ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ca» eve HO QUỐC BAO UNG DUNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG ĐÁNH GIÁ BIEN DONG RUNG LƯU VUC SONG DONG NAI, DIA BAN TINH LAM DONG LUẬN VĂN THẠC SỸ TP.HCM, tháng 08 năm 2016 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa TPHCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Văn Trung Cán bộ châm nhận xét 1: TS. Lê Minh Vĩnh Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Phạm Thị Mai Thy Luan văn thạc sỹ được bảo vệ tại Truong Dai học Bách khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 12 tháng 08 năm 2016 Thành phần đánh giá luận văn Thạc sỹ gồm: (Ghi r6 họ, tên, hoc ham, học vi của Hội đồng bảo vệ chấm luận văn Thạc sy) 1.
Chủ tịch hội đồng: PGS.TS Nguyễn Thi Vân Hà 2. Cán bộ nhận xét 1: TS. Lê Minh Vĩnh 3. Cán bộ nhận xét 2: TS.
Phạm Thị Mai Thy 4. Uy viên hội đồng: TS. Trần Thị Vân 5. Thư ký hội đồng: TS.
Võ Thanh Hang Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn va Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HOI DONG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập — Tự do — Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ Họ và tên học viên: HO QUOC BẢO MSHV: 13261339 Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1975 Nơi sinh: Khánh Hòa Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60850101 I. TEN DE TÀI: Ung dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động rừng lưu vực sông Đồng Nai, dia bàn tỉnh Lâm Đồng. Nhiệm vụ và nội dung: - Điều tra, thu thập các bản đồ (địa hình, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, số liệu điều tra về tài nguyên rừng.) các tài liệu liên quan đến dân cư, xây dựng, quy hoạch, số liệu khí tượng thủy văn, loại đất, đánh giá tong quan vé luu vuc sông.
- Xây dựng bản đô hiện trạng và biến động rừng dựa trên ảnh viễn thám Landsat. - Su dung GIS trong phân tích, đánh giá mức độ biến động hiện trạng rừng. - Tiến hành điều tra thực tế, sử dụng công nghệ giám sát bằng Arcgoogle. - Dé xuất các giải pháp dé định hướng bảo vệ và phát triển rừng lưu vực sông Đồng Nai trên địa ban tỉnh Lâm Dong theo hướng phát triển bền vững.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: HI. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: IV. CÁN BO HUONG DAN: PGS. Lê Văn Trung Tp.
CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO PGS. Lê Văn Trung TRUONG KHOA LOI CAM ON Trong thoi gian thực hiện luận van, tac giả xin chân thành gửi lời cam on đến PGS. Lê Van Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất dé thực hiện luận văn. Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: - Quý Thay Cô Khoa Môi trường va Tài nguyên, Trường Đại học Bách Khoa — ĐHQG Tp.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như chia sẻ những kinh nghiệm quý giá cho học viên trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
- Các tô chức: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng đã hỗ trợ học viên trong việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho luận văn. - NCS Phạm Hùng đã cùng song hành, hỗ trợ chuyên môn với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Dong thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ và động viên để bản thân hoàn thành luận văn trong khoảng thời gian qua.Hồ Chi Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2016 H TÓM TẮT Việc đánh giá biến động rừng đóng một vai trò rất quan trọng cho việc quản lý lưu vực sông, nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, đánh giá biến động lưu lượng và chất lượng nước (độ đục). Đối với lưu vực sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, VIỆC đánh giá biến động rừng là nhu cau cấp thiết hiện nay dé góp phan phát triển biện pháp quản lý rừng bền vững cho lưu vực sông.
Đề tài: “Ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động rừng lưu vực sông Dong Nai, địa bàn tỉnh Lâm Đồng” nhằm tạo giải pháp mới trong quản lý rừng dựa trên công nghệ tích hợp GIS và viễn thám để góp phân phát triển bền vững cho lưu vực sông Đồng Nai, địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học trong phân tích, đánh giá mức độ biến động hiện trạng rừng và thực nghiệm ứng dụng công nghệ tích hợp GIS và viễn thám trên lưu vực sông Đông Nai (gồm 16 tiểu lưu vực) với diện tích 775. Kết quả cho thay khả năng suy giảm diện tích rừng trên lưu vực ở 04 giai đoạn trong vòng 15 năm (2001-2016) đối với rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng tre và rừng hỗn giao. Tong dién tich rung bi mat là 54.509 ha, trong đó giảm mạnh nhất thuộc giai đoạn 2001-2007 (38.897 ha) và tiểu lưu vực Đồng Nai 3 có ty lệ phần trăm bị mất rừng cao nhất là 32% so với 15 tiểu lưu vực còn lại.
Kết quả đánh giá biến động rừng theo thời gian, kết hợp với phân tích không gian trong xác định ảnh hưởng hiện trạng xói mòn đất, mất cân bằng lưu lượng và tác động đến chất lượng nước (tăng độ đục) làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đời sống sản xuất của con người trong toàn lưu vực. Từ những kết quả cụ thể thu được, luận văn đã dé xuất các giải pháp góp phan phát triển bền vững lưu vực như: quản lý bảo vệ rừng theo định hướng xã hội hóa lâm nghiệp, biện pháp phòng chống mất rừng và tăng cường độ che phủ để góp phần phát triển bền vững cho toàn lưu vực sông Đồng Nai, địa bàn tỉnh Lâm Đồng. ill ABSTRACT The assessment of changes of forests play a very important role for the management of river basins, to protect forest resources, assessing changes in flow and water turbidity. For Dong Nai river basin in the province of Lam Dong, the assessment of forest changes is now an urgent need for measures to contribute to the development of sustainable forest management for the river basin.
