Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn tác động của yếu tố dân cư đến quá trình bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn tại xã tam thôn hiệp huyện cần giờ tp hcm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phát triển nông thôn tác động của yếu tố dân cư đến quá trình bảo tồn và, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2007

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Phạm vi không gian

1.3.2. Phạm vi thời gian

1.4. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ RNM CẦN GIỜ

2.1. Sơ lược về BQLRPH Cần Giờ

2.2. Quá trình hình thành và tổ chức của BQLRPH Cần Giờ

2.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.4. Giới thiệu sơ lược về xã Tam Thôn Hiệp

2.4.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Một số lý thuyết và khái niệm cơ bản

3.3. Những quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp mô tả

3.4.2. Phương pháp lịch sử

3.4.3. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình kinh tế - xã hội của người dân tại xã Tam Thôn Hiệp

4.2. Tình hình văn hóa xã hội

4.3. Tình hình tín dụng

4.4. Tình hình về thu nhập và chi tiêu của các hộ dân

4.5. Thực trạng cuộc sống của những hộ dân có sinh kế dựa vào RNM

4.5.1. Nhóm hộ không tham gia giữ rừng

4.5.2. Nhóm hộ giữ rừng

4.6. Sự thay đổi của RNM từ khi có sự tác động của yếu tố dân cư

4.7. Mối liên hệ bền vững giữa RNM và yếu tố dân cư

4.7.1. Về kinh tế

4.7.2. Về môi trường

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tác động của dân cư đến bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn

Nghiên cứu tập trung vào tác động của dân cư đến quá trình bảo tồn rừng ngập mặnphát triển rừng ngập mặn tại xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ, TP.HCM. Kết quả cho thấy, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt về cơ sở hạ tầng và thu nhập. Người dân chủ yếu sống dựa vào đánh bắt thủy sản, nhưng nguồn thu này không ổn định do ô nhiễm nguồn nước và đánh bắt quá mức. Điều này dẫn đến những tác động tiêu cực đến rừng ngập mặn, như chặt phá cây rừng làm củi đốt và khai thác tài nguyên không bền vững.

1.1. Thực trạng đời sống người dân

Đời sống người dân xã Tam Thôn Hiệp còn nhiều thiếu thốn, đặc biệt về cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường xá, và y tế. Thu nhập chính của họ từ đánh bắt thủy sản, nhưng nguồn thu này không ổn định do sản lượng giảm sút. Nghiên cứu chỉ ra rằng, người dân vẫn có những tác động tiêu cực đến rừng, như vào rừng mò cua, bắt ốc, và chặt phá cây rừng, mặc dù đã giảm so với trước đây.

1.2. Tác động đến rừng ngập mặn

Người dân địa phương có tác động đáng kể đến hệ sinh thái rừng ngập mặn. Việc khai thác tài nguyên không bền vững, như đánh bắt thủy sản bằng dụng cụ điện, đã làm suy giảm nguồn lợi thủy sản và ảnh hưởng đến sự phục hồi của rừng. Ngoài ra, việc chặt phá cây rừng để làm củi đốt và xây dựng nhà cửa cũng góp phần làm suy thoái rừng.

II. Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững

Để hạn chế tác động tiêu cực của người dân đến rừng ngập mặn, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện vay vốn cho người dân, và mở các lớp dạy nghề. Những giải pháp này nhằm nâng cao đời sống người dân, giảm áp lực lên rừng, và thúc đẩy phát triển bền vững. Đồng thời, cần tăng cường nhận thức của người dân về giá trị của rừng ngập mặn và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường xá, và y tế sẽ giúp cải thiện đời sống người dân, giảm bớt áp lực lên rừng ngập mặn. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế bền vững, như trồng trọt và chăn nuôi.

2.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Việc nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của hệ sinh thái rừng ngập mặn và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai rộng rãi để thay đổi hành vi của người dân, hướng đến sự phát triển bền vững.

III. Vai trò của chính sách và quản lý tài nguyên

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của chính sách bảo tồnquản lý tài nguyên trong việc bảo vệ rừng ngập mặn. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng địa phương, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần tăng cường hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng, đặc biệt là Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ.

