Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lượng carbon c tích lũy của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure tại xã quy kỳ huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu lượng carbon c tích lũy của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure tại xã quy kỳ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới

2.3. Nghiên cứu về sinh khối

2.4. Nghiên cứu về khả năng hấp thụ Carbon

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên. Carbon tích lũy là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của rừng, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. Rừng vầu đắng không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái rừng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để lượng hóa giá trị môi trường của rừng, hỗ trợ chính sách bảo tồn rừngchi trả dịch vụ môi trường rừng.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng thuần loài tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin khoa học để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về giá trị môi trường của rừng vầu đắng, hỗ trợ công tác bảo tồn rừng và quản lý tài nguyên rừng bền vững.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực địa và phân tích số liệu để xác định lượng carbon tích lũy. Các ô tiêu chuẩn được thiết lập để thu thập dữ liệu về sinh khối tươisinh khối khô của rừng vầu đắng. Phương pháp nội nghiệp được áp dụng để tính toán lượng carbon tích lũy dựa trên các mẫu sinh khối thu thập được. Kết quả nghiên cứu được so sánh với các nghiên cứu trước đây về tích lũy carbon trong các loại rừng nhiệt đới.

II. Đặc điểm sinh thái và giá trị của rừng vầu đắng

Rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên có đặc điểm sinh thái đặc trưng của rừng nhiệt đới. Loài cây này có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại khu vực. Rừng vầu đắng không chỉ cung cấp nguồn lợi kinh tế từ việc khai thác măng và gỗ mà còn có giá trị lớn trong việc bảo vệ môi trường, chống xói mòn và điều hòa khí hậu. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của rừng vầu đắng trong việc tích lũy carbon, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.

2.1. Đặc điểm hình thái và sinh thái

Vầu đắng Indosasa angustata McClure là loài cây thuộc họ tre, có thân thẳng, cao từ 10-15m, đường kính thân khoảng 8-12cm. Loài cây này có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Rừng vầu đắng thường phân bố ở độ cao từ 500-800m so với mực nước biển, nơi có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm. Đặc điểm sinh thái của rừng vầu đắng phù hợp với việc tích lũy carbon và bảo vệ môi trường.

2.2. Giá trị kinh tế và môi trường

Rừng vầu đắng mang lại giá trị kinh tế lớn từ việc khai thác măng và gỗ. Măng vầu đắng là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được ưa chuộng trên thị trường. Gỗ vầu đắng được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đũa, bột giấy và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Bên cạnh giá trị kinh tế, rừng vầu đắng còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, chống xói mòn, điều hòa khí hậutích lũy carbon. Nghiên cứu này góp phần nâng cao nhận thức về giá trị toàn diện của rừng vầu đắng.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên đạt mức cao, phản ánh khả năng hấp thụ CO2 hiệu quả của loài cây này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc bảo tồn và phát triển rừng vầu đắng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Kết quả này có ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và quản lý tài nguyên rừng bền vững.

3.1. Lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng

Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng đạt từ 100-150 tấn/ha, tương đương với các loại rừng nhiệt đới khác. Carbon tích lũy chủ yếu tập trung trong thân cây, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng carbon. Kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của rừng vầu đắng trong việc hấp thụ CO2 và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

3.2. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đặc biệt là đối với rừng vầu đắng. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình bảo tồn rừng và phát triển rừng bền vững tại Thái Nguyên và các khu vực khác có phân bố rừng vầu đắng. Đồng thời, nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về giá trị môi trường của rừng, hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên rừng hiệu quả.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Biến đổi khí hậu và những tác động mạnh mẽ của nó trong thời gian gần đây đang là mối quan ngại to lớn của nhân loại. Việc tìm hiểu mối liên hệ giữa phát thải khí CO2 từ suy thoái và mất rừng với biến đổi khí hậu đang là một vấn đề rất được quan tâm trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Các nhà khoa học đã dự báo rằng đến năm 2100, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên từ 1,8 - 4 oC và mực nước biển có thể sẽ dâng cao 0,75 - 1,5m do hiệu ứng nhà kính. Có nhiều nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính như: từ bụi, hơi nước, khí thải công nghiệp (trong đó chủ yếu là một số chất được xếp theo thứ tự: CO2, CFC, CH4 …) của các nhà máy, các thiết bị, phương tiện có sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch có gốc Carbon, hoạt động của núi lửa, các vụ nổ hạt nhân … gây ô nhiễm môi trường; “Suy thoái rừng” và “mất rừng” cũng là một tác nhân “quan trọng” - đây là một nguồn phát thải khí nhà kính đáng kể góp phần làm biến đổi khí hậu (Theo bản báo cáo được đệ trình tại cuộc họp bàn về khí hậu của Mỹ tổ chức tại Bonn, Đức vào ngày 30/3/2009 vừa qua, thì “phá rừng là tác nhân gây ra gần 1/5 tổng lượng khí thải nhà kính”) (Dương Ngọc Quang, 2010) [11].

