CHƯƠNG 1~ TÔNG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Sự hình thành. ích luỹ cacbon hữu cơ trong dit 4 1. Khái niệm và nguồn cacbon hữu cơ trong đất 4 1.
Vai trò của cacbon hữu cơ trong đất. Các yêu tổ ảnh hưởng đến hầm lượng chất hãu cơ trong đất 5 1. Khai quit về cây guột 9 1. Đặc điểm sinh học của cây gust 9 1.
Ý nghĩa môi trường của cây guột 0 1. Một số ứng dụng khác của cây guột. Khai quát ự hình thành ích luỹ phytolith trong cây và trong dit R 1. Siie trong đất 2 1.
Sự tích lu sillic và vai td của phytolth trong thực vật 0 1. Swrhinh thành phytoÏth trong thực vật 1. Con đường tích luỹ phytolith vào đất 1.4, Mỗi quan hệ giữa phytolth và cacbon hữu cơ rong đt 29 1.1, Sự hình thành the hỗn hop “phytolith ~ chất hữu cơ" trong thực vậ. Các yêu tổ quyết định đến sự hoà tan của phytolith và phytOC 2 1.
Định lượng phytolith trong đất 33 1. Tình hình nghiên cứu vẻ phytolith ở Việt Nam. 36 'CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG, PHAM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38 2.
Phương php nghiên ein 40 2. Thu thập tà liệu 40 2. Phương pháp lay mẫu ngoài hiện trường. Phương pháp phân ích trong phòng thí nghiệm.8, Phương pháp thông kế 46 CHUONG3- KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Bie điểm, hình thái va tính chất ý hoá họ của cây But 48 3. Hình thái và cau trúc phytolithcủa cây guột (D. Kết qua thành phần hoá hoc của cây guột 50 3.13, Tắc độ phân hãy (hòa an) của phytolih từ cây guột 51 32. Đặc điểm tính chit If hoá của dt rừng có cây guột 54 3.
Thành phần hóa học và một số đặc tính lý hóa học đất sa 3. Đánh giá him lượng cacbon hữu cơ trong 56 3. Xây dựng mỗi trơng quan giữa phytoith và 59 3.1, Ham lượng phytolith trong dit nghiên cứu 59 3.3, Ham lượng phytolth va các tinh chất đắt bằng hồi quy da biển 65 3.4, Dé xuất giải pháp tăng cường dự trữ cacbon trong đắt nghiên cứu. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1. Hình ảnh cây guội tại vị y mẫu thuộc huyện Ngân Sơn, Cao Bằng. Các dang sili trong môi trường đắt [10] B Hình 1. Sự biến đổi của DSi trong dit [16] 1s Hình 1.
Các dang Si sinh học tong đắt [19] 16 Hình 1. Phytolith trong cây lúa [24] 18 inh 1.6, Vai td của Si wong việc giảm tác động của kim loại năng ở thực vật (43]. Vòng tuần hoàn của phytolith trong đất [36] 2 Hình 1. Quá trình polyme hóa axit monosilicic trong thực vật [50] 26 Hình 1.
Hình thái thường gặp của phytolith [Nguyễn Ngọc Minh 2016] 2 Hình 1. lượng C bị giữ hi trong đất bối phytoith PhytOC) so với C tổng vỗ được vải vào đắt qua thời gian (25) 31 Hình 1.11: Tích luy C trong đất trồng có hàm lượng PhytOC khác nhau [46] 32 Hình 1. Sơ đồ tích phytolith từ đắt bằng dung địch nặng [58] 34 Hình 1.13, Minh hoạ cho phương pháp luận sit dụng để giải thích cho sự hoà tan ding thời Sỉtừ khoáng trong suốt quá tình chiết dang ASi. Thảm phủ guột ở mẫu nghiên cứu.
