Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Rừng Đến Dòng Chảy Tại Lưu Vực Năm Măng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực năm măng tại huyện thu la khôm tỉnh viêng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng tới dòng chảy

1.1.1.1. Quan điểm về khả năng giữ nước của rừng
1.1.1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.1.1.3. Những kết quả nghiên cứu điển hình
1.1.1.3.1. Lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng
1.1.1.3.2. Lượng nước hút giữ bởi vật rơi rụng trong rừng
1.1.1.3.3. Lượng nước chảy trên bề mặt đất và nước ngầm

1.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm lưu vực đến dòng chảy

1.1.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lưu vực đến quá trình thủy văn
1.1.2.2. Ảnh hưởng của rừng đối với dòng chảy trên các lưu vực
1.1.2.3. Ảnh hưởng của chế độ mưa đến dòng chảy

1.1.3. Nghiên cứu vai trò giữ nước của rừng

1.1.3.1. Vai trò giữ nước của rừng trên lưu vực

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên khu vực nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý, hành chính

3.1.2. Khí hậu, thuỷ văn

3.1.3. Các nguồn tài nguyên

3.2. Đặc điểm xã hội

3.2.1. Dân số, lao động

3.2.2. Đặc điểm kinh tế

3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.2.4. Thực trạng phát triển của hệ thống hạ tầng xã hội

3.2.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực nghiên cứu

3.2.6. Những khó khăn, hạn chế

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cơ bản lưu vực Năm Măng

4.1.1. Đặc điểm lưu vực nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng hồ Năm Măng

4.1.3. Đặc điểm rừng và sự thay đổi diện tích rừng ở lưu vực Năm Măng

4.1.3.1. Đặc điểm cấu trúc các thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu
4.1.3.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
4.1.3.3. Phân bố của các trạng thái rừng
4.1.3.4. Sự thay đổi diện tích rừng tại lưu vực Năm Măng

4.1.4. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thủy văn ở lưu vực Năm Măng

4.1.4.1. Đặc điểm mực nước trong hồ thủy điện Năm Măng
4.1.4.2. Chế độ mưa và đặc điểm dòng chảy của lưu vực
4.1.4.3. Biến động và đặc điểm dòng chảy của các lưu vực nghiên cứu

4.1.5. Đề xuất giải pháp bảo tồn rừng phù hợp với đặc điểm lưu vực Năm Măng

4.1.5.1. Giải pháp về kinh tế
4.1.5.2. Giải pháp về xã hội
4.1.5.3. Giải pháp kỹ thuật

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Rừng Đến Dòng Chảy Năm Măng

Lũ lụt và hạn hán là những thiên tai gây thiệt hại lớn đến kinh tế - xã hội. Bản chất của chúng là sự dâng lên hoặc suy giảm bất thường của dòng nước. Các chỉ số dòng chảy như hệ số biến động, tốc độ tăng lũ, thời gian trễ lũ liên quan mật thiết đến đặc điểm lưu vực. Các yếu tố như hiện trạng lớp phủ, độ dốc, độ chênh cao, diện tích, chu vi, hình dạng và chế độ mưa đều ảnh hưởng. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là khác nhau. Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của rừng đến dòng chảy tại lưu vực Năm Măng.

1.1. Quan Điểm Về Khả Năng Giữ Nước Của Rừng

Khả năng giữ nước của rừng là khả năng lưu giữ và tích lũy nước, tăng lượng nước trong đất, giảm bốc thoát hơi nước, tăng mực nước ngầm, giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất. Điều này giúp tăng và ổn định dòng chảy sông suối, cũng như làm sạch nước (Mon-tra-nop, 1960, 1973). Các tiêu chí đánh giá bao gồm giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, tăng lượng nước ngầm, giảm cường độ lũ, và ổn định dòng chảy giữa các mùa. Tuy nhiên, khả năng này có giới hạn, phụ thuộc vào cấu trúc rừng và đặc điểm đất rừng như độ xốp, cấu tượng đất, tốc độ thấm nước, hàm lượng mùn, và độ dày tầng đất.

