SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ T BAO CAO Dé tai: NGHIEN CUU XAY DUNG MOT SO BIEU LAM NGHIEP DE PHUC VU CONG TAC QUAN LY RUNG PHONG HO CAN GIO. Hồ Chí Minh - 2004 TET | SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ BAO CAO Dé tai: NGHIEN CUU XAY DUNG MOT SO BIEU LAM NGHIEP DE PHUC VU CONG TAC QUAN LY RUNG PHONG HO CAN GIO. Viên Ngọc Nam KS. Nguyễn Sơn Thụy KS.
Ho ang Song Ha _ KS.Van Long Tra KS. Huynh Đức Hoàn TP Hé Chi Minh - 2004 Mn 4 MUCLUC lạsi0/9)/€e819. Mục tiêu nghiên cứu. GiGi han 7n hố.
11 CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Những nghiên cứu trên thế giới. Vấn đề lập biểu thể tích. và nghiên cứu sinh trưởng va dự đoán sản lượng.
Những nghiên cứu trong NƯỚC .----c+crssssiserererrrrirririrrrrrrrrree 16 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Xử lý số liệu đo đếm .----c--ccccrrrrirtrrtirrrtrrirrrrrrrrrrrerriee 23 CHƯƠNG 4: KÉT QỦA NGHIÊN CỨU.
Lập biểu cấp đất cây Đước .--ccccccecrrrrtrerrrrrrrrrrrrrrrrree 26 se ceceriiirrrrrrrie 26 4. Chọn chỉ tiêu phân chia cấp đất. Phân chia đường cong cấp 0P. Kiểm nghiệm biểu cấp đất.
Xác định cấp đất ngoài thực. Xây dựng một số mô hình làm cơ sở dự đoán sản lượng và lập biểu quá trình sinh trƯỞng. Mô hình dự đoán sinh trưởng chiều cao với đường kính bình quân nn 5 4. Mô hình dự đoán sinh trưởng đường kính .3: Mối quan hệ giữa chiều cao hạ, họ và hịoo.
Lập biểu thể tích cây Đước. Tương quan giữa hình số, độ thon với đường kính. Tương quan giữa f¡; với độ thon d. Xây dựng biểu thể tích.
Kiểm nghiệm biểu thể tích. Sử dụng biểu thể tích để xác định trữ lượng của lâm phản. Lập biểu quá trình sinh trưởng của Đước. Xác định chiều cao bình quân của lâm phần.
Xác định tuổi đạt năng suất tối đa, thành thục số lượng và chu kỳ Iiiigshn 820i 2. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt. mrrrrrrio 62 Tiếng nước ngoài.Ô 66 6 CHU VIET TAT Chiều cao bình quân Chiều cao tầng trội Chiều cao bình quân theo tiết điện ngang Chiều cao của 20% số cây lớn nhất trong lâm phần Chiều cao của 100 cây lớn nhất trong lâm phần Đường kính đo ở vị trí 1⁄4 chiều cao thân cây Tudi của cây rừng Thẻ tích Đường kính Chiều cao Mật độ Tiết diện ngang Trữ lượng Giá trị chiều cao giữa cấp Giá trị chiều cao ranh giới giữa các cấp Hình số 1,3 Hình suất Hệ số biến động Hệ số chính xác Suất tăng trưởng trữ lượng lâm phần Chỉ số cấp đất Sai số bình quân tương đối Tuổi cơ sở Sai tiêu chuẩn Hệ số tương quan Zi, Aj Lượng tăng trưởng thường xuyên, bình quân Ln Log tự nhiên (Neper) log Log thập phân It Lý thuyết Thực tế 7 DANH SÁCH CÁC BẢNG Biểu 1.1: Các dạng hàm sinh trưởng được thử nghiệm cho các cây mọc nhanh ở Việt Nam.1: Quan hệ giữa trữ lượng với một số loại chiều cao.2: Một số tính toán một số chỉ tiêu của phương trình sinh trường h-A.3: Tóm tắt các đặc trưng từ các phương trình đường cong cấp đất của rừng Đước tại Cần Giờ.4: Biéu cap dat rừng Đước chia theo hạ (m).5: Kết quả thăm dò quan hệ giữa chiều cao với đường kính.6: Kết quả thăm dò quan hệ giữa các đường kính.7: Kết quả thăm dò quan hệ giữa hình số với đường kính.8: Biểu hình số f¡; theo đường kính dị;.9: Kết quả thăm dò quan hệ giữa hình số với độ thon qo.10: Kết quả thăm dò quan hệ giữa thê tích với các nhân tô.11: Biểu thê tích theo cấp đất I của Đước tại Cần Giờ.12: Biểu thê tích theo cấp đất II của Đước tại Cần Giờ.13: Biểu thể tích theo cấp đất HT của Đước tại Cần Giờ.14: Kiểm nghiệm biểu thể tích.15: Sinh trưởng đường kính, chiều cao và thê tích bình quân của Đước ở Cần Giờ.16: Biểu quá trình sinh trưởng phần nuôi dưỡng của Đước tại Cần Giờ.17: Biểu quá trình sinh trưởng phần nuôi dưỡng của Đước tại Cần Giờ. Cấp đất II.18: Biểu quá trình sinh trưởng phần nuôi dưỡng của Đước tại Cần Giờ.