Sơ đồ địa di 39 Hình 2. Hình ảnh lấy mẫu cây guột ngoài hiện trường 40 Hình 2. Hình ảnh lấy mẫu đất ngoài thực tế 41 Hình 3. Hình ảnh chụp cắt lớp mẫu thân cây guột D.
linearis mô tả mặt ct ngang tinh ảnh cấu trúc 3D tái tạo trên phần mễm YaDiV. Hình ảnh chụp cất lớp mẫu lí cây gust D. nears mô tả mặt cắt ngang hình ảnh ấn trú 3D ti tạo trên phần mém YaDiV 50 Hình 3.3, Tốc độ hòa tan các mẫu phytolith có được từ xử lý nhiệt và xử lý với HO; (a) và mối quan hệ giữa AI và Si giải phóng từ quá tình hòa tan các mẫu phytolth (b).4: Him lượng AI và Fe chiết bằng amonioxalat của các mẫu đất nghiên cứu. So sánh kết quả OC tích lũy ở các ting dit 0~ 20 cm và 20 = 40 cm.
Tương quan giữa hàm lượng cacbon hữu trong đất và sinh khối của guột của các 6 tiêu chuẩn 58 Hình 3. So sánh phytotlth ở 2 tằng đất nghiên cứu 6 Hình 3.8, So sinh ham lượng phytolith trong một số hệ sinh thái 61 Hình 3. Chỉ số FI so với E2 cho thấy sự khác biệt giữa him lượng phytolith trong đất và tính chất đất đã chọn 6 Hình 3. So sinh (a) và tương quan chéo (b) giữa him lượng Si phân tích và hàm lượng Si dự đoán sử dụng mô hình hồi quy đa 66 Hình 3.
So sánh phytolith trong cây guột D. linearis so với phytolith đất (Si) va tổng lượng Si trong đắt 61 DANH MỤC BANG BIEU Bang I. Thông tin cơ bản về khu vực nghiên cứu. Thành phần hoá học của các mẫu cây guột D.
linearis và sinh khdi trên mặt đất (gi tr rung bình với độ lệch chun trong ngoặc) si Bảng 3. So sánh độ hoà tan của các mẫu. phytolith (các mẫu nhận được từ xử lý theo phương pháp tro hóa khô ở nhiệt độ khác nhau và xử lý tro hóa ớt với H.52 Bang3 3: Tính chit cơ bản của mẫu đất nghiên cứu 54 Bảng 3.4, Hàm lượng cacbon hữu cơ trong các mẫu đắt nghiên cứu 56 Bảng 3.5: Hàm lượng phytoith trong các mẫu đất nghiên cứu 39 Bảng 3. Hàm lượng phytolith và tinh chit lý hoá cia dit 6 Bảng 3.
Hệ số Pearson biểu diễn mỗi tương quan giữa phytolith, chất hữu cơ, pH, EC, him lượng sét và him lượng AI, Fe lính động trong đắt đ Dựa trên số liệu đã phân tích các chỉ tiêu lý hoá học trong dat nghiên cứu ở bảng 3. sau đô sử dụng phần mém SPSS 20 dé tinh cho ra được bảng kết gia phân tí hồi quy Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy da biến dự đoán him lượng phytolith 65 DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT ASi Site vô định hình Bsi Silie sinh hoe Dsi Silic hòa tan Msi Silie tong khoáng vật oc Cacbon hữu cơ Psi Si ở dạng hạt PCA Principal Components Analysis Aly Ham lượng Al đi động được chiết bing oxalat Fe Hàm lượng Fe di động được chiết bing oxalat Lot Lượng mắt do bay hơi MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài 'Cacbon hữu cơ trong đất, đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành độ phì nhiêu cửa đất cacbon hữu cư tác động ti tt cổ các quá tình sin ý, hoá học xây rà ở trong dắt Sự chuyển hoá cacbon hữu cơ trong dit còn đóng vai tr lâm cân bằng cacbon trên trái dit.