1.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Thủy Văn Rừng

Có hai phương pháp chính để nghiên cứu khả năng giữ nước của rừng: nghiên cứu lưu vực và nghiên cứu quá trình thủy văn trên sườn dốc. Nghiên cứu lưu vực theo dõi sự thay đổi lưu lượng nước hoặc tốc độ dòng chảy của sông suối trước và sau mưa, hoặc giữa mùa mưa và mùa khô, và lượng vật chất xói mòn. Nghiên cứu quá trình thủy văn trên sườn dốc bố trí các ô mẫu và đo đạc chi tiết. Phương pháp này chính xác hơn, đặc biệt là ảnh hưởng của từng kiểu rừng đến quá trình thủy văn rừng như lượng nước giữ lại trên tán, tỷ lệ dòng chảy mặt, tỷ lệ dòng chảy ngầm, sói mòn đất. Quá trình tuần hoàn thủy văn rừng bắt đầu từ khi nước mưa đi vào hệ sinh thái rừng, thấm xuống đất, hình thành dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, bốc hơi nước vật lý và sinh lý và trở về khí quyển.

II. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Đặc Điểm Lưu Vực Đến Dòng Chảy

Đặc điểm lưu vực như kích thước, độ dốc, hình dạng, lớp thảm thực vật và chế độ khí hậu ảnh hưởng đến đặc điểm dòng chảy. Các yếu tố này tác động đến sản lượng nước, đỉnh lũ, và độ muộn lũ. Nghiên cứu này đã được tiến hành rộng rãi trên thế giới để phát hiện ra mối liên hệ giữa đặc điểm dòng chảy với đặc điểm của lưu vực (Hewlett và cộng sự, 1984, 1977). Có rất nhiều yếu tố của lưu vực mà khi thay đổi sẽ làm thay đổi đặc điểm dòng chảy.

2.1. Ảnh Hưởng Kích Thước Lưu Vực Đến Thủy Văn

Pilgrim và cộng sự (1982) kết luận rằng kích thước lưu vực ảnh hưởng rõ rệt đến đặc điểm dòng chảy trung bình và biến động dòng chảy. Khi kích thước lưu vực nhỏ, mức độ thay đổi của dòng chảy sông suối phụ thuộc rõ rệt vào lượng mưa và sự biến thiên của dòng lũ có xu hướng tăng lên khi lượng mưa tăng và ngược lại. Lajoie và cộng sự (2007) phân tích đặc điểm dòng chảy theo từng tháng giữa các dòng sông tự nhiên, các dòng sông có kiểm soát và kết luận rằng kích thước của lưu vực có mức độ ảnh hưởng toàn bộ đến sự thay đổi của quá trình thủy văn và mức độ thay đổi theo mùa của dòng chảy.

2.2. Tác Động Hình Dạng Lưu Vực Đến Biến Đổi Dòng Chảy

Tabios và cộng sự (1988) phát hiện ra rằng ở những lưu vực có hình dạng dài ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến đổi của dòng chảy hơn là các lưu vực hình tròn. Sự trì hoãn dòng chảy ở những lưu vực tập trung (hình tròn) có hiệu quả hơn các lưu vực có hình dạng dài (Goff và cộng sự, 2006). Điều này cho thấy hình dạng lưu vực có vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy và giảm thiểu nguy cơ lũ lụt.

2.3. Rừng và Dòng Chảy Mối Liên Hệ Quan Trọng

Sun và cộng sự (2007) chỉ ra rằng tăng diện tích rừng có khả năng làm giảm sản lượng nước và tốc độ dòng lũ. Andreassian (2004) kết luận rằng sự mất rừng thường làm tăng tần xuất lũ và đỉnh lũ. Điều này nhấn mạnh vai trò của rừng trong việc điều hòa dòng chảy và bảo vệ nguồn nước. Việc quản lý và bảo vệ rừng là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh nguồn nước và giảm thiểu tác động của thiên tai.