Cấp đất II.19: Sinh trưởng, tăng trưởng thẻ tích. 8 Phu biểu ¡: Thử nghiệm chọn hàm số phù hợp dé biểu thị thể tích của cây Đước. Phụ biểu 2: Biểu thé tích loài cây Đước trồng tại Cần Giờ. DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn đường cong cấp đất của rừng Đước tại Cần Giờ.2: Biểu để cấp đất của Đước theo chiều cao hạ, Hình 4.3: Biểu đồ kiểm nghiệm biểu cấp đất ở Cần Giờ.4: Đồ thị tương quan giữa dị với fi.5: Đường cong tăng trưởng của cây bình quân lâm phần Đước.
hell 9 CHUONG 1: MO DAU Cần Giờ có diện tích tự nhiên là 71.361 ha, trước chiến tranh nơi đây là rừng ngập mặn với các loài cây gỗ lớn, giai đoạn 1965-1970 rừng bị hủy hoại hầu như hoản toàn bởi chất độc hóa học, môi trường thay đổi, đất đai bị hoang hóa, nguồn thủy sản bị giảm sút. Từ năm 1978 đến nay đã khôi phục lại hàng chục ngàn hécta Đước (Rhizophora apiculata) và nhiều loài cây ngập mặn đã tái sinh tự nhiên, qua đó rừng đã góp phần cải thiện môi trường sống cho con người và các loài động thực vật. Rừng đã và đang phát huy phát huy vai trò phòng hộ, cảnh quan, môi trường. Thông qua công tác chăm.
sóc tỉa thưa rừng hàng năm, rừng ngập mặn Cần Giờ đã cung cấp gỗ, hàng chục ngàn stere củi cho chất đốt, cừ cột dùng trong xây dựng. cho nhân dân trong huyện và các tỉnh phụ cận nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long. Trong thời gian qua, việc đánh giá rừng thường theo định tính, trong sản xuất việc tính toán cấp đất, thê tích cây Đước chưa có thực hiện hoặc tính toán mang tính tạm thời và chỉ giới hạn trong một số cán bộ lâm nghiệp, công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức nhưng lại thiếu chính xác. Trong lãnh vực sản lượng rừng, cấp đất được coi là một chỉ tiêu dùng để đánh giá sức sản xuất của một loài cây nào đó trên điều kiện lập địa cụ thể.
Do đó nhờ có biểu cấp đất mới có thể phân chia các lâm phần ngoài thực tế theo các cấp năng suất khác nhau. Trong mỗi cấp đất có một hệ thống biện pháp tác động cũng như phương pháp dự đoán sản lượng hợp lý. Sức sản xuất của mỗi lâm phân là kết qủa tông hợp của điều kiện lập địa, biện pháp tác động. Vì vậy cấp đất là một chỉ tiêu cô đọng nhất phản ảnh sản lượng của lâm phân.
