CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE GIÁ TR] KINH TẾ VÀ DANH GIÁ HIỆU QUA KINH TẾ XÃ HỘI RỪNG NGAP MAN VEN BIEN 1-1. Một số khái niệm và giá trị inh tế cia rừng ngập mặn Rừng ngập mặn (RNM) là rừng phát triển trên vùng dat lầy, ngập nước mặn ving cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngồi, kênh rạch có nước lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày. Rừng ngập min là rừng chuyển tiếp giữa hệ sinh thi rừng triểu nhiệt đới với đ liền ở trong vùng còn chịu ảnh hướng của thủyt Theo ti chí của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc (FAO,1998) thì một quần hợp thực vật được gọi là rừng khi có tối thiểu 10% cây cối che phủ không phải là cây trồng nông nghiệp, đảm bảo cho sự tổn tại của các loài động, thực vat và duy tì điều kiện đất dai phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác Gin và phân chia các loi rừng côn ty thuộc vio các điều chí kích cỡ cây, tổng tầm các yếu tố địa lý sinh vat, Hệ sinh thái rừng ngập mặn được biết đến là noi cung cắp một lượng lớn hằng héa và dịch vụ cho con người, là nơi lưu giữ những nguồn gen cho tương lai, nơi cung cấp thức ăn và chỗ sinh sẵn cho rất nhiễu loài động vật có giá tị sinh thấi và mỗi trường cao (Macnae, 1974).
rừng ngập mặn cũng là trạm đừng chân và là nơi cư trú của rất nhiều loài chim nước di cư. Rừng ngập mặn bảo vệ các nguồn nước ngọt chống lại sự nhiễm mặn, bảo vệ đất đai khối sự xôi mòn bởi sống và gid (Semesi, 1998) và góp phần én định bờ biển. Rừng ngập mặn có thể được coi là tắm barie tự nhiên bảo vệ hệ thống để biển, bảo về cho ti sản và cuộc sống của công đồng dân cư ven biển trước bão gió. Nhu vậy, rừng ngập mặn được hình thành bởi các cây ngập mặn diện tích che phủ đạt trên 10%, Loại rừng nảy bao gồm các loài cây ngập mặn chỉnh thông, đó là những loài cây chi có ở rừng ngập mặn và các loài cây gia nhập rừng ngập mặn, những loài cây có thé gặp ở cả trong rừng ngập mặn và những vùng khác nữa Hình 1.
1 Hiện trạng cây ngập mặn bảo vệ dé biên Binh Minh 3 (Kim Sơn -Ninh Bình) Cling cin phân biệt rừng ngập mặn và hệ sinh thái rừng ngập mặn. Hệ sinh thái rừng "ngập man bao gồm tắt cả các thành phi hữu sinh (cây ngập mặn, nắm, to, vỉ sinh vật trên cây, dưới nước, trong đất rừng ngập mặn và kẻ cả trong không khí) và các thành. phần vô sinh (không k iva nude). Hai thành phần này luôn tác động qua li, quy dinh lẫn nhau, vận động trong không gian và hỏi gian.
Trong đó: “Thành phin vô sinh trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ngoài ánh sáng mặt trời còn bao sim không khí mang đặc trương của khí hậu ving ven bin, đất phù sa, bã bồi ngập theo nước triều lên xuống trong ngảy (nhật triều hoặc bán nhật triều), nước mặn từ bi vào, nước ngọt từ trong sông ra và nước lợ (hòa lẫn giữa nước ngọt va nước mặn). “Các yếu tổ về độ mặn, pH và ác thành phan lý hóa của nước luôn thay đổi heo không gian và thời gian. “Thành phần hữu sinh trong hệ sinh thi rừng ngập mặn là các sinh vật biển, sinh vật nội địa và sinh vật đặc trưng trong vùng rừng ngập mặn, đặc biệt là các sinh vật di cư: (chim di cư, rùa biễn, ba biễn. Ngoài ra còn có các vi sinh vật, nắm, phủ du thực sinh thái rừng ngập mặn được đánh giá là một trong các hệ sinh thai có năng suất sinh học cao nhất trong các hệ sinh thái.
