MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Sự tích lũy cacbon trong sinh khối rừng ngập mặn. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu trong nước.
Sự tích lũy cacbon trong đất rừng ngập mặn. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu.
Vị trí địa lí. Đặc điểm khí tượng, thủy văn. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng .18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm hình thái. Đặc tính sinh thái. Giá trị của cây bần chua. Địa điểm nghiên cứu và đăc điểm rừng trồng.
Địa điểm nghiên cứu. Đặc điểm rừng trồng. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp và kế thừa.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Phương pháp lấy mẫu đất. Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tích lũy trong đất. Phương pháp xác định lượng cacbon trong cây và quần thể rừng.
Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tích lũy của rừng. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu. Thời gian nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc trưng mật độ, đường kính, chiều cao cây tại khu vực nghiên cứu. Sinh khối rừng trồng thuần loài bần chua (Sonneratia caseolaris) – cơ sở xác định lượng cacbon trong sinh khối rừng. Sinh khối cây rừng trồng thuần loài bần chua 7, 6, 5 tuổi. Sinh khối tổng số của rừng ngập mặn trồng thuần loài bần chua tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng trồng thuần loài bần chua (Sonneratia caseolaris) tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây bần chua. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng. Sự tích lũy cacbon trong đất rừng bần chua (S.Lượng cacbon (% cacbon) trong đất rừng .Lượng cacbon (tấn/ha) tích lũy trong đất rừng ở các độ tuổi khác nhau.
Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn trồng thuần loài bần 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thông qua các bể chứa chính .1 Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất – bể chứa cacbon trong thực vật trên mặt đất (AGB). Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối dưới mặt đất – bể chứa cacbon trong thực vật dưới mặt đất (BGB). Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối tổng số của rừng. Khả năng tạo bể chứa cacbon trong đất rừng.
Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn trồng thuần loài bần chua 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO .85 vi DANH MỤC VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu Cs Cộng sự CIFOR Trung tâm nghiên cứu rừng Quốc tế (Center for International Forestry Research) IPCC Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovermental Panel on Climate change) Giảm phát thải khí nhà kính thông qua các nỗ lực hạn chế mất REDD rừng và suy thoái rừng tại các nước đang phát triển (Reducing Emission from Deforestation and Degradation in developing countries).…… REDD+ Giai đoạn sau của REDD, Giảm phát thải khí nhà kính thông qua các nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; Bảo tồn trữ lượng cacbon rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng; và Tăng cường trữ lượng cacbon rừng. RNM Rừng ngập mặn R5T Rừng 5 tuổi R6T Rừng 6 tuổi R7T Rừng 7 tuổi vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tích lũy cacbon trong cây rừng ngập mặn. Tích lũy cacbon của rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ. Lượng cacbon trong đất của một số loại RNM ở các độ sâu khác nhau tại miền Nam Thái Lan.
Lượng cacbon tích lũy trong đất RNM ở Cà Mau và Cần Giờ. Đặc điểm thời tiết các tháng tại khu vực nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu của luận văn ……………………………………. Đặc trưng mật độ, đường kính thân cây bần chua (Sonneratia caseolaris) tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Đặc trưng chiều cao cây rừng bần chua (m) .3: Sinh khối cây rừng trồng thuần loài bần chua 7, 6, 5 tuổi tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (kg/cây). Sinh khối trên mặt đất của cây bần chua qua hai đợt nghiên cứu. Sinh khối dưới mặt đất của cây bần chua qua hai đợt nghiên cứu .6: Sinh khối trên mặt đất của quần thể rừng bần chua. Sinh khối dưới mặt đất của quần thể rừng bần chua.
Sinh khổi tổng số của rừng trồng thuần loài bần chua. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của cây .10: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của cây (kg/cây) .11: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây (kg/cây). Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của rừng (tấn/ha) .13: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của rừng. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối tổng số của rừng (Tấn/ha).
So sánh kết quả nghiên cứu với một số rừng khác .16: Lượng cacbon (%) trong đất rừng .17: Hàm lượng cacbon tích lũy trong đất rừng (tấn/ha) .18: So sánh hàm lượng cacbon tích lũy trong đất ở các RNM khác nhau. Khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất của rừng. Khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối dưới mặt đất của rừng .21: Khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối rừng (Tấn/ha/năm) .22: Khả năng tạo bể chứa cacbon tích lũy ở các độ sâu khác nhau của đất .23: Khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng thông qua ba bể chứa chính (Tấn/ha/năm) .24: So sánh với một số rừng thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.76 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Vị trí địa lý xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Cây bần chua (Sonneratia caseolaris) tại khu vực nghiên cứu. Rễ, thân, lá và quả cây bần chua. Hình ảnh rừng tại khu vực nghiên cứu. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định mật độ, đo đường kính thân cây .5: Thiết bị lấy mẫu đất và quá trình lấy mẫu đất.
