Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên đang làm suy giảm chức năng bảo vệ đất, gia tăng tần suất xảy ra các hiện tượng thiên tai như lũ quét, sạt lở, hạn hán và thúc đẩy quá trình xói mòn, rửa trôi tầng đất mặt màu mỡ về vùng hạ lưu. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và không thể thay thế. Trước thực trạng diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, việc phát triển các mô hình rừng trồng (rừng phòng hộ, rừng sản xuất) không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết cấu thổ nhưỡng, tăng khả năng thấm và giữ nước nhằm hạn chế xói mòn. Nhằm đánh giá định lượng vai trò thủy văn của rừng trồng keo lai tại khu vực trung du miền núi, đề tài "Nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước của đất rừng trồng keo xã Thịnh Đức – Thành phố Thái Nguyên" đã được tác giả Nguyễn Thị An thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2014).
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện khả năng thấm và giữ nước của đất rừng, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước và hạn chế xói mòn. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Xác định được khả năng thấm, giữ nước của đất rừng trồng.
- Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của đất rừng trồng.
- Đề xuất một số giải pháp kĩ thuật nhằm cải thiện khả năng thấm, giữ nước của đất rừng, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước của rừng nhằm hạn chế xói mòn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất rừng trồng keo 6 năm tuổi và đất rừng trồng keo 3 năm tuổi.
- Không gian nghiên cứu: Xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Địa bàn có tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, đặc trưng bởi dạng địa hình đồi bát úp lượn sóng xen kẽ đồng ruộng và khu dân cư, độ cao trung bình từ 6 - 8 m, nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/02/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên các khái niệm và cơ sở lý thuyết thủy văn đất và sinh thái rừng:
- Khái niệm về khả năng thấm nước, quá trình thấm nước, tốc độ thấm ban đầu ($V_0$, tính bằng trung bình của 5 phút đầu tiên) và tốc độ thấm ổn định ($V_c$, tốc độ thấm khi tầng mặt bão hòa nước và lượng thấm duy trì không đổi trong 5 phút) theo hệ thống lý luận của Vũ Thị Quỳnh Nga (2009) và Nguyễn Thị Thúy Hường (2009).
- Định luật Darcy (1856) về dòng thấm trong môi trường lỗ hổng qua công thức $Q = K \cdot (h/l) \cdot T$ và phương trình vận tốc thấm $V = K \cdot I$; công thức điều chỉnh hệ số thấm theo nhiệt độ của Hazen ($K_{10} = K_t / (0,7 + 0,03t)$); công thức tính lượng nước thấm xuống đất của Vusoski (1937): $W = P_0 - (E_0 + T + S)$.
- Khung phân tích phẫu diện đất theo Nguyễn Thế Đặng (2006) với các tầng đặc trưng: tầng thảm mục ($A_0$), tầng mùn rửa trôi ($A_1, A_2, A_3$), tầng tích tụ sét ($B_1, B_2, B_3$), tầng mẫu chất ($C$) và tầng đá mẹ ($D$).
- Cơ sở phân loại nước trong đất gồm: nước mao quản ($pF > 2,7$), nước trọng lực khe hổng trung bình ($0 < pF < 2,7$) và nước trọng lực khe hổng lớn ($pF = 0$).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra, kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội và số liệu lượng mưa các năm 2011 - 2013 từ UBND xã Thịnh Đức và trạm khí tượng địa phương.
- Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn thực địa: Thiết lập 6 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình với diện tích mỗi ô là 500 $m^2$ ($25m \times 20m$), trong đó 3 OTC thuộc rừng keo 6 năm tuổi và 3 OTC thuộc rừng keo 3 năm tuổi.
- Phương pháp đo thấm ngoài thực địa: Sử dụng phương pháp ống vòng khuyên kép đồng tâm. Ống nhỏ có đường kính trong 20 cm, ống lớn 25 cm, chiều cao 30 cm, đóng ngập sâu vào đất 10 cm, duy trì lớp nước mặt 5 cm. Tiến hành châm nước và đo lượng nước thấm theo từng phút cho đến khi tốc độ thấm đạt trạng thái ổn định.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích tính chất vật lý đất trong phòng thí nghiệm: Mẫu đất được lấy tại 2 tầng độ sâu (0 - 20 cm và 20 - 40 cm) bằng ống dung trọng chuyên dụng (chiều cao 7,2 cm, đường kính trong 5 cm). Các chỉ tiêu vật lý được xác định qua các quy trình chuẩn:
- Dung trọng ($d$): Xác định bằng phương pháp sấy khô kiệt mẫu đất tự nhiên ở 105°C ($d = M/V$).