The topic: "Application of GIS and remote sensing in assessing changes in the Dong Nai River Basin forests, Lam Dong province" in order to create new solutions in forest management based on GIS technologies and remote sensing integrated to contribute to sustainable development for the basin Dong Nai, Lam Dong province. Thesis has codified the scientific basis for the analysis, assessment of forest status changes and empirical application of GIS and remote sensing integrated on the Dong Nai River basin covers 16 sub-basins 775. The results showed that the ability of forest depletion in the basin area in 04 stages over 15 years (2001-2016) for broadleaved forests, coniferous forests, bamboo forests and mixed forests. The total area is 54 509 ha of forest are lost, in which the biggest drop of the period 2001-2007 (38.897 ha) and the sub-basin of the Dong Nai 3 percentage was the highest loss of forests is 32% compared to [5 sub-basins rest.
Evaluation results forest changes over time, combined with the analysis in determining not not affect the current status of soil erosion, loss of balance water flow and turbidity affecting the forest ecosystem, real life human production in the entire region. From the results obtained specific, the thesis has proposed solutions contribute to the sustainable development of the basin, such as forest management and protection oriented forestry socialization, prevention measures and reduce deforestation minimum level of erosion for sustainable development contributes to the whole Dong Nai river basin, Lam Dong province. IV LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan day là công trình nghiên cứu của tác giả. Ngoại trừ những nội dung đã được trích dân, các sô liệu, kêt quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công bô trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây.
Người thực hiện Hà Quốc Bao V CÁC TU VIET TAT DEM Digital Elevation Model (Mô hình độ cao số) ĐHQG Đại học quốc gia ENVI Environmental Vegetation Index (Chi số thực vật môi trường) ETM Enhanced Thematic Mapper (Bộ cảm cải tiễn của TM) GCP Ground Control Points (Diém khống chế mặt đất) GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) GPS Global Positioning System (Hệ thong định vị toàn cầu) KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường MSS Multispectral scanner system (Hệ thông quét đa phổ) NDVI Normalized difference vegetation index (Chi số thực vật) OA Overall Accuracy (Độ chính xác toàn cục) OLI Operational Land Imager (Bộ thu nhận ảnh mặt đất) ROI Region of Intersect (Vùng mau dai dién) TIN Triangulated Iregular Netword (Mang tam giác không đều) TIRS Thermal Infrared Sensor (Bộ cảm biến hồng ngoại nhiỆt) TM Thematic Mapper (Bộ cảm TM) TN&MT Tài nguyên và Môi trường TSS Total Suspended Solids (Tổng chất răn lơ lửng) TT Trung tâm UBND Ủy ban nhân dân USLE Universal Soil Loss Equation (Phương trình mất đất phố dụng) UTM Universal Trasverse Mercator (Phép chiếu hướng ngang toàn cau) VN2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 VQG Vườn quốc gia WGS84 World Geodetic System (Hệ tọa độ trắc địa toàn cầu) VỊ MỤC LỤC LOI CAM 0907. ii ABSTRACT ue. lil LOI CAM DOAN 000077. vị DANH MỤC CAC BANG BIỀU.
X DANH MỤC CÁC HÌNH VĨP,. c1 11 1121 1E 911151511 9111115111 10101111 TT 111g ni xi PHAN MO DAUqu. Tính cấp thiết của để tài. Tong quan tình hình nghiên Cứu .--- ¿2 52 2+2 S£+E+E£EE£E#EEEE£E#EEEEEEEeEErkrrrrererrees 2 a.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong THƯỚC. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU.--¿- - - £% + SE +E+ESE£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrkrkrrerrred 6 a.
Đối tượng nghiên CỨU. Phạm vi nghi€n CỨU. Nội dung nghiÊn CỨU. Phương pháp nghiÊn CUU.
Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của luận văn. Y nghĩa khoa học của luận văn.Ý nghĩa thực tiễn của luận văn. Tống quan về lưu vực nghiên CỨU. ¿5 + 255252292 SE‡E£E£EE‡EvEeEEErkerererrerered 13 1.
Điều kiện tự nhiên eee ccecesceeesececesesccsscscecessevecscscecevevscscececsevavscacecsavevavaceceseecaseceees 13 1. Vi trí địa lý trong khu vực nghiÊn CỨU. Dae diém dia Dinh. Đặc điểm khí WAU eee eececescecececscecessevecscececsevevscscecsevevscscececsevavacaceceavavavacaceseesaceeeees 15 Vil 1.
Dac diém nguon nước mat (sông, 0. Đặc điểm nguồn nước dưới dat oc ccccccccccscsesessesessssssssesscsessesesessesesessesesesesseseseesesen 22 1. Đặc điểm thé nhưỡng, lớp phủ thực Vat. Kinh tẾ - xã hội.
--- G111 1121211 911101011110 111101011 TH HT HT net 27 1. Tăng trưởng kinh tẾ. --¿- + + 6652 SE2E9EEE E93 1 191121211121 2111 1111111111011 11111 Lee 27 1. An sinh xã hộỘI.
Van hOa, G1dO 9. Tóm lược Quy hoạch tổng thé phát triển kinh tế xã hội tinh Lâm đồng đến năm 2020 ¬. Nhiệm vụ, Giải pháp Cụ thỂ. 34 CƠ SỞ KHOA HOC CUA GIS VÀ VIÊN THÁNMM.
Viễn thám trong nghiên cứu biến động thực vật. Tổng quan về viễn tháim. Định nghĩa và các van để liên quan.