Đặc trưng mật độ rừng theo độ tuổi. Đặc trưng đường kính thân cây theo tuổi rừng qua hai đợt nghiên cứu. Đặc trưng chiều cao thân cây (m). Sinh khối trên mặt đất của cây bần chua (Sonneratia caseolaris) .5: Sinh khối dưới mặt đất của cây bần chua (Sonneratia caseolaris).6: Sinh khối tổng số của cây bần chua (Sonneratia caseolaris) .7: Sinh khối trên mặt đất của rừng (Tấn/ha).
Sinh khối dưới mặt đất của quần thể rừng bần chua (Tấn/ha) .9: Sinh khối tổng số của rừng bần chua (Sonneratia caseolaris) .10: So sánh sinh khối trên và dưới mặt đất của quần thể rừng bần chua. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của cây. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của cây .13: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối cây (kg/cây) .14: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của rừng (tấn/ha) .15: Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của rừng. Lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng (tấn/ha).
Hàm lượng cacbon (% cacbon) trong đất .18: Lượng cacbon tích lũy trong đất (tấn/ha).19: Khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất .20: Khả năng tạo bể chứa trong sinh khối dưới mặt đất của rừng .21: Khả năng tạo bể chứa cacbon trong đất của rừng .22: Khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng. Tính cấp thiết của đề tài Môi trường đang phải tiếp nhận một lượng lớn khí nhà kính từ các hoạt động sinh hoạt và sản suất của con người, hàm lượng khí nhà kính gia tăng làm mất cân bằng nhiệt trên trái đất, là một trong những nguyên nhân chính gây nên biến đổi khí hậu. Trong các khí nhà kính thì CO2 (Cacbon dioxyt) được coi là tác nhân chủ yếu gây nên biến đổi khí hậu do chiếm nồng độ lớn nhất trong khí quyển. Biến đổi khí hậu đang trở thành vấn đề nóng bỏng nhất, là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều quốc gia trên thế giới, nó không còn đơn thuần chỉ là vấn đề về môi trường mà còn là vấn đề về sự phát triển kinh tế, xã hội và con người.
Để chủ động ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu thì mục tiêu hàng đầu được đặt ra là giảm mức độ phát thải khí nhà kính – đặc biệt là khí CO2 vào môi trường. Trong đó có giải pháp là trồng rừng và bảo vệ rừng. Một trong các tác dụng của hệ sinh thái rừng là việc có thể cô lập và lưu trữ một lượng lớn khí nhà kính CO2. Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên rừng vô cùng phong phú, trong đó nổi bật là rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn có khả năng hấp thụ khí nhà kính – nguyên nhân chính gây nên biến đổi khí hậu. Hiện nay, diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam và trên thế giới đang có xu thế bị suy giảm, đó cũng là một nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng lượng khí nhà kính CO2 và biến đổi khí hậu. Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC: The Intergovermental Panel on Climate Change) đã đưa ra chương trình giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng tại các nước đang phát triển (REDD: Reducing Emission from Deforestation in developing countries). Hội nghị cũng đã chính thức công bố các dự án thử nghiệm cho phép các nước đang phát triển có thể tham gia chương trình REDD+ (Giai đoạn sau của REDD, các nước đang phát triển giảm tỉ lệ mất rừng và suy thoái rừng so với giai đoạn tham khảo để nhận được hỗ trợ tài chính từ các nước phát triển).
Theo hệ thống này, các nước sẽ đo đếm và giảm lượng phát thải CO2 từ mất rừng và suy thoái rừng trong phạm vi biên giới nước mình. Sau một thời gian nhất định, các nước sẽ tính toán lượng giảm phát thải CO 2 và nhận được số tín chỉ cacbon rừng tương ứng. Các tín chỉ này sau đó có thể được đem ra bán trên thị trường cacbon toàn cầu. Việt Nam là nước chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, vì vậy REDD là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giải quyết tình trạng này.
+ 2 Chương trình hành động quốc gia về REDD+ đã được phê duyệt tháng 6/2012.