Ở Việt Nam với diện tích đồi núi chiếm khoảng %4 diện tích đắt tự nhiên, lại nằm tong vùng nhiệt đới khí hậu, nóng dm mưa nhiều, là điều kiện thuận lợi để chất hữu cơ trong đất bị phân giải và quá khoáng hoá xảy ra nhanh hơn, dẫn đến phan gn tích đất tự nhiên ở các vùng d núi có him lượng chất hữu cơ không cao nghèo chất dinh dưỡng. Trong tự nhiên nguồn cung cấp, bố sung cacbon hữu cơ duy nhất là thực vật và phân hữu cơ [1]. Chính vì thé việc tim ra một loài cây có khả năng. sống trong môi trường khắc nghiệt nghèo chất đỉnh dưỡng mà luận văn hướng tới đó chính là cây guột.
Guột cũng như các loài thực vật khác trong quả trình sinh trưởng nổ hút thu các chất dinh dưỡng từ đất trong đó có Sĩ võ cơ ở dạng hoà tan, và lượng Sỉ vô cơ hoà tan này sẽ kết ta thành cầu trúc phytolith ở dang vô định hình tong sinh khối của cây gudt, và cấu trúc phytolith này có khả năng bao bọc và cô lập chất hữu cơ trong cấu trúc của nó. Khi được hoàn trả về môi trường đắt, phytolith như một “lá chin” bảo vệ chất hữu cơ trong cấu trúc của nó khỏi các tác động lý hóa (ví dụ: quá trình hòa tan), các tác nhân sinh học (phân hủy do vi sinh vat), Nhờ đó, chất hữu co trong cấu trúc phytolih được bảo vệ và lưu git trong mdi trường đắt lâu dải hơn [2] Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa phytoith và sự tích lũy cacbon hữu cơ trong đắt được để cập trong rit nhiều nghiên cứu gin đây, đặc biệt tập trung vào các hệ sinh thái nơi có các loài thực vật có khả năng hút thu nhiều Sỉ (siêu tích lũy Si) ví dụ như: đất lúa đồng có, rừng tre nứa [3]. xy nhiên, có rất ít thông tin về sự hình thành và tích lũy phytolith trong các loài thuộc họ đương xi, là những loài cồng có khả năng tí ty nhiều Sỉ và xuất hiện rất phổ biển ở vùng nhiệt đới hay á nhiệt đới. Do vậy, đồng góp.
của cây guột đối với sự tích lũy phytolh và cacbon hữu cơ trong đất vẫn còn là một câu hỏi mở cần được quan tâm, "Nên nghiên cứu đã lựa chọn để tài: *Nghiên cứu khả năng tích luỹ cacbon hiểu cơ trong dit rừng có cây guột và đề xuất giải pháp tăng cường dy trữ cacbon trong đất”, nghiên cứu sẽ tập trung vào các vùng có cây guột và lựa chọn những mục tiêu chính sau, 2. Mục tiêu cũa đề tài + Nghiên cứu được khả năng tích lu cacbon hữu cơ trong dt rừng cổ cây guột «Xây đựng được mối quan hệ giữa phytolúh với hàm lượng cacbon hữu co trong đất « Ba xuất gi phip ting cường dự trữ cacbon hữu cơ trong đắt lung nghiên cứu. ‘+ Xác định cấu trúc, bình th tốc độ hoà tan của phytolith và thành phần hoá học trong cây guột + Xác định sự tích lup của phytolith và thành phần hoá học trong đắt + Đánh gid him lượng cacbon hữu cơ trong đất và xây dưng mỗi quan hệ với phytolith từ cây guột Dicranopreris linearis. + Dinh giá ảnh hưởng của một số yếu tổ môi trường đất đến sự tổn ti của phyiolith và tích ly eacbon hữu cơ trong đất 4, Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu + Đối tượng của nghiên cửu: Cacbon hữu cơ trong dit rừng có cấy guột và Phytolith trong đắt và cây © Pham vi nghiên cứu: VỀ mặt không gian.
Các mẫu nghiên cứu của luận văn được lấy ở 5 địa điểm nghiên cứu khác nhau nằm rai re tại các tỉnh một số vùng ở miễn núi phía Bắc Việt Nam trong đợt khảo sát tháng 12/2016 theo. tuyển lấy mẫu Hà Nội ~ Bắc Kạn -Cao Bằng ~ Hà Giang ~ Sơn La ‘* Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong vòng.