III. Vai Trò Giữ Nước Của Rừng Tại Việt Nam Nghiên Cứu Điển Hình

Ở Việt Nam, nghiên cứu về khả năng giữ nước của lớp phủ thực vật được thực hiện chủ yếu theo 2 hướng tiếp cận chính chính là nghiên cứu trên quy mô lưu vực và nghiên cứu trên quy mô khu rừng. Vai trò giữ nước của rừng trên lưu vực. Những nghiên cứu về vai trò của rừng tới việc thay đổi chế độ dòng chảy mặt tại các lưu vực nước và ảnh hưởng đến lượng nước của sông ngòi đã được thực hiện bởi Nguyễn Viết Phổ (1992); Vũ Văn Tuấn (1977, 1981, 1982).

3.1. Nghiên Cứu Vai Trò Của Rừng Trên Lưu Vực

Những nghiên cứu này đã cho thấy vai trò điều tiết nước hữu hiệu của thảm thực vật rừng, đặc biệt là việc cung cấp nước cho sông, suối vào mùa khô. Nghiên cứu của Phạm Ngọc Dũng (1993) cho thấy ở nước ta, cây rừng có khả năng tiêu thụ một lượng nước đáng kể, góp phần điều hòa dòng chảy và giảm thiểu nguy cơ hạn hán.

3.2. Tiếp Cận Nghiên Cứu Trên Quy Mô Khu Rừng

Các nghiên cứu trên quy mô khu rừng tập trung vào việc đánh giá khả năng giữ nước của các loại rừng khác nhau, cũng như tác động của các hoạt động lâm sinh đến quá trình thủy văn. Kết quả của các nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và sử dụng rừng bền vững, đảm bảo chức năng phòng hộ và điều tiết nước.

IV. Thủy Điện Năm Măng Tác Động Đến Kinh Tế Xã Hội

Năm 1992, chính phủ CHDCND Lào đã thực hiện dự án xây dựng đập thủy điện Năm Măng tại huyện Thu La Khôm, tỉnh Viêng Chăn. Công trình thủy điện này là một trong những tổ hợp nhà máy thủy điện Năm Mang. Việc xây dựng đập thủy điện Năm Măng còn được kỳ vọng sẽ giúp điều tiết và cung cấp nước tưới cho các vùng canh tác nông nghiệp xung quanh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp trong vùng.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Thủy Điện Năm Măng

Việc xây dựng đập thủy điện Năm Măng còn được kỳ vọng sẽ giúp điều tiết và cung cấp nước tưới cho các vùng canh tác nông nghiệp xung quanh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp trong vùng. Điều này góp phần cải thiện đời sống của người dân địa phương và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Kinh Tế Xã Hội Và Môi Trường

Mặc dù có lợi ích to lớn, song việc xây dựng đập thủy điện này cũng ảnh hưởng tới sự thay đổi về đặc điểm kinh tế, xã hội và diện tích vùng tại khu vực xây hồ thủy điện. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của lưu vực đối với các chỉ số phản ánh đặc điểm dòng chảy có ý nghĩa to lớn và là cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý, sử dụng lưu vực, đặc biệt là việc quy hoạch hệ thống dân sinh, kinh tế-xã hội, dự báo và xây dựng các biện pháp phòng tránh thiên tai, quản lý nguồn nước.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Rừng Cho Lưu Vực Năm Măng Đề Xuất

Để góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho các giải pháp quản lý và sử dụng lưu vực, đặc biệt là phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, tôi chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực Năm Măng, tại huyện Thu La Khôm, tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào”.

5.1. Quản Lý Và Sử Dụng Lưu Vực Hiệu Quả

Ở nước CHDCND Lào, những nội dung nghiên cứu này còn khá mới mẻ, những kết quả thu được còn hạn chế, các biện pháp quản lý và sử dụng lưu vực còn thiếu cơ sở khoa học nên chưa hiệu quả. Cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn để đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng lưu vực một cách bền vững.

5.2. Phòng Tránh Và Giảm Nhẹ Thiên Tai

Việc bảo tồn và phát triển rừng có vai trò quan trọng trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai như lũ lụt và hạn hán. Cần có các biện pháp cụ thể để bảo vệ rừng, đồng thời khuyến khích người dân tham gia vào công tác trồng và chăm sóc rừng.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng tới dòng chảy 1. Quan điểm về khả năng giữ nước của rừng Vai trò giữ nước của rừng được hiểu là khả năng lưu giữ và tích luỹ nước ở bất kỳ dạng nào - làm tăng lượng nước trong đất, giảm bốc thoát hơi nước, tăng mực nước ngầm, giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất, qua đó làm tăng và ổn định dòng chảy sông suối, cũng như làm sạch nước (Mon-tra- nop, 1960, 1973 - dẫn theo Vương Văn Quỳnh, 1999 [29]).