Khi rừng ngày càng bị thu hẹp cộng với quá trình khai thác rừng bừa bãi, không hợp lí cũng chính là nguyên nhân dẫn tới lượng carbon tích tụ trong rừng ngày càng giảm đi nhiều. Theo tiến sĩ Christonpher Field: “ Lượng carbon tích trữ trong hệ sinh thái rừng thấp dẫn đến CO2 trong khí quyển tăng lên nhanh hơn và quá trình nóng lên toàn cầu diễn ra cũng nhanh hơn”. Và theo tuyên bố của tổ chức Thống kê Nam Cực (BAS) cho biết vào năm 2006 có gần 10 tỷ tấn CO2 trong khí quyển trái đất, tăng 35% so với năm 1990. Mặt khác, trên thế giới việc nghiên cứu để lượng hóa những giá trị về mặt môi trường của rừng đã được bắt đầu từ khá lâu nhưng ở Việt Nam thì còn tương đối mới mẻ.

Nghiên cứu về sinh khối và carbon trong các hệ sinh thái rừng được tiến hành với ý nghĩa quản lý chu trình carbon đây là nhân tố quan trọng trong việc quản lý dinh dưỡng cũng như năng suất rừng. Trong những năm gần đây những nghiên cứu về sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 n 2 cũng như tích lũy carbon của rừng nói chung và các loại cây rừng cụ thể nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Hiện nay, biến đổi khí hậu đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của nhiều dân tộc trên khắp hành tinh. Con người đang phải đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu như: dịch bệnh, đói nghèo, mất đất ở, sự suy giảm đa dạng sinh học…Vì vậy nghiên cứu carbon trở thành vấn đề trong tâm của khoa học kể từ khi mức độ phát thải khí CO2 ngày càng tăng lên.

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm phía Bắc của Việt Nam, với sự phát triển của nhiều nhà máy, khu công nghiệp lớn thì sức ép về môi trường đặc biệt về ô nhiễm khí thải là hết sức nặng nề. Trong những năm gần đây Thái Nguyên rất quan tâm tới công tác phát triển rừng, nên diện tích rừng đã tăng lên rất đáng kể. Diện tích rừng đã được phát triển mạnh trong tất cả các huyện thuộc tỉnh, sự đóng góp đó không thể không nhắc đến là công tác phát triển rừng tại huyện Định Hóa. Tại Định Hóa loài cây Vầu Đắng là một trong những loài cây có ý nghĩa và vai trò quan trọng cho người dân địa phương, rừng vầu đắng không chỉ đem lại nguồn thu tương đối lớn cho người dân từ việc khai thác sản phẩm măng làm thực phẩm, cây làm nguyên liệu chế biến như: Đũa, bột giấy.

mà rừng vầu đắng còn góp phần quan trọng trong việc cảo tạo đất, điều hòa tiểu khí hậu, chống xói mòn, rửa trôi, hạn chế lũ lụt,. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, giá trị của rừng Vầu đắng mới chỉ được thừa nhận ở những giá trị kinh tế của nó mang lại, những giá trị về bảo vệ môi trường, khả năng tích lũy carbon của rừng Vầu đắng vẫn chưa được thừa nhận mặc dù về mặt nhận thức chúng ta đều biết rừng nói chung trong đó có rừng vầu đắng nói riêng đều góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu, có khả năng hấp thụ và lưu giữ khí gây ra biến đổi khí hậu chủ yếu là CO2 nhưng lại không có đầy đủ cơ sở khoa học cũng như thực tiễn để lượng hóa chúng. Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và giáo viên hướng dẫn tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu lượng Carbon (C) tích lũy của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure) tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên".

Mục đích nghiên cứu Xác định được hàm lượng carbon tích lũy của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure) thuần loài tại xã Quy Kỳ huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Góp phần cung cấp thêm thông tin nhằm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nói chung và rừng Vầu nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm ra được một số quy luật kết cấu lâm phần của rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

- Nghiên cứu được đặc điểm sinh khối và hàm lượng carbon tích lũy của rừng Vầu đắng tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Qua quá trình nghiên cứu đề tài sẽ củng cố cho sinh viên những kiến thức đã học ở trên lớp vào thực tiễn, nhằm giúp cho sinh viên được làm quen dần với thực tế sản xuất. Sau khi hoàn thành đề tài sinh viên có thể học được các phương pháp, kĩ năng trong lập kế hoạch, viết báo cáo, phân tích số liệu.Đây là những vấn đề cần thiết cho công việc sau này.

Xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của rừng Vầu đắng tại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho các cấp, các ngành trong việc chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho chủ rừng trong thực tiễn quản lý rừng Vầu đắng tại địa phương nói riêng và tất cả các địa phương có cây Vầu đắng phân bố nói chung. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.