3.1. Chính sách bảo tồn

Các chính sách bảo tồn cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế địa phương, đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng dân cư. Việc này sẽ giúp đảm bảo sự đồng thuận và hợp tác của người dân trong quá trình bảo vệ rừng.

3.2. Quản lý tài nguyên hiệu quả

Quản lý tài nguyên hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương. Cần tăng cường giám sát và thực thi các quy định về bảo vệ rừng, đồng thời hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi sinh kế bền vững.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn tác động của yếu tố dân cư đến quá trình bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn tại xã tam thôn hiệp huyện cần giờ tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: DAT VAN DE Nêu rõ ly do chon dé tài nghiên cứu, vạch rõ mục tiêu cần đạt được, thé hiện nội dung một cách van tắt, địa điểm thời gian cũng như giới hạn, sơ lược cầu trúc mà luận văn sẽ thể hiện. CHƯƠNG 2: TONG QUAN Nêu lên tầm quan trọng của RNM Cần Giờ và giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu cụ thé là tại xã Tam Thôn Hiệp. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trinh bày chỉ tiết những van dé lý luận liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu bao gồm các khái niệm chung, những lý thuyết. đồng thời trình bày hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dung dé tìm ra kết quả nghiên cứu.

CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Nghiên cứu về thực trạng cuộc sống của người dan sống gần rừng và sự tác động của họ đến rừng như thế nào. Trên cơ sở đó, nhằm đưa ra những ý kiến của người dân và ý kiến đề xuất của cá nhân nhằm ổn định, nâng cao cuộc sống của người dân nơi đây đồng thời thúc đây nhận thức về bảo tồn và phát triển RNM Cần Giờ. CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Từ những vấn đề nghiên cứu rút ra những kết luận về cuộc sống của người dân và sự tác động của họ đến tài nguyên rừng. Đưa ra những kiến nghị.

CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Giới thiệu sơ lược về RNM Cần Giờ RNM Cần Giờ là tài nguyên vô giá có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân địa phương và các vùng phụ cận. Trong chiến tranh RNM Cần Giờ bị hủy điệt hoàn toàn. Sau 23 năm phục hồi và phát triển, ngày 21/01/2000 Rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển dau tiên của Việt Nam, là điều kiện “địa loi” dé TP.HCM xây dựng nơi đây thành vùng đất du lịch sinh thái, thu hút du khách.

Ngày 12/12/2001 Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần GId được UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thực hiện sau khi được sự đồng thuận của các Bộ, Ngành Trung Ương. VỊ trí địa lý: Khu bảo tồn nằm hoàn toàn trong địa giới hành chính Huyện. Phía Bac giáp với tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp biến Đông, phía Tây giáp tỉnh Tiền Giang và Long An, phía Đông giáp Bà Ria-Viing Tàu. Có tong điện tích: 38.663,98 ha, trong đó diện tích có rừng trồng: 21,427.48 ha, rừng tự nhiên: 8,958.06 ha, đất khác: 8,278.

Khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành 3 phân khu chức năng: -Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 12. -Phân khu phục hồi sinh thái: 26. -Phân khu Hành chánh dich vu: 48,80 ha. Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ mang tính đa dang sinh học Cao: Hệ thực vật có trên 156 loài thực vật thuộc 76 họ, thành phần loài chủ yếu: -Thực vật ngập mặn thực su: Dude đôi (Rhizophora apiculata), Da Quanh (Ceriops decandra), Giá (Excoecacia agallocha).

-Thực vật gia nhập rừng ngập mặn: Tâm mộc nam (Cordia cochinchinensis), Tra lâm vé (Thespesia populnea). Hệ động vat gồm: Khu hệ động vật không xương sống như: Tôm Sú (Penaeus monodon), Cua Biển (Scylla serrata). có trên 70 loài thuộc 44 họ 19 bộ 6 lớp 5 ngành. Khu hệ cá như: Cá Dita (Pangasius polyuranodon), Thòi Loi (Periophthalmus schlosseri).

có trên 137 loài thuộc 39 họ 13 bộ. Khu hệ lưỡng thê và bò sát: Có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát như cá sấu Hoa Cà (Crocodylus porosus), Kỳ Đà nước (Varanus salvator). Khu hệ thú: Mèo rừng (Felis bengalensis), Rai cá vuốt bé (Aouyx cinerea), Tê Tê Java (Manis javanica), Doi Nghệ (Scotophilus heathii). có 19 loài, thuộc 13 họ, 7 bộ, trong đó có một số loài quí hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới.

