Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định" được tác giả Phạm Thị Thanh Thúy thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Đỗ Kim Chung, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9 31 01 05), bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái ven biển có năng suất sinh học cao, giữ vai trò cung cấp nguồn lợi thủy sản, lâm sản, đồng thời đóng vai trò phòng hộ bờ biển, chống xói lở, hạn chế triều cường, bão lũ và cố định carbon. Tuy nhiên, diện tích RNM toàn cầu và tại Việt Nam liên tục suy giảm do áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nuôi trồng thủy sản, phát triển hạ tầng và các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Tỉnh Nam Định có 72 km bờ biển với 2.698,25 ha RNM, chiếm 87,28% tổng diện tích rừng toàn tỉnh (năm 2022), tập trung tại Vườn quốc gia Xuân Thủy và các xã ven biển. Trong giai đoạn 2014-2021, diện tích RNM của tỉnh đã giảm 527,35 ha do xâm thực bờ biển, thiên tai và áp lực phát triển đầm nuôi tôm, ngao.

Thực tế công tác quản lý bảo vệ RNM tại địa phương trước đây chủ yếu tập trung vào các can thiệp kỹ thuật lâm sinh đơn thuần, thiếu sự tích hợp đồng bộ các công cụ kinh tế và quản lý. Các vấn đề hạn chế kéo dài bao gồm: cán bộ kiêm nhiệm thiếu kinh nghiệm, cơ chế điều phối liên ngành lúng túng, nguồn lực tài chính thiếu ổn định, mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng thấp chưa bù đắp được chi phí cơ hội, và việc huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân còn yếu. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống các giải pháp kinh tế - quản lý nhằm tạo đòn bẩy kinh tế, gắn kết lợi ích sinh kế của cộng đồng cư dân ven biển với mục tiêu bảo tồn và phát triển RNM bền vững là vấn đề cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định, đề xuất các giải pháp kinh tế nhằm hoàn thiện công tác bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước về các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn.
    2. Đánh giá thực trạng thực thi các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển trên địa bàn tỉnh Nam Định.
    3. Phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Nam Định.
    4. Đề xuất định hướng và các giải pháp kinh tế - quản lý nhằm hoàn thiện công tác bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định đến năm 2035.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển; các tác nhân tham gia vào quá trình thực thi chính sách và giải pháp kinh tế (cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý rừng, chính quyền địa phương, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp kinh tế - quản lý tạo đòn bẩy kinh tế, bao gồm: (1) Quy hoạch phát triển kinh tế gắn với bảo tồn RNM; (2) Cơ chế giao khoán đất và rừng; (3) Khuyến khích lợi ích kinh tế cho người dân; (4) Xây dựng và thực hiện các mô hình sinh kế gắn với rừng; (5) Thu hút các nguồn lực đầu tư; (6) Công tác kiểm tra, giám sát.
  • Phạm vi không gian: Vùng ven biển tỉnh Nam Định, khảo sát chuyên sâu tại 2 huyện đại diện là Giao Thủy (đại diện khu vực có Vườn quốc gia Xuân Thủy, có tổ giao khoán bảo vệ rừng) và Nghĩa Hưng (đại diện khu vực giao RNM cho UBND cấp xã quản lý, không có tổ giao khoán).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2017-2021; dữ liệu sơ cấp khảo sát trong các năm 2021-2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2035. Quá trình thực hiện nghiên cứu từ tháng 3/2019 đến tháng 3/2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan đã công bố

