Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo xã thịnh đức thành phố thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, phân tích hiệu quả quản lý tài nguyên nước.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số khái niệm liên quan

2.2.1. Khả năng thấm nước của đất

2.2.2. Khả năng giữ nước của đất

2.3. Khái niệm rừng và các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của rừng

2.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.5. Thành quả nghiên cứu

2.6. Khả năng thấm nước của đất

2.7. Tình hình nghiên cứu ở việt nam

2.8. Thành quả nghiên cứu

2.9. Khả năng thấm nước của đất

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

3.3.1. Đặc điểm điều kiện lập địa khu vực nghiên cứu

3.3.2. Đặc trưng thấm nước của đất rừng

3.3.3. Đặc trưng giữ nước của đất rừng

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thống kê, kế thừa truyền thống

3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

3.4.3. Phương pháp đo đạc lấy mẫu ngoài thực địa

3.4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.5. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.5.1. Số liệu thứ cấp
3.4.5.2. Số liệu sơ cấp

3.4.6. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Đất đai, thổ nhưỡng
4.1.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội
4.1.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế
4.1.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
4.1.1.3.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

4.1.2. Đặc điểm điều kiện lập địa khu vực nghiên cứu

4.1.3. Đặc điểm chế độ mưa

4.1.3.1. Đặc điểm lượng mưa

4.1.4. Một số tính chất vật lý của đất

4.1.5. Thảm thực vật, thổ nhưỡng

4.2. Đặc trưng thấm nước của đất rừng

4.2.1. Tốc độ thấm nước ban đầu

4.2.2. Tốc độ thấm nước ổn định

4.2.3. Quá trình thấm nước

4.3. Đặc trưng giữ nước của đất rừng

4.3.1. Lượng nước tích giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản

4.3.2. Lượng nước tích giữ tiềm tàng trong khe hổng ngoài mao quản

4.3.3. Lượng nước bão hòa tiềm tàng

4.4. Đề xuất một số giải pháp cải thiện khả năng thấm và giữ nước

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khả năng thấm nước của đất rừng trồng keo

Nghiên cứu tập trung vào khả năng thấm nước của đất rừng trồng keo tại Thịnh Đức, Thái Nguyên. Kết quả cho thấy tốc độ thấm nước ban đầu dao động từ 6,7 đến 15,2 mm/phút, trong khi tốc độ thấm ổn định đạt từ 2,5 đến 8 mm/phút. Các yếu tố như độ xốp, độ dày tầng đất và độ ẩm ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thấm. Mô hình Phillip được sử dụng để mô phỏng quá trình thấm nước, cho thấy sự phù hợp cao với thực tế. Nghiên cứu này góp phần hiểu rõ hơn về cơ chế thấm nước trong đất rừng trồng keo, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện khả năng thấm, giảm thiểu xói mòn đất.

1.1. Tốc độ thấm nước ban đầu

Tốc độ thấm nước ban đầu là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng thấm của đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ này dao động từ 6,7 đến 15,2 mm/phút, phụ thuộc vào độ xốp và độ ẩm của đất. Đây là yếu tố quyết định trong việc hình thành dòng chảy bề mặt và ngầm.

1.2. Tốc độ thấm nước ổn định

Tốc độ thấm nước ổn định đạt từ 2,5 đến 8 mm/phút, được xác định khi đất đã bão hòa nước. Kết quả này cho thấy đất rừng trồng keo có khả năng thấm tốt, giúp giảm thiểu dòng chảy bề mặt và xói mòn đất.

II. Khả năng giữ nước của đất rừng trồng keo

Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng giữ nước của đất rừng trồng keo. Kết quả cho thấy lượng nước giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản và ngoài mao quản đạt mức cao, phụ thuộc vào thành phần cơ giới của đất. Đất có thành phần cơ giới nặng thường giữ nước tốt hơn. Nghiên cứu này góp phần hiểu rõ hơn về vai trò của đất rừng trồng keo trong việc điều tiết nguồn nước và giảm thiểu hạn hán.

2.1. Lượng nước giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản

Lượng nước giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng giữ nước của đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy đất rừng trồng keo có khả năng giữ nước cao, đặc biệt ở các tầng đất sâu.

2.2. Lượng nước giữ tiềm tàng trong khe hổng ngoài mao quản

Lượng nước giữ tiềm tàng trong khe hổng ngoài mao quản cũng được đánh giá cao, cho thấy đất rừng trồng keo có khả năng điều tiết nước hiệu quả, giảm thiểu tình trạng hạn hán.

III. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Khu vực Thịnh Đức, Thái Nguyên có đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc trưng. Địa hình đồi núi, lượng mưa trung bình năm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng rừng keo. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc phát triển rừng trồng keo không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu xói mòn đất và điều tiết nguồn nước.

3.1. Đặc điểm tự nhiên

Khu vực Thịnh Đức có địa hình đồi núi, lượng mưa trung bình năm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng rừng keo. Đất đai ở đây có độ xốp và độ ẩm cao, phù hợp cho việc nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước.

3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

Khu vực Thịnh Đức có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp. Việc phát triển rừng trồng keo không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu xói mòn đất và điều tiết nguồn nước.

IV. Giải pháp cải thiện khả năng thấm và giữ nước

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo. Các giải pháp bao gồm cải tạo độ xốp đất, tăng cường độ ẩm và quản lý hợp lý lớp thảm thực vật. Những giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước mà còn góp phần phát triển bền vững rừng trồng keo tại Thịnh Đức, Thái Nguyên.

4.1. Cải tạo độ xốp đất

Cải tạo độ xốp đất là giải pháp quan trọng nhằm tăng cường khả năng thấm nước. Việc sử dụng các biện pháp canh tác hợp lý sẽ giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng độ xốp và khả năng thấm nước.

4.2. Quản lý lớp thảm thực vật

Quản lý hợp lý lớp thảm thực vật giúp tăng cường khả năng giữ nước của đất. Việc duy trì lớp thảm mục và thảm thực vật phong phú sẽ giúp giữ ẩm và giảm thiểu xói mòn đất.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất vẫn là thách thức cho các nhà quản lý. Diện tích rừng tự nhiên ngày càng suy giảm làm khả năng bảo vệ đất thấp đi. Mất rừng nên lũ quét, lũ lụt, hạn hán xảy ra nhiều hơn và hiện tượng xói mòn đất cũng rất nghiêm trọng. Xói mòn đang xảy ra mạnh nó rửa trôi những lớp đất màu mỡ theo dòng nước chảy ra sông suối về hạ nguồn.

Đối với sản xuất Nông Lâm nghiệp, đất là công cụ vô cùng quý giá, cơ bản và không gì thay thế được. Đất đai có vai trò quan trọng quyết định cuộc sống của con người nhờ có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng, ảnh hưởng đến các hiện tượng thời tiết như lũ quét, sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán,… Rừng tự nhiên ngày càng giảm đi được thay thế bằng rừng trồng như rừng trồng phòng hộ, rừng sản xuất,… rừng trồng không chỉ sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận về kinh tế mà còn góp phần củng cố kết cấu đất, giảm sự xói mòn. Do vậy, vấn đề thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo đã được lựa chọn làm đối tượng chính của đề tài nghiên cứu này. Được sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trườngvà Khoa môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo xã Thịnh Đức- Thành Phố Thái Nguyên".

Mục đích - Đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện khả năng thấm, giữ nước của đất rừng, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước của rừng nhằm hạn chế xói mòn. Mục tiêu nghiên cứu + Xác định được khả năng thấm, giữ nước của đất rừng rừng trồng. + Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của đất rừng trồng. + Đề xuất một số giải pháp kĩ thuật nhằm cải thiện khả năng thấm, giữ nước của đất rừng, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước của rừng nhằm hạn chế xói mòn.

n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm liên quan - “Khả năng thấm nước của đất” là khả năng lưu giữ lại dòng chảy bề mặt và biến chúng thành dòng chảy ngầm trong lòng đất (Vũ Thị Quỳnh Nga, 2009) [16]. -“ Quá trình thấm nước ” là quá trình nước từ mặt đất thâm nhập vào trong đất.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ thấm bao gồm điều kiện trên mặt đất và lớp phủ thực vật, tính chất của đất như độ xốp, kết cấu đất, độ ẩm đất (Nguyễn Thị Thúy Hường, 2009) [16]. -“Tốc độ thấm của đất ” biểu thị bằng mm/phút là tốc độ nước từ mặt đất đi vào trong đất. Nếu trên mặt đất có lớp nước đọng, nước sẽ thấm xuống đất theo tốc độ thấm tiềm năng. Tốc độ thấm là đặc trưng quan trọng nhất về vận động của nước dưới đất trong môi trường lỗ hổng (Vũ Thị Quỳnh Nga, 2009) [16].

