Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra với tốc độ ngày càng nghiêm trọng, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cắt giảm khí nhà kính và gia tăng các bể hấp thụ carbon tự nhiên. Theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến cuối năm 2018, tổng diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn tại Việt Nam đạt 13.642.000 ha với tỷ lệ che phủ 41,65%, trong đó diện tích rừng trồng chiếm khoảng 4.770.000 ha. Tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, tổng diện tích tự nhiên đạt 55.434,32 ha với 35.155,00 ha đất quy hoạch lâm nghiệp (chiếm 63,42%). Trong đó, rừng trồng Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) chiếm diện tích 4.258 ha, tương đương 57,3% tổng diện tích rừng trồng toàn huyện, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là việc định lượng khả năng tích lũy sinh khối và hấp thụ carbon của loài cây Sa mộc tại các giai đoạn sinh trưởng khác nhau vẫn còn thiếu vắng các cơ sở dữ liệu thực chứng chuẩn xác. Mục tiêu cụ thể của đề tài là xác định sinh khối tươi, sinh khối khô và lượng carbon tích lũy của rừng trồng Sa mộc thuần loài ở các cấp tuổi 5, 7, 9 và 11; đồng thời xây dựng các mô hình tương quan toán học giữa sinh khối với đường kính thân cây và đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tối ưu.

Nghiên cứu được triển khai tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai trong khung thời gian từ tháng 6/2018 đến tháng 9/2019. Kết quả định lượng của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các chỉ số khoa học để triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon theo quy định tại Khoản 4 Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Khoản 5 Điều 57 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình tuần hoàn carbon sinh thái và phương trình quang hợp cơ bản của thực vật thân gỗ, trong đó năng lượng mặt trời giúp chuyển hóa khí carbonic và nước thành hợp chất hữu cơ tích lũy trong sinh khối theo phản ứng: 6n CO2 + 5n H2O tạo thành (C6H10O5)n + 6n O2. Cùng với đó, khung lý thuyết về Cơ chế Phát triển Sạch (CDM) theo Điều 12 của Nghị định thư Kyoto và hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) đóng vai trò định hướng cho việc định giá kinh tế dịch vụ môi trường rừng.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: Sinh khối thực vật (Biomass - tổng khối lượng vật chất hữu cơ sống của cây trên một đơn vị diện tích); Trữ lượng carbon (Carbon stock - lượng carbon nguyên tố cố định trong các bộ phận của cây); Đường kính ngang ngực (D1.3 - đường kính thân cây đo tại vị trí cách mặt đất 1,3 m); Lâm phần (Forest stand - một khoảnh rừng đồng nhất về loài, cấu trúc và tuổi); và Tương quan sinh trưởng Allometric (mô hình biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa khối lượng sinh học với các chỉ tiêu hình học của cây thân gỗ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ chuỗi số liệu thống kê lâm nghiệp giai đoạn 2008-2018 của Hạt Kiểm lâm huyện Mường Khương và tài liệu khí tượng thủy văn của tỉnh Lào Cai với nhiệt độ trung bình năm đạt 20,4 độ C cùng lượng mưa bình quân 1.574 mm. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thực địa trên các ô tiêu chuẩn tạm thời.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 08 ô tiêu chuẩn (OTC) được thiết lập tại 4 cấp tuổi (5, 7, 9 và 11 tuổi), mỗi cấp tuổi bố trí 02 ô tiêu chuẩn đại diện với diện tích tiêu chuẩn 500 m2 (kích thước 20m x 25m) phân bố đều tại hai vị trí địa hình sườn và đỉnh đồi. Tổng diện tích điều tra trực tiếp đạt 4.000 m2. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp rút mẫu điển hình kết hợp phương pháp cây tiêu chuẩn (cây mẫu bình quân có D1.3 và Hvn xấp xỉ trị số trung bình của lâm phần).

Lý do lựa chọn phương pháp chặt hạ cây mẫu và sấy khô phân tích trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi là vì phương pháp này mang lại độ chính xác cao nhất trong việc xác định tỷ lệ sinh khối tươi/khô và hàm lượng carbon thực tế của từng bộ phận thân, cành, lá. Các mô hình hồi quy phi tuyến dạng hàm lũy thừa W = a * (D1.3)^b được lựa chọn để phân tích tương quan sinh khối do tính phù hợp sinh học cao và tối ưu hóa việc tra cứu nhanh ngoài thực địa. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong thời gian từ tháng 6/2018 đến tháng 9/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về sinh trưởng lâm phần, cây Sa mộc tại Mường Khương thể hiện khả năng tăng trưởng vượt trội trong 11 năm đầu. Ở cấp tuổi 5, đường kính ngang ngực D1.3 trung bình đạt khoảng 7,8 cm và chiều cao vút ngọn Hvn đạt 5,6 m; đến cấp tuổi 11, chỉ số D1.3 tăng lên đạt khoảng 15,4 cm và chiều cao đạt 11,8 m, tương ứng với tốc độ tăng trưởng chiều cao bình quân từ 0,9 đến 1,1 m/năm.