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

  • Giá trị kinh tế và dịch vụ hệ sinh thái của RNM: Phan Nguyên Hồng (1999) phân loại hệ thực vật ngập mặn và vai trò phòng hộ sinh thái; Barbier và cộng sự (1997) thiết lập khung phân loại Tổng giá trị kinh tế (TEV) của RNM gồm giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, giá trị lựa chọn và phi sử dụng; Nguyễn Viết Thành và cộng sự lượng hóa các giá trị giảm thiểu thiệt hại bão (1,94 triệu đồng/năm), hấp thụ Carbon (4.991,8 triệu đồng/năm) và bồi tụ phù sa (54,75 triệu đồng/năm) tại Vườn quốc gia Xuân Thủy; Nguyễn Thị Kim Cúc và Đỗ Văn Chính (2014) làm rõ cấu trúc hệ sinh thái ngập mặn ven bờ Việt Nam.
  • Suy thoái rừng và áp lực kinh tế - sinh kế: Valiela và cộng sự (2001), Hamilton & Casey (2016) chỉ ra mức suy giảm diện tích RNM toàn cầu; Vũ Minh Trang và Nguyễn Tường Huy (2021) phân tích mối quan hệ giữa sinh kế cư dân và RNM tại Nghĩa Hưng; Nguyễn Quốc Hoàn và cộng sự (2018) nghiên cứu sinh kế tại Giao Thủy; Dinh Duc Truong (2021) khảo sát nhận thức và thái độ của cộng đồng đối với bảo tồn đất ngập nước Ramsar Xuân Thủy; Doãn Quang Hùng (2017) nghiên cứu sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng ven biển Giao Thủy.
  • Công cụ kinh tế, tài chính và quản trị công - tư: Hummel & O’Hara (2008) phân tích tác động của các chính sách và công cụ kinh tế môi trường; Phạm Thu Thủy và cộng sự (2019) nghiên cứu các cơ chế khuyến khích tài chính và dịch vụ môi trường rừng; Phan Văn Trường và cộng sự (2022) khảo sát các nguồn tài chính cho rừng ngập mặn Nam Định; Forest Trends (2010) đánh giá khung pháp lý chi trả carbon cho RNM tại Xuân Thủy; Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2013), Đỗ Kim Chung (2018) phát triển khung tiếp cận can thiệp của khu vực công đối với khu vực tư trong quản lý tài nguyên.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Banjade và cộng sự, Richards & Friess (2016), Thomas và cộng sự (2017) tổng kết chính sách vành đai xanh, cơ chế đồng quản lý và tổ chức nhóm tuần tra tại Indonesia; Sudtongkong & Webb (2008), FAO (2009) đánh giá chính sách đóng cửa rừng tự nhiên và quy hoạch hệ thống công viên quốc gia bảo vệ RNM tại Thái Lan.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ: hoặc thiên về kỹ thuật lâm sinh, sinh thái học, hoặc chỉ xem xét một khía cạnh kinh tế riêng biệt (như du lịch sinh thái, chi trả dịch vụ môi trường hay mô hình nuôi trồng cụ thể). Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể và có hệ thống hệ giải pháp kinh tế - quản lý dưới góc độ kinh tế phát triển, làm rõ chuỗi tác động can thiệp giữa khu vực công (Nhà nước, BQL, chính quyền) và khu vực tư (hộ dân, HTX, doanh nghiệp) nhằm giải quyết áp lực mâu thuẫn giữa phát triển sinh kế và bảo tồn rừng ngập mặn vùng ven biển.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận giải pháp kinh tế - quản lý theo quan điểm: "Giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn là các hành động can thiệp trong khu vực công của nền kinh tế - xã hội vào vùng lõi (vùng bảo vệ nghiêm ngặt) để giữ rừng, nâng cao chất lượng rừng gắn với đa dạng sinh học; đồng thời tạo ra môi trường pháp lý và hỗ trợ để hướng khu vực tư nhân và cộng đồng vùng đệm tham gia bảo tồn, phát triển rừng ngập mặn phù hợp quy luật thị trường".

Phân loại giá trị Hạng mục chi tiết trong hệ sinh thái rừng ngập mặn
Giá trị sử dụng trực tiếp Khai thác và nuôi trồng thủy sản; sản xuất nông nghiệp ven rừng; cung cấp gỗ, củi, than; thu hái thực phẩm, dược liệu, mật ong, vật liệu xây dựng; giao thông thủy; du lịch, giải trí; đánh bắt động vật hoang dã.
Giá trị sử dụng gián tiếp Ổn định và chống xói lở bờ biển; nạp và điều tiết nước ngầm; phòng chống bão, sóng thần, lũ lụt; giữ lắng đọng và xử lý chất gây ô nhiễm; cung cấp bãi đẻ, nơi ương dưỡng ấu trùng thủy sinh; ngăn mặn và điều hòa vi khí hậu; hấp thụ và lưu giữ Carbon ($CO_2$).
Giá trị sử dụng lựa chọn Nguồn gen động thực vật và dược liệu tiềm năng chưa khám phá; cảnh quan tiềm năng phát triển dịch vụ sinh thái trong tương lai.
Giá trị không sử dụng Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học tự thân; giá trị văn hóa, lịch sử; giá trị tôn giáo, tín ngưỡng; giá trị lưu truyền lại cho thế hệ sau.