Khu hệ chim: Có khoảng 150 loài thuộc 47 họ 13 bộ, trong đó số lượng loài chim nước chiếm trên 50% như Co Lao An Độ (Mycteria leucocephala), Choắt lớn mỏ vàng (Tringa stagnatilis) và một số loài chim quí hiếm khác có trong sách đỏ của Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành 24 tiểu khu và được bao bọc bởi hệ thống sông rạch như: sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,. luôn được bảo vệ nghiêm ngặt. Khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ luôn là nơi gắn liền với các hoạt động sản xuất cũng như đời sống của các cư dân địa phương và các dân cư của vùng lân cận.

Với hệ thực vật, động vật đa dạng và phong phú, Khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ là nơi lý tưởng cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường; khai thác các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững (đầm dơi, sân chim, khu khỉ hoang đã , khu Di Chi, chiến khu Rừng Sac và một số địa điểm du lịch khác). dân thành phố cũng như khách đến thăm. Các món ăn đặc sản miền biển như: Cua RNM, Hào, Bản chua, trái Dừa lá. sẽ đem lại cho du khách cảm giác tuyệt vời.

Sơ lược về BOLRPH Cần Giờ 2. Quá trình hình thành và tô chức của BQLRPH Cần Giờ BQLRPH Cần Giờ được thành lập trong năm 2000 (trước đây trực thuộc Sở NN & PTNT nhưng đến năm 2001 thuộc huyện Cần Giờ), trên cơ sở là BQLRPH môi trường TP. BQLRPH Cần Giờ được tổ chức theo hình thức như sau: Về tô chức nhân sự: Hiện nay, BQLRPH Cần Giờ có 100 cán bộ công nhân viên, 154 hộ dân tham gia giữ rừng (trong đó có 30 hộ thuộc Tổng đội I - Thanh Niên Xung Phong) va 10 đơn vị nhận khoán là những người trực tiếp quản lý bảo vệ rừng, được bố trí trên 24 tiểu khu. Về tổ chức các phòng: BQLRPH Cần Giờ gồm có Trung tâm truyền thông giáo dục môi trường và Du lịch sinh thái, phòng Kỹ thuật và phát triển tài nguyên rừng, phòng Pháp chế, phòng Tổ chức, phòng Tài chính - Kế toán, Đội lưu động, 5 Phân khu, 4 Tiểu khu, 10 đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng.

Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bảo vệ rừng: Trụ sở, nhà phân khu và tiểu khu, nhà chốt hộ dân và đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng, ca nô, ghe, súng, roi điện, may vi tính, máy chụp hình. Ngoài ra, BQLRPH Cần Giờ còn được sự quan tâm của các cấp, các tổ chức trong nước và quốc tế ủng hộ và tạo điều kiện để thực hiện công tác bảo vệ rừng được tốt hơn. Điều này chứng minh rằng, tầm quan trọng của hệ sinh thái RNM và giá trị bảo tồn của RNM Cần Giờ đã được nhận biết. Cơ Cau Tổ Chức Quản Lý RNM Cần Giờ UBND TP.HCM Huyện Cần Giờ ,.«xạ SONN & PTNT BQLRPH Cần SP .ụd > Chỉ cục PTLN «+.» By š KL Phân khu, tiểukhu — Don vị nhận khoán BVR Hạt và Trạm KL Hộ dân giữ rừng Hộ dan git rừng Ghi chú: Quan hệ trực tiếp .„„ — Quân hỆ gián tiếp 2.