- Tỷ trọng ($D$): Xác định bằng phương pháp bình picnomet, đun sôi cách cát 30 phút để loại bỏ triệt để bọt khí.
- Độ xốp tổng số ($P%$): Tính toán gián tiếp qua công thức $P% = (1 - d/D) \times 100$.
- Độ ẩm đất ($W%$): Xác định độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối bằng phương pháp sấy mẫu ở 105°C đến khối lượng không đổi.
- Độ ẩm cây héo: Xác định sức hút ẩm tối đa qua bình hút ẩm kín chứa dung dịch $H_2SO_4$ 10% trong thời gian 1 tháng, sấy ở 105°C và nhân với hệ số quy đổi 1,5.
- Lượng nước giữ tiềm tàng trong mao quản ($I_{mq}$) và ngoài mao quản ($I_{nmq}$): Tính toán theo công thức $I_{mq} = H_đ \times X_{mq}$ và $I_{nmq} = H_đ \times X_{nmq}$ ($H_đ$ là độ dày tầng đất, $X_{mq}$ là độ xốp mao quản, $X_{nmq}$ là độ xốp ngoài mao quản).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên đất và hạn chế xói mòn bề mặt do mất rừng tự nhiên gây ra. Trình bày tổng quan về vai trò của rừng keo trồng thuần loài trong việc điều hòa dòng chảy, cải tạo tính chất lý hóa của đất và nâng cao nguồn nước ngầm. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu và phạm vi thực hiện tại xã Thịnh Đức.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế về mối quan hệ giữa rừng và nước:
- Khái quát các thành phần cân bằng nước trong hệ sinh thái rừng gồm lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng, lượng giữ bởi vật rơi rụng, dòng chảy bề mặt và bốc thoát hơi nước.
- Điểm lại các nghiên cứu kinh điển về tính thấm của đất (Darcy, Hazen, Vusoski) và việc ứng dụng các mô hình Horton, Phillip trong tính toán dòng thấm.
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Ngọc Lung, Võ Đại Hải, Bùi Ngạnh, Trần Kông Tấu, Chu Đình Hoàng, Lê Đăng Giảng... Khẳng định thực tế nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận đo thấm bằng ống vòng khuyên và chỉ ra khoảng trống dữ liệu thực nghiệm đối với các cấp tuổi rừng keo tại Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu (keo 6 năm và keo 3 năm tuổi). Mô tả quy chuẩn thiết lập 6 ô tiêu chuẩn 500 $m^2$, phương pháp đào phẫu diện đất, kỹ thuật đóng ống vòng khuyên kép đo thấm hiện trường và toàn bộ công thức tính toán các thông số dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm, sức hút ẩm tối đa trong phòng thí nghiệm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả tập trung các dữ liệu thực nghiệm thu thập được:
- Điều kiện tự nhiên, KTXH: Xã Thịnh Đức có 1.612,69 ha diện tích tự nhiên (đất nông nghiệp 906,60 ha; đất phi nông nghiệp 302,62 ha; đất lâm nghiệp trồng keo đạt 300 ha). Lượng mưa trung bình các năm 2011 - 2013 phân bố không đều, tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 (đạt 120,3 - 572,6 mm/tháng), thấp nhất vào tháng 11 (0,7 - 2,8 mm/tháng).
- Tính chất vật lý đất và phẫu diện: Đất rừng keo 6 năm tuổi là đất Feralit nâu đen, tầng mùn $A_1$ dày 0 - 28 cm, tơi xốp, nhiều rễ cây; dung trọng tầng 0 - 20 cm là 0,95 - 0,96 $g/cm^3$; độ xốp đạt 61,90 - 64,55%. Đất rừng keo 3 năm tuổi là đất Feralit vàng nâu, tầng mùn $A_1$ chỉ dày 0 - 14 cm; dung trọng tầng 0 - 20 cm là 1,05 - 1,20 $g/cm^3$; độ xốp đạt 54,37 - 60,52%.