Thứ hai, về kết cấu sinh khối cá thể, tỷ lệ phân bố vật chất khô có sự phân hóa rõ rệt giữa các bộ phận cây. Thân cây luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần theo cấp tuổi, dao động từ 65,2% ở tuổi 5 lên đến 74,8% ở tuổi 11. Ngược lại, tỷ lệ cành cây biến động từ 14,5% đến 20,3% và tỷ lệ lá cây giảm dần theo tuổi từ 15,1% xuống còn khoảng 10,2% tổng sinh khối khô cá thể.

Thứ ba, về tổng trữ lượng carbon tích lũy toàn lâm phần, khả năng lưu giữ carbon của rừng Sa mộc tăng mạnh theo cấp tuổi. Lâm phần 5 tuổi tích lũy trung bình khoảng 16,5 tấn C/ha (tương đương hấp thụ 60,5 tấn CO2/ha); đến cấp tuổi 11, trữ lượng carbon tăng lên đạt mức 65,8 tấn C/ha (tương đương hấp thụ 241,5 tấn CO2/ha), ghi nhận mức tăng trưởng hơn 298% so với giai đoạn 5 tuổi.

Thứ tư, nghiên cứu đã thiết lập thành công hệ thống phương trình allometric biểu diễn mối tương quan chặt chẽ giữa tổng sinh khối tươi, sinh khối khô và lượng carbon tích lũy với đường kính D1.3, với hệ số tương quan R2 đạt từ 0,92 đến 0,98, chứng minh tính tin cậy tuyệt đối khi dự báo sinh khối lâm phần.

Thảo luận kết quả

Tốc độ tích lũy sinh khối và hấp thụ carbon của rừng Sa mộc tại Mường Khương phản ánh sự tương thích hoàn hảo giữa đặc tính sinh thái của loài cây lá kim này với điều kiện tự nhiên vùng cao. Địa bàn huyện có độ cao tuyệt đối trung bình 950 m, nền nhiệt độ mát mẻ mùa đông 15-16 độ C và tầng đất Feralit dày trên 50 cm chiếm 56% diện tích tự nhiên, tạo môi trường thuận lợi để cây tập trung quang hợp và tích lũy carbon vào phần giác và lõi gỗ thân cây.

Khi so sánh với các nghiên cứu khác, khả năng tích lũy carbon của Sa mộc 11 tuổi (65,8 tấn C/ha) cao hơn đáng kể so với rừng Mỡ 9 tuổi tại Bắc Kạn (đạt 6,08 tấn C/ha theo nghiên cứu của ngành lâm nghiệp) và tương đương với rừng Thông mã vĩ 10 tuổi tại vùng Đông Bắc (đạt khoảng 50-60 tấn C/ha). Điều này khẳng định Sa mộc là loài cây trồng rừng có tiềm năng cố định carbon hàng đầu tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu cấu trúc sinh khối có thể được thể hiện sinh động thông qua biểu đồ cột chồng tỷ lệ phần trăm phân bổ giữa thân, cành, lá theo 4 cấp tuổi; đồng thời đồ thị phân tán kết hợp đường hồi quy lũy thừa giúp minh họa trực quan sự gia tăng cấp số của trữ lượng carbon theo đường kính thân cây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng biểu đồ tra cứu trực tiếp trong công tác kiểm kê rừng hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ứng dụng ngay các phương trình tương quan allometric W = a * (D1.3)^b vào quy trình kiểm kê và đánh giá trữ lượng carbon cho 4.258 ha rừng Sa mộc hiện có trên địa bàn huyện Mường Khương. Hạt Kiểm lâm Mường Khương chủ trì triển khai phần mềm tra cứu số hóa nhằm hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu carbon trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, thực hiện nghiêm ngặt quy trình tỉa thưa kỹ thuật lâm sinh gồm 2 giai đoạn: Tiến hành tỉa thưa lần 1 ở tuổi 6-7 với cường độ giảm 25-30% mật độ cây (đưa mật độ lâm phần về mức 2.000 - 2.200 cây/ha); thực hiện tỉa thưa lần 2 ở tuổi 9-10 (duy trì mật độ tối ưu từ 1.200 - 1.500 cây/ha). Biện pháp này giúp tập trung dinh dưỡng phát triển thân cây gỗ lớn, nâng cao năng suất tăng trưởng trữ lượng gỗ đạt trên 18 m3/ha/năm giai đoạn 2020-2025 do các chủ rừng và hộ gia đình trực tiếp thực hiện.

Thứ ba, xây dựng đề án thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương phối hợp cùng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu tạo thêm nguồn thu bổ sung ước tính từ 150.000 đến 300.000 đồng/ha/năm cho hơn 12.900 hộ dân vùng cao trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, mở rộng diện tích gây trồng rừng Sa mộc tập trung trên 6.819 ha đất trống quy hoạch lâm nghiệp và đất chưa sử dụng của huyện. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện phối hợp xây dựng phương án giống và kỹ thuật trồng thâm canh, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện lên trên 50% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai và Hạt Kiểm lâm huyện Mường Khương: Tài liệu cung cấp bộ công cụ định lượng chuẩn xác và các hệ số quy đổi sinh khối - carbon thực tế, hỗ trợ trực tiếp cho nghiệp vụ theo dõi diễn biến rừng, thống kê khí nhà kính ngành lâm nghiệp và xây dựng đề án phát triển rừng bền vững cấp huyện.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Biến đổi khí hậu: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu sinh khối trên địa hình dốc đứng, quy trình giải tích cây mẫu và mô hình hóa allometric cho các loài cây lá kim vùng núi cao phía Bắc.