Chức năng và nhiệm vụ BQLRPH Cần Giờ có các chức năng và nhiệm vụ sau: - Quản lý thống nhất toàn bộ diện tích rừng phòng hộ thuộc địa phận huyện Cần Giờ, nhằm mục đích phát triển vốn rừng phòng hộ, không ngừng nâng cao tác dụng phòng hộ của rừng. - Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn 327, sử dụng vào các chương trình trồng và quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện. - Nghiên cứu các thành tựu khoa học vào quá trình quan lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng. - Hợp tác với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước, nhằm thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học.

- Trực tiếp quan lý bảo vệ và tổ chức giao khoán rừng đến từng hộ dân. - Hợp đồng với các đơn vị nông lâm trường, trang trại, tổ chức và bảo vệ rừng trên địa bàn huyện. - BQLRPH Cần Giờ chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện Cần Giờ. Giới thiệu sơ lược về xã Tam Thôn Hiệp Từ việc thấy được tầm quan trọng của RNM Cần Giờ trong đời sống của người dân địa phương cũng như người dân ở các vùng phụ cận, từ đó giúp cho người dân có một nhận thức đúng đắn hơn trong việc bảo vệ rừng đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho mọi người và nhìn nhận được những tác động của họ đến quá trình bảo tồn và phát triển của RNM nhằm nhận thấy được mối liên hệ giữa người dân địa phương và rừng cho nên tôi tiến hành chọn điểm nghiên cứu tại địa bàn xã Tam Thôn Hiệp dé phân tích những tác động này, sau đây là giới thiệu so lược về xã.

Điều kiện tự nhiên a) Vi tri địa lý Tam Thôn Hiệp là một xã thuộc huyện Cần Giờ (là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh nằm về hướng Đông cách trung tâm thành phố khoảng 50km theo đường chim bay có hơn 20km bờ biển chạy đài theo hướng Tây Nam - Đông Bắc). Xã gồm có tất cả 4 ấp đó là: An Lộc, An Hòa, An Phước và An Nghia. Xã có tong diện tích là 11. - _ Phía Đông giáp huyện Nhơn Trach tinh Đồng Nai.

- Phia Tây giáp xã An Thới Đông. - _ Phía Bắc giáp xã Bình Khánh. - Phía Nam giáp xã Long Hòa. b) Địa hình Xã nằm trên vùng đất có địa hình đồng bằng cù lao của huyện Cần Giờ do phù sa của hai con sông bồi đắp đó là sông Lòng Tàu và sông Tắc Tây Đen.

Xã có tổng điện tích đất tự nhiên là 11.038,39 ha, trong đó bao gồm đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở và đất sông rạch. c) Thé nhưỡng Đặc điểm nổi bật về thé nhưỡng của huyện Cần Giờ là phèn và mặn cho nên xã Tam Thôn Hiệp cũng có những điểm tương tự. Đất ở đây được hình thành bởi tổng 8 hợp các quá trình lang tụ trầm tích sét, quá trình phèn hóa và quá trình nhiễm mặn. Có 4 loại đất cơ bản được tìm thấy tại đây: Đất mặn.

Đất mặn, phèn ít. Pat mặn, phèn nhiều. Đất cát mịn có pha rất ít vùng ven biển. d) Khí hậu Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình khoảng từ 25°C đến 29°C, cao tuyệt đối 38.2°C thấp tuyệt đối 14. Độ âm trung bình từ 73% đến 85%, độ bốc hơi từ 3.5 đến 6mm/ngay, trung bình từ 5mm/ngày cao nhất §mm/ngày. Lượng mưa trung bình hang năm từ 1.400mm trong mùa mưa, lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100mm, tháng nhiều nhất 240mm.

Mùa mưa hướng gió chính là Tây đến Tây Bắc, mùa khô hướng gió chính là Bắc đến Đông Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Yếu Tố Dân Cư Đến Bảo Tồn Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn Tại Xã Tam Thôn Hiệp, Huyện Cần Giờ, TP.HCM" tập trung phân tích mối quan hệ giữa yếu tố dân cư và công tác bảo tồn, phát triển rừng ngập mặn. Nghiên cứu này làm nổi bật vai trò của cộng đồng địa phương trong việc duy trì hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và sự tham gia của người dân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, và Luận văn thạc sĩ tăng cường quản lý rừng sản xuất tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp quản lý và bảo tồn rừng trong bối cảnh khác nhau.