- Thảm thực vật: Rừng keo 6 năm có mật độ keo trung bình 304 cây/OTC, tầng thảm tươi dày đặc gồm guột, bòng bong (81 cây/OTC), sim (73 cây/OTC), hương bài (38 cây/OTC). Rừng keo 3 năm có mật độ 278 cây keo/OTC, thảm tươi thưa hơn gồm guột, bòng bong (94 cây/OTC), sim (67 cây/OTC), chó đẻ (102 cây/OTC), bọ mẩy (62 cây/OTC).
- Đặc trưng thấm: Tốc độ thấm ban đầu ($V_0$) của rừng keo 6 năm đạt 7,98 - 8,44 mm/phút, tốc độ thấm ổn định ($V_c$) đạt 1,97 - 2,50 mm/phút, thời gian đạt ổn định kéo dài 68 - 75 phút, tổng lượng thấm đạt 429,68 - 451,06 mm. Rừng keo 3 năm có $V_0$ đạt 5,69 - 7,37 mm/phút, $V_c$ đạt 1,22 - 1,61 mm/phút, thời gian đạt ổn định ngắn hơn (42 - 55 phút), tổng lượng thấm đạt 138,56 - 172,73 mm.
- Mối quan hệ tương quan: Thiết lập phương trình tương quan tuyến tính giữa tốc độ thấm ban đầu với độ xốp đất: $V_0 = 3,120X + 36,01$ ($R^2 = 0,828$, tương quan thuận) và với độ ẩm đất: $V_0 = -0,561W_đ + 26,66$ ($R^2 = 0,326$, tương quan nghịch).
- Khả năng giữ nước mao quản: Lượng nước tích giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản ($I_{mq}$) của rừng keo 6 năm tuổi dao động từ 296,07 - 307,49 mm, cao hơn so với rừng keo 3 năm tuổi (dao động từ 252,41 - 265,45 mm).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết luận khoa học rút ra từ số liệu đo đạc thực tế; đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng keo và khả năng giữ nước, phòng hộ đầu nguồn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể, phản ánh sự khác biệt rõ rệt về đặc tính vật lý và khả năng thủy văn giữa hai cấp tuổi rừng trồng keo:
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Rừng keo 6 năm tuổi (3 OTC) |
Rừng keo 3 năm tuổi (3 OTC) |
| Độ dày tầng mùn $A_1$ (cm) |
0 - 28 |
0 - 14 |
| Dung trọng tầng mặt 0 - 20 cm ($g/cm^3$) |
0,95 - 0,96 |
1,05 - 1,20 |
| Tỷ trọng tầng mặt ($g/cm^3$) |
2,52 - 2,68 |
2,63 - 2,66 |
| Độ xốp tầng mặt $P%$ (%) |
61,90 - 64,55 |
54,37 - 60,52 |
| Độ ẩm tầng đất mặt (%) |
20,47 - 22,20 |
23,05 - 23,96 |
| Tốc độ thấm ban đầu $V_0$ (mm/phút) |
7,98 - 8,44 |
5,69 - 7,37 |
| Tốc độ thấm ổn định $V_c$ (mm/phút) |
1,97 - 2,50 |
1,22 - 1,61 |
| Thời gian đạt tốc độ ổn định (phút) |
68 - 75 |
42 - 55 |
| Tổng lượng thấm nước (mm) |
429,68 - 451,06 |
138,56 - 172,73 |
| Lượng nước giữ trong mao quản $I_{mq}$ (mm) |
296,07 - 307,49 |
252,41 - 265,45 |
Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt tầng cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng keo (đặc biệt là các loài sim, guột, bòng bong), nghiêm cấm việc phát dọn trắng thực bì nhằm giữ ẩm, hạn chế dòng chảy tràn và bảo vệ lớp mùn mặt.
- Kéo dài chu kỳ luân canh khai thác rừng keo, hạn chế thu hoạch sớm ở giai đoạn 3 - 4 năm tuổi; việc duy trì rừng keo từ 6 năm tuổi trở lên giúp đất tích lũy tầng mùn hữu cơ dày, gia tăng độ xốp và nâng cao dung lượng hấp thu nước ngầm.
- Áp dụng các biện pháp lâm sinh kết hợp như trồng trọt theo đường đồng mức trên các sườn đồi dốc, thiết kế rãnh giữ nước và băng cây xanh chắn dòng chảy để giảm thiểu xói mòn vào mùa mưa lũ tập trung (tháng 4 - tháng 9).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về phẫu diện, lý tính và các tham số thấm - giữ nước của đất rừng keo tại vùng trung du Thái Nguyên.