Các lá cây ngập mặn rụng xuống chiếm 50 - 70% năng suất sơ cấp ròng. Đây là nguồn chất hữu co phân hủy và hòa tan trong chuỗi, lưới thức ăn và xuất khẩu theo dong nước tạo nguồn đỉnh dưỡng cho các loai động vật, thủy, hái sản của cả một vùng ven biển rộng lớn. Hệ thống rễ cây ngập mặn 6 khả năng lọc và hip thụ một số chất 6 nhiễm độc hại trong đất và nước. Blin trim tích ring ngập mặn là nơi ích tụ cúc chit hữu cơ phân hủy tạo điều kiện cho các Lodi vi sinh vật hoạt động với năng suất 0,2 — 10g C/m3/ngay.
Rừng ngập mặn là nơi che chở nuôi dưỡng con non các oii hủy, hãi sản, là vườn ươm cho sự sống cia bién Mỗi loại cây RNM đều có yêu cầu điều kiện môi trường, sinh thái khác nhau nhưng. chúng vẫn có những đặc điểm chung như: = Sống ở trong ving nhiệt đới, cân nhiệt đổi, xich đạo = Ven biển khu nước lợ lưu vực của cửa sông thông ra biển, các im tring nội địa = Có ảnh hưởng của triều lên xuống. ~ Vùng không có sóng lớn. - Độ Âm cao Ngoài ra chúng còn chịu những tác động khác như loại dit và chế độ ngập tiểu dựa vào sơ đồ sata thấy sự phần bổ của ác loại cây rong rừng ngập mn Vang bị gập bới rêu bắt hường me | Bà Bs | See ons cee Wet ame [ME 8$ | ME | nà Tư xe, mắm, mim | Mim hee shite am | mg |S | Sen] ame | he ra = Be a Thạc | Bice my Săn | mua mim Tước đăng Hình 1.
2 Quan hệ giữa chế độ ngập iều, thé nền và phân bổ loại cây 1. Vai trồ của rừng ngập min RNM có vai trở như: ~ Là 1á phổi xanh” gidp giảm năng lượng của sông thin. Nhiễu cơn bao lớn đổ bộ vào nước ta những năm qua, nơi nào RNM được trồng và bảo vệ tốt thì các để biển vùng 43 vẫn vũng vàng trước sóng to gid lớn. ~ La hệ sinh thái đa dạng, có vai tr rất quan trọng, được ví như lá chắn xanh bảo vệ vũng cửa sông, cửa biển để chẳng x6i lớ hạn ché ác hại của gié bão, mở rộng đất liễn ~ Là một nhà máy lọc sinh bọc khổng lồ, nó không chỉ hấp thụ khí CO2 do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thái ra, mà còn sinh ra một lượng ô-xy rat lớn, làm cho bau không khí trong lành.
Ngoài ra nổ còn có tác dụng xử lý chất dink dưỡng từ đắtliễn và giữ vai trỏ vùng đệm chống lại các dong chảy 6 nhiễm đồng thời lọc thức ăn cho các loài động vật biển có vú. VỀ kính té tải nguyên RNM rất đa dạng, như Gỗ, than, t- nin, chim, th và nhiều loi hải sản có giá trị xuất khẩu ~ Là "lá phổi xanh rt quan trọng trong việc làm giảm thiên ö nhiễm môi trường, nó giúp tiêu thy một lượng đăng kế các khí tải độc bại và lim ting lượng Oxi cho con người. Nhằm giúp giảm bớt hiện tượng nóng lên của trái đất và ngăn ngửa tỉnh trạng dng lên của nước bi gây ảnh hưởng đến đời sống của những người dân cư ven biển. Theo báo cáo của Ủy ban Liên qiắc gia (PCC) thuộc Liên Hợp Quốc sự nóng lên toàn cầu do biến đổi khí hậu làm băng tan nhanh, dẫn đến hiện tượng biển có thé lấy mắt tới 12,2% diện tích đất của Việt Nam, de doa nơi sinh sống của 17 triệu người vào.