Khả năng giữ nước của rừng có thể được phản ánh thông qua các tiêu chí như giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, tăng lượng nước ngầm, giảm cường độ và tần xuất xuất hiện lũ trên các sông suối, ổn định dòng chảy giữa các mùa trong năm. Tuy nhiên khả năng giữ nước của rừng có giới hạn, nó phụ thuộc nhiều vào đặc điểm cấu trúc rừng và đặc điểm của đất rừng như (độ xốp, cấu tượng đất, tốc độ thấm nước, hàm lượng mùn, độ dày tầng đất). Những đặc điểm về cấu trúc lớp phủ thực vật, đất và địa hình quyết định dung tích chứa nước của rừng và đất rừng (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [2]). Phương pháp nghiên cứu Theo Thomas Dunne (1992), Menachem Agassi (1996), C.Agus và cộng sự (1998) [51], có hai phương pháp cơ bản để nghiên cứu khả năng giữ nước của rừng: Một là, nghiên cứu lưu vực: Khả năng giữ nước của rừng được đánh giá thông qua theo dõi sự thay đổi lưu lượng nước hoặc biến đổi tốc độ dòng chảy của sông suối trước và sau khi mưa, hoặc giữa mùa mưa và mùa khô, và lượng vật chất xói mòn được vận chuyển tại đầu ra của lưu vực.

Với phương pháp này người ta chỉ có thể thấy được tác động tổng hợp của các c 4 trạng thái rừng mà không định lượng được khẳ năng giữ nước của từng trại thái riêng biệt. Hai là, nghiên cứu quá trình thuỷ văn trên sườn dốc: Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách bố trí các ô mẫu nghiên cứu và tiến hành đo đạc chi tiết trên các ô đó nhiều lần. Phương pháp này cho kết quả nghiên cứu chính xác hơn, đặc biệt là ảnh hưởng của từng kiểu rừng đến quá trình thủy văn rừng như: lượng nước được giữ lại trên tán, tỷ lệ dòng chảy mặt, tỷ lệ dòng chảy ngầm, sói mòn đất…. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn và phức tạp hơn phương pháp đầu.

Đặc điểm thuỷ văn rừng được biểu hiện thông qua vòng tuần hoàn nước hay tuần hoàn thuỷ văn. Quá trình tuần hoàn thuỷ văn rừng là một quá trình bắt đầu từ khi nước mưa đi vào hệ sinh thái rừng, đến quá trình nước thấm xuống đất, hình thành dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, hình thành dòng chảy sông suối, bốc hơi nước vật lý và sinh lý và trở về khí quyển. Nghiên cứu thủy văn rừng cần xem xét một cách tổng hợp của nhiều yếu tố như: Chế độ khí hậu, thời tiết, độ dốc, độ cao của lưu vực, hình dạng của lưu vực, đặc điểm đất và đặc điểm lớp thảm thực vật của lưu vực đó (Phạm Văn Điển, 2006 [10]). Những kết quả nghiên cứu điển hình Nghiên cứu về thủy văn rừng trên thế giới đã thu được những thành quả quan trọng, các nghiên cứu đi từ định tính đến định lượng đặc biệt là đã một phần định lượng được các thành phần cân bằng nước trong hệ sinh thái rừng và xác định, dự báo xói mòn đất.

Có thể kể ra một vài công trình nghiên cứu điển hình sau: a. Lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng Lượng nước mưa giữ lại trên tán là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng giữ nước của rừng. Lượng nước mưa được giữ lại trên tán càng nhiều có thể tạo điều kiện để cho nước ngấm vào đất càng lớn, do đó c 5 làm giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, giảm nguy cơ sói mòn đất, đặc biệt là trên các vùng đất dốc. Theo Bruijnzeel (1990b) [46], nhiều công trình nghiên cứu về lượng nước chảy men thân trên thế giới đều cho kết quả từ 1 - 3% so với tổng lượng mưa.