- Thiết lập các phương trình hồi quy thực nghiệm phản ánh định lượng mối quan hệ giữa tốc độ thấm ban đầu với độ xốp tầng mặt ($V_0 = 3,120X + 36,01$; $R^2 = 0,828$) và độ ẩm tầng mặt ($V_0 = -0,561W_đ + 26,66$; $R^2 = 0,326$).
- Kiểm chứng thực tế bảng phân cấp tốc độ thấm nước của Trần Kông Tấu (1986) trên đất rừng trồng keo lai, chứng minh đất dưới tán keo 6 năm tuổi duy trì cấp thấm tốt hơn và tổng lượng thấm cao gấp 2,5 - 3 lần so với keo 3 năm tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ 20/02/2014 đến 30/04/2014), chủ yếu phản ánh giai đoạn chuyển mùa từ khô sang mưa, chưa quan trắc được biến động của khả năng thấm và giữ nước xuyên suốt trọn vẹn chu kỳ 12 tháng trong năm.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn trên 2 trạng thái tuổi của rừng trồng keo thuần loài tại một xã trung du (xã Thịnh Đức), chưa đối chứng với các loài cây rừng trồng khác (như bạch đàn, thông) hoặc các trạng thái rừng tái sinh tự nhiên.
- Dụng cụ đo thấm sử dụng phương pháp ống vòng khuyên thủ công, chịu tác động nhất định của sự nén dẽ thành ống khi đóng vào đất và chưa mô phỏng được động năng cơ học thực tế của hạt mưa rơi tự nhiên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quan trắc tính thấm và động thái độ ẩm đất theo các mùa (mùa mưa và mùa khô) trên nhiều loại lập địa và các cấp tuổi rừng keo lớn hơn (8 - 10 năm tuổi).
- Đánh giá bổ sung lượng nước giữ ngoài mao quản ($I_{nmq}$) và lượng nước bão hòa tiềm tàng trên toàn lưu vực để phục vụ tính toán dòng chảy lũ.
- Ứng dụng thiết bị mô phỏng mưa nhân tạo (rainfall simulator) nhằm xác định chính xác hơn lượng đất bị xói mòn và mối quan hệ trực tiếp giữa cường độ mưa với tốc độ thấm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Khoa học Môi trường, Lâm học, Quản lý Tài nguyên Rừng, Khoa học Đất (Thổ nhưỡng) khi thực hiện các nghiên cứu thực địa về vật lý đất và thủy văn rừng.
- Cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ, Chi cục Kiểm lâm và Phòng Tài nguyên - Môi trường cấp huyện trong việc đánh giá chức năng phòng hộ đầu nguồn của các dự án trồng rừng sản xuất và rừng kinh tế.
- Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình thao tác và bảng biểu ghi chép phương pháp đo thấm bằng ống vòng khuyên kép ngoài thực địa; quy trình phân tích tỷ trọng bằng bình picnomet và đo sức hút ẩm tối đa trong phòng thí nghiệm; các bảng dữ liệu gốc về phẫu diện đất Feralit và mật độ thực vật dưới tán rừng keo.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tốc độ thấm nước ban đầu và tốc độ thấm nước ổn định giữa rừng keo 6 năm tuổi và rừng keo 3 năm tuổi tại xã Thịnh Đức có sự khác biệt cụ thể như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu đo đạc tại 6 ô tiêu chuẩn, đất rừng keo 6 năm tuổi có tốc độ thấm ban đầu ($V_0$) dao động từ 7,98 đến 8,44 mm/phút, tốc độ thấm ổn định ($V_c$) từ 1,97 đến 2,50 mm/phút và thời gian đạt trạng thái ổn định kéo dài từ 68 đến 75 phút. Trong khi đó, đất rừng keo 3 năm tuổi có các chỉ số thấp hơn rõ rệt: $V_0$ chỉ đạt từ 5,69 đến 7,37 mm/phút, $V_c$ từ 1,22 đến 1,61 mm/phút và thời gian đạt thấm ổn định nhanh hơn (từ 42 đến 55 phút).
Câu hỏi 2: Mối quan hệ tương quan giữa tốc độ thấm nước ban đầu với độ xốp và độ ẩm của đất được thể hiện qua các phương trình nào?