Nguồn: Tổng hợp từ phân loại của Barbier và cộng sự (1997) trích trong luận án.

Khung phân tích của luận án dựa trên 4 phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  1. Tiếp cận theo sinh kế: Phân tích mối liên hệ giữa các nguồn lực sinh kế của hộ dân ven biển với mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
  2. Tiếp cận theo hình thức quản lý: Đánh giá cơ chế quản lý nhà nước kết hợp đồng quản lý cộng đồng giữa các mô hình thể chế khác nhau (Ban quản lý Vườn quốc gia so với UBND cấp xã).
  3. Tiếp cận có sự tham gia (PRA): Đánh giá mức độ tham gia, vai trò, quyền lợi của người dân và các bên liên quan trong lập quy hoạch, giao khoán và giám sát.
  4. Tiếp cận hai khu vực công - tư: Phân tích chuỗi can thiệp của khu vực công (chính sách, quy hoạch, tài chính, giao đất giao rừng) nhằm dẫn dắt hành vi ứng xử kinh tế của khu vực tư nhân (hộ dân, doanh nghiệp, HTX) theo các tín hiệu thị trường bền vững.
KHU VỰC CÔNG (Nhà nước, BQL, Chính quyền)
KHU VỰC TƯ (Hộ gia đình, HTX, Doanh nghiệp)
MỤC TIÊU: Bảo tồn hệ sinh thái vùng lõi + Phát triển sinh kế bền vững vùng đệm

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch sử dụng đất, báo cáo tổng kết lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh Nam Định, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh và huyện giai đoạn 2017-2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng và định chất tiến hành trong giai đoạn 2021-2022:
    • Phỏng vấn 30 cán bộ quản lý cấp tỉnh và cấp huyện.
    • Phỏng vấn 30 cán bộ quản lý thuộc UBND các xã ven biển.
    • Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 410 hộ dân ven rừng ngập mặn tại 2 huyện Giao Thủy và Nghĩa Hưng.
    • Tổ chức thảo luận nhóm tập trung (FGD) với đại diện các nhóm hộ nhận khoán, 3 hợp tác xã sản xuất kinh doanh thủy hải sản, 2 doanh nghiệp chế biến thủy sản và 6 hộ thu gom hải sản trên địa bàn.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

  • Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Phân tích quy mô diện tích, biến động đất lâm nghiệp, kết quả giải ngân tài chính và cơ cấu thu nhập hộ.
  • Phương pháp đánh giá theo thang đo Likert: Đánh giá mức độ hài lòng, nhận thức và đánh giá của các bên liên quan đối với hiệu quả chính sách, quy hoạch, cơ chế khoán và năng lực bộ máy quản lý.
  • Mô hình kinh tế lượng Logit: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sẵn lòng tham gia bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn của các hộ dân ven biển.
  • Công cụ phân tích có sự tham gia (Sơ đồ VENN): Phân tích vai trò, quyền lực và mối quan hệ tương tác, phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý và bảo vệ rừng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về rừng ngập mặn, bảo tồn in-situ (bảo tồn tại chỗ) và ex-situ (bảo tồn chuyển chỗ), phát triển rừng và bản chất của giải pháp kinh tế - quản lý. Luận án xác định 6 nội dung thành phần cấu thành hệ giải pháp kinh tế - quản lý cho RNM:

  1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn và phát triển RNM.
  2. Xây dựng và thực thi cơ chế giao khoán đất, giao rừng.
  3. Cơ chế khuyến khích lợi ích kinh tế cho các tác nhân tham gia.
  4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế gắn với rừng ngập mặn (nuôi trồng thủy sản sinh thái, nông - lâm kết hợp, khai thác lâm sản ngoài gỗ, du lịch cộng đồng).
  5. Đa dạng hóa và thu hút 6 nguồn vốn đầu tư lâm nghiệp (ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, chi trả dịch vụ môi trường rừng - PFES, đối tác công tư - PPP, dự án quốc tế và vốn đóng góp tư nhân).
  6. Hoạt động kiểm tra, giám sát thực thi chính sách và chế tài xử lý sai phạm.

Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp liên ngành, đặc điểm kinh tế - xã hội của cư dân bản địa) và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ Indonesia (chính sách vành đai xanh, phân quyền cấp thôn), Thái Lan (chính sách cấm khai thác gỗ tự nhiên, khoanh vùng công viên quốc gia).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu tại tỉnh Nam Định với việc chọn 2 điểm điển hình: huyện Giao Thủy (đại diện cho mô hình quản lý tập trung qua Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy, có các tổ hợp tác nhận khoán bảo vệ rừng) và huyện Nghĩa Hưng (đại diện cho mô hình phân quyền quản lý cho UBND cấp xã, không có tổ khoán chuyên trách). Chương này mô tả thiết kế chọn mẫu điều tra 470 đối tượng, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, thiết lập các biến số cho mô hình hồi quy Binary Logit, thang đo Likert và các quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê chuyên ngành.

Chương 3: Thực trạng các giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định

Chương này đánh giá toàn diện kết quả thực thi các giải pháp kinh tế tại Nam Định giai đoạn 2017-2021:

  • Công tác quy hoạch: Quy hoạch đất lâm nghiệp được phê duyệt tương đối đầy đủ nhưng quá trình thực hiện gặp mâu thuẫn lớn với quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản, các khu công nghiệp ven biển và hạ tầng giao thông. Diện tích quy hoạch thường xuyên bị điều chỉnh giảm cục bộ để ưu tiên các dự án kinh tế ngắn hạn.
  • Cơ chế giao khoán: Tồn tại sự khác biệt lớn giữa 2 địa bàn. Tại Giao Thủy, việc giao khoán được ký kết thông qua các tổ, nhóm hộ gắn với Vườn quốc gia Xuân Thủy, giúp bảo vệ ổn định trên 945 ha rừng đặc dụng. Tại Nghĩa Hưng, rừng được giao trực tiếp cho UBND xã quản lý nhưng thiếu nhân lực và kinh phí tuần tra, dẫn đến tình trạng rừng biến thành khu vực tiếp cận tự do (open access), dễ bị xâm hại. Mức tiền chi trả nhận khoán thấp chưa tạo động lực kinh tế thỏa đáng cho người dân.
  • Thực hiện các mô hình sinh kế: Các mô hình nuôi tôm - cua - cá kết hợp dưới tán rừng, nuôi ngao bãi triều, nuôi ong lấy mật hoa ngập mặn bước đầu mang lại thu nhập cho hộ dân. Tuy nhiên, việc hỗ trợ vốn sản xuất, tập huấn kỹ thuật và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa hộ dân với hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến còn hạn chế, thiếu tính bền vững.
  • Huy động nguồn lực tài chính: Đầu tư cho bảo vệ và phát triển RNM vẫn phụ thuộc phần lớn vào ngân sách nhà nước (trung ương và tỉnh) và các dự án quốc tế ngắn hạn. Tốc độ giải ngân vốn đầu tư công còn chậm do vướng mắc thủ tục đấu thầu lâm sinh; nguồn vốn từ chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) và đầu tư đối tác công - tư (PPP) chưa được kích hoạt hiệu quả do thiếu hướng dẫn thực hiện cụ thể.
  • Công tác giám sát, kiểm tra: Lực lượng Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng và Ban quản lý Vườn quốc gia đã triển khai nhiều đợt tuần tra định kỳ. Tuy nhiên, sự tham gia của người dân trong phát hiện và ngăn chặn vi phạm chủ yếu mang tính tự phát, thiếu cơ chế hỗ trợ tài chính và pháp lý để bảo vệ người tố giác vi phạm.

Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp hoàn thiện giải pháp kinh tế cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nam Định