-“ Tốc độ thấm nước ban đầu” (mm/phút) là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh đặc trưng thấm nước của đất rừng. Tốc độ thấm nước khởi đầu được tính là giá trị trung bình của tốc độ thấm trung bình trong 5 phút đầu tiên (Vũ Thị Quỳnh Nga, 2009) [16]. -“ Tốc độ thấm nước ổn định của đất” (mm/phút) là tốc độ thấm khi đất được cung cấp đủ nước và tầng đất mặt đã bão hòa nước. Khi đất đạt đến tốc độ thấm ổn định và tốc độ thấm nhỏ hơn cường độ mưa, dòng chảy bề mặt sẽ được tạo ra cùng với việc cuốn trôi vật chất xói mòn (Vũ Thị Quỳnh Nga, 2009) [16].

n 4 - “ Phẫu diện đất” là mặt cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuống tầng đá mẹ. Các loại đất khác có độ dày và đặc trưng phẫu diện khác nhau. Phẫu diện đất là hình thái biểu hiện bên ngoài phản ánh quá trình hình thành, phát triển và tính chất của đất (Nguyễn Thế Đặng, 2006) [5]. Một phẫu diện đất điển hình thường gồm các tầng đất sau: Tầng thảm mục, tầng mùn (tầng rửa trôi), tầng tích tụ, tầng mẫu chất, tầng đá mẹ.

+ Tầng thảm mục nằm trên mặt đất. Tầng này được kí hiệu là Ao, ở tầng này chứa những cành lá, xác thực vật rơi rụng. Tầng này còn được chia nhỏ hơn A01, A02 và A03. Tầng A01 chứa những chất hữu cơ chưa phân giải.

Tầng A02 chứa những chất hữu cơ đã bị phân giải một phần, A03 chứa những chất hữu cơ đã phân giải mạnh, một phần đã thành mùn. Tầng thảm mục chỉ xuất hiện ở đất dưới rừng, dưới đồng cỏ, nơi mà chất hữu cơ được trả lại cho đất khá nhiều. Mặt khác sự có mặt của tầng này còn liên quan tới điều kiện phân giải các hợp chất hữu cơ, bản chất của các chất hữu cơ. Những nơi điều kiện phân giải các hợp chất hữu cơ thuận lợi, tầng này hoặc không xuất hiện, hoặc mỏng, không điển hình (Nguyễn Thế Đặng, 2006) [5].

+ Tầng mùn (tầng rửa trôi): ký hiệu là A. Tại tầng này, các hợp chất mùn được hình thành. Đất thường màu đen hoặc nâu đen. Đất thường có kết cấu viên, tơi xốp, giầu dinh dưỡng.Tuy nhiên dưới tác dụng của nước nó cũng là tầng bị rửa trôi.

Phần lớn các loại vi sinh vật đất đều tập trung ở tầng này. Trong tầng A lại có thể xuất hiện những tầng khác nhau: A1, A2, A3. + A1 là tầng tích luỹ mùn nhiều nhất, màu đen nhất. Tại đây các hợp chất hữu cơ được phân giải, tổng hợp để tạo nên các hợp chất mùn trong đất.

Đất thường có kết cấu viên, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. n 5 + A2 là tầng rửa trôi mạnh nhất. Tại đây các chất dinh dưỡng và hợp chất mùn bị phá huỷ và rửa trôi xuống các tầng sâu. Vì vậy, hàm lượng chất dinh dưỡng và mùn ở đây thấp.

Thạch anh chiếm tỷ lệ lớn trong các thành phần khoáng. Nó thường có màu sáng hơn so với các tầng khác. Tầng A2 đặc trưng cho đất Potdon của miền khô, lạnh. Tuy nhiên theo Fritland thì đất Việt nam thường có tầng A2 không điển hình (Nguyễn Thế Đặng, 2006) [5].

+ Tầng A3 là tầng chuyển tiếp xuống tầng B. + Tầng tích tụ: ký hiệu là B Những chất bị rửa trôi từ tầng trên xuống, phần lớn được tích luỹ tại đây, đặc biệt là sét. Bởi vậy hàm lượng sét ở tầng này cao hơn hẳn so với các tầng khác do đó nó thường bị chặt, khó thấm nước. Tầng B càng phát triển, chứng tỏ đất có tuổi càng cao.

Tầng B lại có thể chia nhỏ hơn thành B1, B2, B3: + Tầng B1 là một phần của tầng A chuyển tiếp đến tầng B. + Tầng B2 là tầng tích tụ điển hình. + Tầng B3 là phần chuyển tiếp của tầng B đến tầng C. Tầng A và B là phần điển hình của đất, nó tạo nên độ dày của đất.