Trả lời: Tác giả đã xử lý số liệu thực nghiệm và xây dựng được 2 phương trình tương quan:
- Tương quan với độ xốp trung bình tầng mặt ($X%$): $V_0 = 3,120X + 36,01$ với hệ số xác định $R^2 = 0,828$, biểu thị mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ (đất càng tơi xốp thì tốc độ thấm ban đầu càng cao).
- Tương quan với độ ẩm trung bình tầng mặt ($W_đ%$): $V_0 = -0,561W_đ + 26,66$ với hệ số xác định $R^2 = 0,326$, biểu thị mối quan hệ tỷ lệ nghịch (đất có độ ẩm ban đầu càng cao thì tốc độ thấm nước ban đầu càng giảm).
Câu hỏi 3: Cấu trúc phẫu diện đất Feralit ở hai cấp tuổi rừng trồng keo có những điểm khác biệt căn bản nào?
Trả lời: Phẫu diện đất rừng keo 6 năm tuổi thuộc loại Feralit nâu đen, có tầng mùn $A_1$ phát triển dày từ 0 đến 28 cm, đất tơi xốp, màu nâu đen, mật độ rễ cây nhiều, chuyển tiếp xuống tầng $A_3$ (28 - 41 cm) và tầng $B$ xuất hiện ở độ sâu dưới 41 cm. Ngược lại, phẫu diện đất rừng keo 3 năm tuổi là Feralit vàng nâu, tầng mùn $A_1$ chỉ dày từ 0 đến 14 cm, màu xám, ít rễ cây hơn, và tầng tích tụ $B_1$ xuất hiện nông hơn (ở độ sâu trên 37 cm) với cấu trúc hơi chặt, tỷ lệ đá lẫn cao hơn.
Câu hỏi 4: Thí nghiệm xác định tỷ trọng và sức hút ẩm tối đa của đất được thực hiện bằng phương pháp nào trong phòng thí nghiệm?
Trả lời: Tỷ trọng đất ($D$) được xác định bằng phương pháp bình picnomet: dùng 10g đất khô rây qua rây 1 - 2 mm, cho vào picnomet chứa nước cất và đun sôi nhẹ trên bếp cát trong 30 phút để đẩy hết bọt khí, sau đó cân chính xác trên cân phân tích độ nhạy 0,001g. Sức hút ẩm tối đa được xác định bằng cách đặt 5 - 10g đất (rây 0,25 mm) vào các chén thủy tinh đặt trong bình hút ẩm kín chứa dung dịch $H_2SO_4$ 10%, duy trì độ ẩm bão hòa trong 1 tháng cho đến khi khối lượng cân đạt cố định, sau đó sấy khô ở 105°C để tính độ ẩm cây héo ($W_{ch} = \text{Sức hút ẩm tối đa} \times 1,5$).
Câu hỏi 5: Lượng nước tích giữ tiềm tàng trong khe hổng mao quản ($I_{mq}$) ở hai loại rừng keo đạt bao nhiêu và phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trả lời: Giá trị $I_{mq}$ được tính theo công thức $I_{mq} = H_đ \times X_{mq}$ (trong đó $H_đ$ là độ dày tầng đất, $X_{mq}$ là độ xốp mao quản). Kết quả cho thấy rừng keo 6 năm tuổi có $I_{mq}$ dao động từ 296,07 đến 307,49 mm (độ dày tầng đất $H_đ$ từ 85,67 đến 90,20 cm; $X_{mq}$ từ 34,09 đến 34,56%). Rừng keo 3 năm tuổi có $I_{mq}$ thấp hơn, dao động từ 252,41 đến 265,45 mm (với $H_đ$ từ 75,84 đến 82,62 cm; $X_{mq}$ từ 32,13 đến 33,54%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị An đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra thông qua phương pháp khảo sát thực địa kết hợp phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với đất rừng trồng keo tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu chứng minh rừng trồng keo 6 năm tuổi có tính chất vật lý đất vượt trội, tầng mùn dày hơn, độ xốp cao hơn, giúp tăng đáng kể tốc độ thấm ban đầu, tốc độ thấm ổn định, tổng lượng thấm và khả năng tích trữ nước mao quản so với rừng keo 3 năm tuổi. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng có độ tin cậy cao, phục vụ công tác quy hoạch luân kỳ rừng trồng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng lực bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn đất đồi tại vùng trung du Bắc Bộ.