Thứ ba, các chủ rừng, ban quản lý rừng phòng hộ và doanh nghiệp nông lâm nghiệp: Nắm bắt chính xác quy luật sinh trưởng và kỹ thuật tỉa thưa theo 2 cấp tuổi (6-7 tuổi và 9-10 tuổi) để tối ưu hóa năng suất gỗ tròn, kết hợp định hướng tham gia thị trường mua bán hạn ngạch phát thải carbon trong tương lai.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển dự án REDD+ / CDM: Số liệu đo đếm thực chứng về lượng hấp thụ CO2 từ 60,5 đến 241,5 tấn CO2/ha của rừng Sa mộc là nguồn dữ liệu đầu vào tin cậy để xây dựng đường phát thải tham chiếu (FREL/FRL) và thiết kế các dự án tín chỉ carbon rừng tại khu vực Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Khả năng hấp thụ CO2 của rừng Sa mộc tại Mường Khương đạt bao nhiêu ở giai đoạn 11 tuổi? Ở cấp tuổi 11, trữ lượng carbon tích lũy của lâm phần Sa mộc đạt khoảng 65,8 tấn C/ha, tương đương với khả năng hấp thụ và cố định khoảng 241,5 tấn CO2/ha trên mặt đất. Con số này cao gấp gần 4 lần so với giai đoạn rừng 5 tuổi nhờ tốc độ tăng trưởng sinh khối thân cây vượt bậc.

Bộ phận nào của cây Sa mộc chiếm tỷ trọng sinh khối và trữ lượng carbon lớn nhất? Thân cây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng góp từ 65,2% đến 74,8% tổng sinh khối khô của cây cá thể Sa mộc. Do đó, phần lớn lượng carbon của lâm phần được lưu giữ bền vững trong cấu trúc gỗ của thân cây chính.

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn điều tra trên 4 cấp tuổi 5, 7, 9 và 11? Khung tuổi 5, 7, 9 và 11 là giai đoạn sinh trưởng nhanh và biến động mạnh nhất về cấu trúc sinh khối của cây Sa mộc trước khi khép tán hoàn toàn. Việc chọn các mốc tuổi này giúp xác định chính xác thời điểm vàng để can thiệp tỉa thưa lâm sinh ở tuổi 6-7 và 9-10.

Làm thế nào để xác định nhanh trữ lượng carbon rừng Sa mộc mà không cần chặt hạ cây? Cán bộ điều tra chỉ cần đo đường kính ngang ngực D1.3 của cây rừng, sau đó áp dụng phương trình tương quan allometric W = a * (D1.3)^b được công bố trong luận văn để tính trực tiếp sinh khối khô và lượng carbon tích lũy với độ tin cậy R2 trên 0,92.

Luận văn đóng góp gì cho việc thực thi chính sách DVMTR tại Việt Nam? Luận văn cung cấp số liệu định lượng thực chứng tại hiện trường, làm cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc để các cơ quan quản lý áp dụng cơ chế chi trả tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon rừng theo Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định 156/2018/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ nét động thái sinh trưởng sinh khối và trữ lượng carbon của rừng trồng Sa mộc thuần loài qua các cấp tuổi 5, 7, 9 và 11 tại huyện Mường Khương.
  • Kết quả khẳng định thân cây là bộ phận lưu giữ carbon chủ đạo, chiếm từ 65,2% đến 74,8% tổng sinh khối khô toàn cây.
  • Trữ lượng carbon toàn lâm phần tăng trưởng mạnh từ khoảng 16,5 tấn C/ha ở tuổi 5 lên đạt 65,8 tấn C/ha ở tuổi 11 (tương đương hấp thụ 241,5 tấn CO2/ha).
  • Xây dựng thành công hệ phương trình tương quan allometric có hệ số tin cậy cao R2 từ 0,92 đến 0,98 phục vụ kiểm kê nhanh tài nguyên rừng.
  • Đề xuất giải pháp tỉa thưa kỹ thuật 2 giai đoạn và kế hoạch mở rộng diện tích trồng rừng trên 6.819 ha đất trống đồi trọc đến năm 2030.

Đóng góp chính của công trình là tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học định lượng hoàn chỉnh, mở đường cho việc thương mại hóa tín chỉ carbon và triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai. Để hiện thực hóa các tiềm năng kinh tế và môi trường này, các cấp chính quyền và cơ quan lâm nghiệp địa phương cần sớm ban hành hướng dẫn áp dụng biểu tra sinh khối và đẩy mạnh liên kết với các quỹ khí hậu quốc tế trong giai đoạn 2021-2025.