Chương này phân tích định lượng các nhân tố tác động đến xác suất người dân tham gia bảo vệ rừng qua mô hình Logit (các yếu tố như trình độ học vấn, quy mô thu nhập từ rừng, thời gian cư trú, mức độ tiếp cận thông tin chính sách và nhận thức về biến đổi khí hậu có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê). Đồng thời, sử dụng sơ đồ VENN chỉ rõ sự thiếu gắn kết chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp xã và các doanh nghiệp chế biến tại địa phương. Trên cơ sở đó, chương đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống đến năm 2035.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm "giải pháp kinh tế - quản lý cho bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn vùng ven biển", khẳng định giải pháp kinh tế không thể tách rời công cụ quản lý của khu vực công nhằm điều tiết hành vi của khu vực tư nhân.
  • Xác định và chuẩn hóa cấu trúc 6 nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế - quản lý lâm nghiệp ngập mặn, đồng thời thiết lập khung phân tích đánh giá mối quan hệ tương tác giữa khu vực công (cơ chế, chính sách, quy hoạch, phân bổ nguồn lực) và khu vực tư (sinh kế hộ, doanh nghiệp, cộng đồng) dựa trên tiếp cận sinh kế và tiếp cận có sự tham gia.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích thực trạng thực thi các giải pháp kinh tế tại Nam Định giai đoạn 2017-2021, chỉ ra rằng việc duy trì diện tích trên 945 ha rừng đặc dụng bảo tồn tốt tại Vườn quốc gia Xuân Thủy có sự đóng góp lớn từ cơ chế giao khoán theo tổ nhóm hộ gắn với kiểm soát thể chế.
  • Phát hiện các điểm nghẽn thực tiễn: sự chênh lệch hiệu quả quản lý giữa mô hình Ban quản lý chuyên trách (Giao Thủy) và mô hình phân quyền cho UBND xã (Nghĩa Hưng); sự thiếu bền vững trong phân bổ tài chính do giải ngân vốn ngân sách chậm; mức hỗ trợ khoán thấp và sự mâu thuẫn giữa quy hoạch phát triển công nghiệp/thủy sản với đất rừng ngập mặn.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội (năng lực bộ máy, tính kịp thời của chính sách, đặc điểm sinh kế hộ) đến sự sẵn lòng tham gia của cộng đồng dân cư.

Kiến nghị và các giải pháp đề xuất (đến năm 2035)

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch: Tích hợp quy hoạch bảo tồn RNM vào quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; xác lập ranh giới ổn định cho các phân khu chức năng (vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt, vùng phục hồi sinh thái và vùng đệm); giải quyết dứt điểm tình trạng chồng lấn giữa đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản.
  2. Nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực: Đa dạng hóa các dòng tài chính ngoài ngân sách; đẩy mạnh triển khai cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái; chuẩn bị điều kiện tham gia thị trường tín chỉ carbon rừng; cải cách thủ tục giải ngân vốn đầu tư công lâm sinh.
  3. Đổi mới công tác giao khoán, bảo vệ rừng: Nâng định mức kinh phí khoán bảo vệ rừng tương xứng với ngày công lao động và chi phí tuần tra; điều chỉnh thời hạn hợp đồng giao khoán dài hạn để người dân an tâm đầu tư; chuyển đổi mô hình quản lý rừng do UBND xã nắm giữ tại Nghĩa Hưng sang hình thức đồng quản lý có sự tham gia của tổ nhóm cộng đồng.
  4. Phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững: Hỗ trợ vốn vay ưu đãi, tập huấn kỹ thuật canh tác nông - lâm - thủy sản kết hợp; xây dựng chuỗi giá trị chứng nhận sản phẩm sinh thái (tôm hữu cơ, mật ong hoa sú vẹt); hỗ trợ hạ tầng dịch vụ du lịch sinh thái cộng đồng tại vùng đệm.
  5. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và hoàn thiện cơ chế phối hợp: Đưa quy ước, hương ước bảo vệ rừng vào nếp sống thôn/xóm; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trường, Ban quản lý Vườn quốc gia, chính quyền cấp xã và lực lượng Biên phòng trong tuần tra, xử lý vi phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu tại 2 huyện Giao Thủy và Nghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Định, chưa bao phủ toàn diện các vùng sinh thái ngập mặn có điều kiện tự nhiên - kinh tế khác biệt (như Đồng bằng sông Cửu Long hoặc ven biển miền Trung).
    • Về dữ liệu thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá chuỗi giải pháp kinh tế tập trung chính trong giai đoạn 2017-2021; một số chính sách mới ban hành gần thời điểm hoàn thành luận án chưa có đủ độ trễ thời gian để kiểm chứng hiệu quả thực tiễn.
    • Về phương pháp lượng hóa cơ chế tài chính mới: Việc tiếp cận thị trường tín chỉ carbon và các dịch vụ sinh thái gián tiếp mới dừng ở mức phân tích tiềm năng và khung cơ chế, chưa tiến hành định giá thực nghiệm chuyên sâu bằng mô hình định giá ngẫu nhiên (CVM) cho từng loại dịch vụ sinh thái cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh tại khu vực ven biển đồng bằng sông Hồng.
    • Ứng dụng các mô hình định giá nâng cao để lượng hóa toàn diện giá trị dịch vụ carbon của rừng ngập mặn, làm cơ sở xây dựng đề án thương mại hóa tín chỉ carbon rừng tại địa phương.
    • Nghiên cứu cơ chế chia sẻ lợi ích chi tiết trong các mô hình đối tác công - tư (PPP) trong kinh doanh du lịch sinh thái và nuôi thủy sản hữu cơ dưới tán rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách giao khoán, định mức hỗ trợ bảo vệ rừng ngập mặn và hoạch định quy hoạch sử dụng đất ven biển tại tỉnh Nam Định cũng như các địa phương ven biển có điều kiện tương đồng.
  • Đối với Ban quản lý rừng và Vườn quốc gia: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương thức tổ chức tổ đội nhận khoán, xây dựng quy chế đồng quản lý với cộng đồng cư dân vùng đệm và phương thức thiết lập sinh kế nông - lâm kết hợp.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là nguồn tài liệu chuyên khảo phong phú trong các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường và Chính sách công; cung cấp khung phân tích công - tư và phương pháp kết hợp định tính - định lượng (Logit, Likert, VENN) trong nghiên cứu kinh tế tài nguyên rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt mấu chốt trong phương thức quản lý rừng ngập mặn giữa hai địa bàn khảo sát Giao Thủy và Nghĩa Hưng là gì?
Tại huyện Giao Thủy, diện tích RNM phần lớn thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy, được quản lý chuyên trách bởi Ban quản lý Vườn quốc gia và áp dụng cơ chế giao khoán bảo vệ rừng qua các tổ nhóm hộ nhận khoán. Trong khi đó, tại huyện Nghĩa Hưng, rừng được giao trực tiếp cho UBND các xã ven biển quản lý, không tổ chức các tổ giao khoán chuyên trách, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực và kinh phí tuần tra thực tế.