Dùng cây tiêu chuẩn để xác định trữ lượng lâm phần có nhược điểm là tốn kém va phá hoại đối tượng, vì vậy phạm vi ứng dụng rất hạn chế. Đề khắc phục nhược điểm này, người ta thường dùng bảng biểu dé tra thể tích từng cây đại diện cho những bộ phận cây rừng có cùng một đặc điểm nào đó WRI 10 như đường kính, cùng đường kính và chiều cao hoặc cả đường kính, chiều — cao và hình dạng. Biểu này được gọi là biểu thể tích. Từ tình hình và nhu cầu thực tế của sản xuất của địa phương, việc xây dựng biểu cấp đất, thê tích, biểu hình số cho rừng Đước trồng tại Cần Giờ là cần thiết nhằm đánh gia chính xác sinh trưởng, thể tích cây đứng trên từng cấp đất và việc tính toán thể tích cây, thông qua sử dụng biểu được phô biến và áp dụng rộng rãi, nhất là các hộ đã nhận khoán bảo vệ rừng, các Nông trường ở Cần Giờ, Tổng Đội 1 - Thanh niên xung phong, Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ và có thể áp dụng cho một số nơi có rừng Đước ở Đồng bang sông Cửu Long có điều kiện tương tự và để có cơ sở khoa học nhằm xác định các biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp và quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ trên cơ sở phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu * Nhằm phục vụ việc điều tra chính xác trữ lượng gỗ nhanh và chính xác trên từng cấp đất góp phần phục vụ tốt công tác quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ. * Đánh gia được trữ lượng của rừng khi còn là cây đứng để lập quy hoạch, kế hoạch cho các đơn vị trong khai thác, chăm sóc nuôi duỡng rừng và quản lý rừng phòng hộ trên cơ sở khoa học có định lượng. * Tính toán nhanh và đơn giản trữ lượng theo kích thước cây để phổ biến và áp dụng biểu rộng rãi trong nhân dân, nhằm nâng cao trình độ cho người dân, nhất là các hộ nhận khoán bảo vệ rừng. * Lập biểu cấp đất làm cơ sở cho việc đánh gía sức sản xuất của rừng Đước trồng thuần loại, qua đó áp dụng những biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thích hợp và có cơ sở để phân chia năng suất, chất lượng của rừng trồng.
* Sử dụng biểu lâm nghiệp rộng rãi để tiết kiệm kinh phí, thời gian và công sức. Giới hạn đề tài Đối tượng nghiên cứu là rimg Dude (Rhizophora apiculata) trồng thuộc 24 tiểu khu rừng của rừng phòng hộ Cần Giờ (Khu Bảo tồn thiên nhiên) trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Do rừng Đước trồng ở Cần Giờ từ năm1978, nên các biểu xây dựng chỉ lập đến tuổi 25 cho mọi cấp đất, trong biểu sinh trưởng chỉ xây dựng cho phần khoanh nuôi. eA | 12 CHUONG 2: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2.
Những nghiên cứu trên thể giới a 2. Vấn đề lập biểu thể tích Biểu thể tích là biểu ghi thể tích bình quân những cây rừng có cùng kích thước và hình dạng được sắp xếp theo một trình tự nhất định. Tuy nhiên trong khi lập biểu thé tích người ta thường phải nghiên cứu các quy luật tương quan giữa thể tích với các nhân tố cấu thành thẻ tích, do đó biểu thé tích còn được coi là loại biểu ghi bảng số liệu các quy luật tương quan giữa thể tích với các nhân tố cấu thành thể tích như đường kính, chiều cao và hình số. Biểu thé tích đầu tiên được Henirich Cotta (1804) xây dựng cho cây Sồi được Sandrasegaran (1972) trích dẫn.
Việc lập biểu gồm có biểu một, hai hoặc ba nhân tổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu. Đối tượng lập biểu thể tích: Ở các nước ôn đới, do rừng có ít loài và là rừng trồng nên đối tượng lập biểu thường là những lâm phân đều tuổi. Đối với rừng nhiệt đới thì ngược lại, do cấu trúc rừng có nhiều tầng tán và đa dạng về loài nên đối tượng chọn thường là lâm phần thuần loại đều tuổi hoặc hỗn giao nhiều loài khác tuôi.