Các công trình nghiên cứu khả năng giữ nước của tán rừng lá kim ôn đới cho kết quả lượng nước mưa được giữ lại trên tán giao động từ 20 - 40% tổng lượng nước mưa (Gash và cộng sự, 1980; Rutter và cộng sự, 1971; Teklehaimanot, 1991 - dẫn theo Vương Lễ Tiên và cộng sự, 1991 [34]). Tại Trung Quốc nghiên cứu khả năng ngăn giữu nước mưa của tán rừng ở các đới khí hậu khác nhau cho kết quả tán rừng có thể ngăn giữ 11,4 - 34,3% tổng lượng nước mưa, hệ số biến động 6,68 - 55,05%. Trong đó tỷ lệ nước mưa đươ ̣c giữ lại trên tán của rừng lá kim thường xanh á nhiệt đới, trên núi cao ở miền Tây là lớn nhất, rừng hỗn giao cây lá rộng thường xanh với cây lá rộng rụng lá á nhiệt đới, miền núi là nhỏ nhất (Vu Chí Dân - Christoph Peisert - Dư Tân Hiểu (2001) [1]. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng nước được giữ lại trên tán rừng tùy thuộc vào lượng mưa, cường độ mưa, đặc điểm cấu trúc rừng.

Hiện nay việc mô phỏng lượng nước mưa bị giữ lại trên tán rừng, người ta thường sử dụng mô hình Rutter và mô hình giải tích Gash. Tỷ lệ phần trăm của lượng nước mưa lọt tán so với tổng lượng mưa của các loại rừng thường đạt từ 75% trở lên và tỷ lê ̣ này phụ thuộc vào cấu trúc tán lá, chỉ số diện tích lá, đặc điểm mưa và nhân tố gió; Năng lượng của lượng nước mưa lọt tán ở rừng cây gỗ một tầng thường lớn hơn năng lượng của mưa ngoài nơi trống. Lượng nước hút giữ bởi vật rơi rụng trong rừng Lớp thảm mục có một ý nghĩa to lớn đối với đời sống của các sinh vật rừng và quá trình thủy văn rừng. Lớp thảm mục không chỉ có tác dụng thấm nước, là lớp ma sát ngăn cản dòng chảy, mà khi chúng phân hủy sẽ tạo cho đất rừng tơi xốp hơn, do vậy làm tăng dung tích chứa nước của đất.

Kết quả nghiên cứu ở vùng hồ Mật Vân - Trung Quốc ghi nhận rằng, khối lượng nước lưu giữ trong lớp thảm mục có thể đạt tới 2 - 4 lần khối lượng khô của bản thân nó, tỷ lệ khối lượng nước được giữ lại trong lớp thảm mục tối đa bình quân là 309,54% (Vu Chí Dân & Vương Lễ Tiên, 2001) [2]. Những nghiên cứu về lượng nước hút giữ của lớp thảm mục trong rừng trồng phòng hộ trên cao nguyên Hoàng Thổ của Trương Hồng Giang (1989) [11], cho thấy rằng, tỷ lệ này hơn 191%. Lượng nước chảy trên bề mặt đất và nước ngầm Nhìn chung, đất rừng tự nhiên có khả năng thấm nước rất cao và ít khi xuất hiện dòng chảy bề mặt (Douglass, 1977 [49]). Tuy nhiên, khi rừng bị chặt hạ và trở nên thưa thớt và độ dốc mặt đất lớn, có thể tạo ra dòng chảy mặt.