cuối thể ky XI, (Giúp bảo vệ động vật kh nước tiều lên cao và sông lớn như: nhiễu loài động vật sống trong hang hoặc trên mặt bùn khi điều kiện thời tết bắt lợi, nước triều cao, sóng lớn đã tréo lên cây để tránh sóng như cá Lac, các loại Công, Cay, Oc. Giúp cho tính đa dang trong hệ sinh thái rừng ngập mặn tương đối dn định. + Li nơi có hg sinh thái phát tiễn mạnh mề nhất như nó là vũng nui dưỡng cúc To con trong rạn san hộ, theo thống ké có 164 loài cá sống tai RNM và các rang san hô. ~ Li nơi có lợi nhuận về kinhtế rit cao, cung cấp nguồn hải sản phong phú để sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Ngoài ra, có thể thu nhập từ các nguồn khác như: nuôi ong lấy mật, bán cây giống, khai thác măng tre, khai thác gỗ cốp pha từ cây phí lao và số lượng lớn than củi.Trong số 51 loại cây rừng có 30 loài cung cấp gỗ, củi, than, 14 loại cung cấp tannin, 24 loài có thé sử dụng làm phân xanh nông nghiệp, 15 loài có thể lam thuốc nam, 21 loài có thể dùng nuôi ong và I loài có thể ding lâm đường sắp (Hồng, 1999), hờ hệ thống day đặc của các loài cây RNM có tá dụng bảo vệ đổi bờ và cửa sông trinh tn rạng ối lỡ và giảm tác bại của bão, sóng đối với bệ thông để biển. Độ cao sóng biển giảm mạnh khi đi qua dải RNM với mực biến đổi từ 75% đến 85% từ | âm xuống 0.3m, Tương tự đợt sống thin khủng khiếp ngày 26- 12:2004 hơn 2 trigu người ở 13 quốc gia Châu A và Châu Phi bị thiệt mang, mỗi trường bị tin phá nặng nề, nhưng kết quả khảo sát của TUCN (Hiệp hội Bảo t thiên nhiên t ) giớivà UNEP (Chương trình Môi trường thể giới) cùng các nhà khoa học cho thấy, những làng xóm ở phía sau "bức tưởng xanh” RNM với băng rừng rộng gan như cỏn nguyên ven vi năng lượng sóng đã được giảm từ 50% đến 90%, nên tht bại vŠ người rất thấp hoặc không bị tổn thit.RNM ở An Độ, khoảng từ làng xóm ra bờ biển Ikm so với noi không có rừng thiệt hại giảm 50-80%, Ngoäi ra, nhờ bộ rỄ nó côn giúp cin các loài trim tích lắng đọng, git hoa lá, cành rung trên mat bùn và phân hùy tại chỗ giúp, tăng chất định dưỡng cho đất = RNM cũng gp phần giảm chỉ phí tu bổ dé điễu hàng nam, Theo số liệu của Sở Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn Ninh Bình, trước đây chỉ phí tu bé đê điều trung bình hàng năm là triệu đồng/mét dài nhưng kể ừ khi cô rừng ngập mặn bảo vệ phía ngoài đê chi phí nay đã giảm xuống còn 1,2 triệu đồng/mét đài = RNM cũng là nơi ốt để tổ chức du lịch sinh thái, huấn luyệ „ nghiên cứu và giảng dạy. = RNM mang lại tim quan trọng rất lớn đổi với môi trường tự nhiên, môi trường sinh học, môi trường Kinh tế - Xã hội trong khu vực (Hình 1. | Môi trường tự nhiên: xế môn ng n Nei sinh học 1trường Xà nổ rong dit bêt |Duy tả tinhda dạng = Phòng chôngbâo sông |_ tha, lông vit duc vat binh bọc ti nguyen -Bảo vệ các ving ven | |hgập min.
ap ự Bie | Bio vệ các HST gin) ee ee ais + Chống ö nhiễm nước.