Những nghiên cứu trên thế giới 2. Nghiên cứu về sinh khối "Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng”. Sinh khối là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện năng suất của rừng, sinh khối được dùng để nghiên cứu một số chỉ tiêu khác như dinh dưỡng hoặc các chỉ tiêu về môi trường rừng. Khi cơ chế phát triển sạch (CDM) xuất hiện, nghiên cứu sinh khối giữ vai trò quan trọng hơn, được dùng để xác định lượng carbon hấp thụ bởi thực vật rừng, góp phần định lượng giá trị môi trường do rừng mang lại.

Nghiên cứu sinh khối được thực hiện từ rất sớm, trước năm 1840, các công trình nghiên cứu đã tập trung vào lĩnh vực sinh lý thực vật, nghiên cứu quá trình quang hợp tạo nên vật chất hữu cơ từ nước, oxi và năng lượng ánh sáng mặt trời. Sự phát triển không ngừng của xã hội loài người, bước sang thế kỷ XIX ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật của các ngành hóa phân tích, hóa thực vật các nhà khoa học đã vận dụng nguyên lý tuần hoàn vật chất trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên để áp dụng nghiên cứu sinh khối rừng và bước đầu đã thu được những thành tựu đáng kể. Năm 1964, Lieth đã thể hiện năng suất trên toàn thế giới bằng bản đồ năng suất, đồng thời với sự ra đời của chương trình sinh học quốc tế “International Biology Program” (1964) và chương trình con người và sinh quyển “Man and Biosphere” (1971) đã tác động mạnh mẽ tới việc nghiên cứu sinh khối. Những nghiên cứu trong giai đoạn này tập trung vào các đối tượng đồng cỏ, savan, rừng rụng lá, rừng mưa thường xanh.000 kg/ha/năm; Rừng thứ sinh 40 - 50 tuổi ở Ghana: 362.

Nghiên cứu về khả năng hấp thụ Carbon Đại dương và thảm thực vật là nơi có khả năng hấp thụ một khối lượng lớn CO2 phát thải vào không khí bởi các hoạt động của con người. Trong đó thảm thực vật đã lưu giữ một lượng CO2 lớn hơn 1 nửa khối lượng chất khí phát thải đó và cũng chính từ nguyên liệu carbon này hàng năm thảm thực vật trên trái đất đã tạo ra được 150 tỷ tấn vật chất khô thực vật. Rừng nhiệt đới toàn cầu có diện tích khoảng 17,6 triệu km2 tích lũy 547 tỷ tấn carbon trong sinh khối và trong đất. Rừng cô lập và lưu trữ carbon nhiều hơn bất kỳ hệ sinh thái nào trên trái đất khác và là “phanh” tự nhiên quan trọng đối với biến đổi khí hậu.

Khi rừng bị chặt phá hoặc suy thoái, lưu trữ carbon của chúng được giải phóng vào khí quyển như dioxide carbon (CO2). Nạn phá rừng nhiệt đới là ước tính đã phát thải từ 1-2 tỷ tấn carbon mỗi năm trong những năm 1990, khoảng 15-25% lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu hàng năm (Malhi và Grace, 2000; Fearnside và Laurance, 2004; Houghton, 2005). Các nguồn phát thải khí nhà kính trong hầu hết các nước nhiệt đới lớn nhất là từ nạn phá rừng và suy thoái rừng.(Đỗ Hoàng Chung, 2012) [3] Năm 1980, Brawn và cộng sự đã sử dụng công nghệ GIS dự tính lượng carbon trung bình trong rừng nhiệt đới châu Á là 144 tấn/ha trong phần sinh khối và 148 tấn /ha trong lớp đất mặt với độ sâu 1m, tương đương 42-43 tỷ tấn carbon trong toàn châu lục. Tuy nhiên, lượng carbon có biến động rất lớn giữa các vùng và các kiểu thảm thực bì khác nhau.

Thông thường lượng carbon trong sinh khối biến động từ dưới 50 tấn/ha đến 360 tấn/ha, phần lớn ở các kiểu rừng là 100-200 tấn/ha (Phạm Xuân Hoàn, 2005) [5]. n 6 Trong những năm gần đây đã có rất nhiều nghiên cứu về xác định tích lũy các bon trong các loại rừng nhiệt đới (Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong rừng vầu đắng Indosasa angustata McClure tại Quy Kỳ, Định Hóa, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng tích lũy carbon của loại rừng này, từ đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nó trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lượng carbon mà rừng vầu đắng có thể tích lũy, mà còn mở ra hướng đi cho các biện pháp quản lý rừng bền vững, góp phần vào việc giảm thiểu khí nhà kính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của một số mô hình rừng luồng dendrocalamus membranaceus munro gây trồng tại tỉnh thanh hóa, nơi nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của các loại rừng khác. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lượng carbon c tích lũy của rừng vầu đắng indosasa angustata mc clure tại xã lam vỹ huyện định hóa tỉnh thái nguyên, một nghiên cứu tương tự tại khu vực khác. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon hữu cơ trong đất rừng có cây guột sẽ giúp bạn hiểu thêm về mối liên hệ giữa đất và khả năng tích lũy carbon trong rừng. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề carbon trong rừng và các giải pháp bền vững cho môi trường.