Độ dày tầng đất được tính từ trên mặt đất xuống đến hết tầng B. + Tầng C được gọi là tầng mẫu chất, nó được hình thành từ sự phong hoá đá và khoáng ban đầu. +Cuối cùng là tầng đá mẹ ký hiệu là D -Tuổi lâm phần là nhân tố cấu trúc về mặt thời gian, phản ánh giai đoạn sinh trưởng phát triển của lâm phần. Đối với rừng trồng, căn cứ vào giai đoạn phát triển của lâm phần người ta chia thành các cấp tuổi: Cấp tuổi 1: rừng non Cấp tuổi 2: rừng sào Cấp tuổi 3: rừng trung niên n 6 Cấp tuổi 4: rừng gần thành thục Cấp tuổi 5: rừng thành thục Cấp tuổi 6: rừng quá thành thục Lưu ý: -Cấp tuổi có thể ngắn hoặc dài, tùy thuộc vào loài cây, điều kiện lập địa.

Đối với loài cây sinh trưởng nhanh, cấp tuổi có thể 2-5 năm; đối với loài cây sinh trưởng chậm, cấp tuổi có thể là 10-20 năm [3]. Khái niệm rừng và các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của rừng Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng. Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển, những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng.

Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý, (Morozov, 1930) [13]. Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn.

Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác (Phạm Văn Điển, 2009) [9]. * Ảnh hưởng của rừng đến đến số lượng nước trong quy mô lâm phần: Nghiên cứu về khả năng giữ nước của lâm phần rừng trên thế giới đã thu được nhiều thành quả, trong đó đáng chú ý là những thành quả liên quan đến việc định hướng các thành phần cân bằng nước trong hệ sinh thái rừng và xác định, dự báo xói mòn đất. n 7 * Lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng Lượng nước mưa giữ lại bởi tán rừng phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó bao gồm loài cây, tuổi rừng, mật độ lâm phần, cấu trúc của tán rừng, tần suất mưa, cường độ mưa, thời gian mưa. Cũng giống như hệ sinh thái và quá trình thủy văn, lượng nước mưa ngăn bởi tán rừng cũng biến động theo không gian và thời gian.

* Lượng nước hút giữ bởi vật rơi rụng trong rừng Vật rơi rụng có khả năng giữ nước tương đối lớn, nên có tác dụng bổ sung nước cho đất và cung cấp nước cho thực vật. Ngoài ra, do vật rơi rụng có những lỗ hổng lớn và nhiều hơn so với đất, nên lượng nước ngăn giữ lại bởi vật rơi rụng dễ dàng bốc hơi (Vu Chí Dân, Vương Lễ Tiến, 2001) [15]. * Lượng nước chảy trên bề mặt đất Nhìn chung, đất rừng tự nhiên có khả năng thấm nước cao và ít khi xuất hiện dòng chảy bề mặt. Tuy nhiên, khi rừng bị chặt hạ trở nên thưa thớt và độ dốc mặt đất lớn, có thể tạo ra nhiều lượng nước chảy trên bề mặt (Phạm Văn Điển, 2009) * Bốc hơi và thoát hơi nước Bốc hơi và thoát hơi nước là do các quá trình trao đổi bức xạ, vận chuyển của hơi nước và sinh trưởng của thực vật tạo nên.

Phương pháp đo lường chuẩn xác nhất là sử dụng thiết bị đo bốc hơi và thoát hơi nước Lysimeter, nhưng khả năng ứng dụng của nó còn hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo tại Thịnh Đức, Thái Nguyên là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá khả năng thấm và giữ nước của đất trong các khu rừng trồng keo. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính đất mà còn góp phần vào việc quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý lâm nghiệp và những người quan tâm đến phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến rừng trồng keo, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai ở tỉnh Đồng Nai, nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá sinh khối và khả năng dự trữ carbon của rừng keo. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tương quan giữa một số tính chất đất và khả năng hấp thụ carbon của hai loại rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn urophylla cung cấp thêm góc nhìn về mối liên hệ giữa tính chất đất và khả năng hấp thụ carbon. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lượng carbon tích lũy của rừng vầu đắng tại Thái Nguyên là một tài liệu thú vị để hiểu thêm về vai trò của rừng trong việc tích lũy carbon.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu lâm nghiệp và môi trường.