Nói chung, đất rừng có tốc độ thấm nước lớn hơn so với các loại hình sử dụng đất khác, tốc độ thấm nước ổn định của đất rừng có thể đạt 80 mm/giờ trở lên (Dunne, 1978) [50]. Kết quả nghiên cứu của Trần Huệ Tuyền (1994) [41] cho thấy, đất rừng có độ hổng ngoài mao quản lớn, thì tốc độ thấm nước và lượng nước thấm của đất rừng sẽ tăng lên. Theo kết quả nghiên cứu, mỗi hecta đất rừng có thể tích giữ được lượng nước 641 - 679 tấn/năm (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001) [2]. Những kết quả nghiên cứu thủy văn và nghiên cứu môi trường sử dụng chất đồng vị phóng xạ cho thấy, trong một số trường hợp, dòng chảy mạch nước ngầm chính là nguồn gốc chủ yếu của lũ lưu vực; Quá trình lũ chủ yếu c 7 là do “nước cũ” (Old water) bị "nước mới" thay thế đẩy ra ngoài tạo nên (Skash và cộng sự, 1986, dẫn theo Phạm Văn Điển, 2006 [10]).

Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm lưu vực đến dòng chảy Đặc điểm của lưu vực như kích thước, độ dốc, hình dạng, lớp thảm thực vật và chế độ khí hậu (lượng mưa, thời gian mưa và mùa mưa) là những nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến đặc điểm của dòng chảy trên mỗi lưu vực như sản lượng nước của lưu vực, đỉnh lũ, độ muộn lũ. Lĩnh vực nghiên cứu này đã được tiến hành rộng dãi trên thế giới để phát hiện ra mối liên hệ giữa đặc điểm dòng chảy với đặc điểm của lưu vực (Hewlett và cộng sự, 1984, 1977 [55] và [54]). Có rất nhiều yếu tố của lưu vực mà khi thay đổi sẽ làm thay đổi đặc điểm dòng chảy. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lưu vực đến quá trình thủy văn đã được thực hiện bởi Pilgrim và cộng sự (1982) [64].

Nhóm tác giả này đã kết luận rằng “kích thước của lưu vực có thể ảnh hưởng rõ rệt không chỉ đến đặc điểm của dòng chảy trung bình mà còn ảnh hưởng đến biến động dòng chảy. Khi kích thước lưu vực nhỏ, mức độ thay đổi của dòng chảy sông suối phụ thuộc rõ rệt vào lượng mưa và sự biến thiên của dòng lũ có xu hướng tăng lên khi lượng mưa tăng và ngược lại”. Tại Quebec, Lajoie và cộng sự (2007) [59] đã phân tích đặc điểm dòng chảy theo từng tháng giữa các dòng sông tự nhiên, các dòng sông có kiểm soát và kết luận rằng kích thước của lưu vực có mức độ ảnh hưởng toàn bộ đến sự thay đổi của quá trình thủy văn và mức độ thay đổi theo mùa của dòng chảy. Với hình dạng lưu vực, Tabios và cộng sự (1988) [60] đã phát hiện ra rằng ở những lưu vực có hình dạng dài ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến đổi của dòng chảy hơn là các lưu vực hình tròn.

Sự trì hoãn dòng chảy ở những lưu vực tập trung (hình tròn) có hiệu quả hơn các lưu vực có hình dạng dài (Goff và cộng sự, 2006 [53]). c 8 Ảnh hưởng của rừng đối với dòng chảy trên các lưu vực: Sau khi xem sét các tài liệu trên thế giới về rừng và mối quan hệ dòng chảy, Sun và cộng sự (2007) [68] đã chỉ ra rằng tăng diện tích rừng có khả năng làm giảm sản lượng nước và tốc độ dòng lũ. Bằng cách tổng kết kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác (Trendle and King, 1985; Fritsch, 1990; Robinson và cộng sụ, 1991; Hornbeck và cộng sự,1997 – dẫn theo Trần Quang Bảo, 2006 [43]), Andreassian (2004) [42] kết luận rằng sự mất rừng thường làm tăng tần xuất lũ và đỉnh lũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Rừng Đến Dòng Chảy Tại Lưu Vực Năm Măng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của rừng trong việc điều tiết dòng chảy nước, từ đó ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống con người. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát triển rừng để duy trì nguồn nước và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách mà rừng có thể cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến rừng và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai ở tỉnh Đồng Nai, nơi nghiên cứu về sinh khối và carbon trong rừng trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng giữ nước của đất rừng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lượng carbon c tích lũy của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng tích lũy carbon của các loại rừng khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa rừng và môi trường.