2. Khung phân tích của luận án xác định mối quan hệ giữa khu vực công và khu vực tư nhân như thế nào?
Khu vực công (Nhà nước, chính quyền, Ban quản lý) đóng vai trò kiến tạo thông qua các công cụ kinh tế - quản lý (quy hoạch, giao đất giao rừng, phân bổ tài chính, hỗ trợ sinh kế và giám sát). Các can thiệp này tác động như đòn bẩy thị trường nhằm định hướng hành vi của khu vực tư nhân (hộ gia đình, HTX, doanh nghiệp) chuyển đổi từ khai thác tự do sang tham gia bảo vệ rừng và áp dụng các mô hình kinh tế thân thiện với hệ sinh thái.

3. Luận án chỉ ra những nguồn vốn nào đầu tư cho bảo tồn, phát triển RNM và khó khăn trong huy động vốn là gì?
Luận án nhận diện 6 nguồn vốn: ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), đối tác công - tư (PPP), dự án quốc tế và vốn đóng góp tư nhân. Khó khăn lớn nhất là nguồn vốn chủ yếu vẫn phụ thuộc ngân sách nhà nước nhưng giải ngân chậm do vướng mắc thủ tục đấu thầu lâm sinh; các nguồn vốn ngoài ngân sách (PFES, PPP, tư nhân) chưa được thể chế hóa rõ ràng nên mức đóng góp còn rất thấp.

4. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng trong luận án và nhằm mục đích gì?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy Binary Logit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn của 410 hộ dân ven biển. Kết quả chỉ ra các yếu tố như trình độ học vấn của chủ hộ, mức độ phụ thuộc sinh kế vào rừng, thời gian sinh sống tại địa phương và việc tiếp cận các chương trình truyền thông - tập huấn có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự sẵn lòng tham gia của người dân.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp kinh tế - quản lý trọng tâm nào đến năm 2035?
Năm nhóm giải pháp bao gồm: (1) Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế gắn với bảo tồn RNM; (2) Nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực tài chính đa dạng; (3) Đổi mới cơ chế giao khoán, cho thuê và bảo vệ rừng; (4) Đảm bảo và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững cho cư dân vùng ven rừng; (5) Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế - quản lý trong bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn dựa trên khung tiếp cận liên kết công - tư và tiếp cận sinh kế bền vững. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 2 huyện Giao Thủy và Nghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2021, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quy hoạch, giao khoán, hỗ trợ sinh kế, huy động nguồn lực và kiểm tra giám sát, đồng thời lượng hóa các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng. Các giải pháp kinh tế - quản lý được luận án đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tiễn vùng ven biển tỉnh Nam Định và cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác hoạch định chính sách lâm nghiệp ven biển đến năm 2035.