Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit và ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit và ứng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về các chất hoạt động bề mặt

1.2. Phân loại các chất hoạt động bề mặt

1.3. Các phương pháp xác định chất hoạt động bề mặt

1.3.1. Phương pháp đo điện thế và phương pháp đo độ dẫn

1.3.2. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-Vis

1.3.3. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

1.3.4. Phương pháp sắc ký khí

1.3.5. Phương pháp điện di mao quản (CE)

1.4. Tổng quan về kim loại nặng

1.4.1. Kim loại nặng trong môi trường nước

1.4.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước

1.4.3. Phương pháp làm giàu và xác định ion kim loại nặng

1.5. Giới thiệu về nhôm oxit

1.5.1. Phân loại nhôm oxit

1.5.2. Cấu trúc của bề mặt nhôm oxit

1.5.3. Giới thiệu về vật liệu γ-Al2O3

1.5.3.1. Giới thiệu về γ-Al2O3
1.5.3.2. Cấu trúc của γ-Al2O3
1.5.3.3. Cấu trúc xốp của γ-Al2O3
1.5.3.4. Ứng dụng làm chất hấp phụ của γ-Al2O3

1.6. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ

1.6.1. Các lý thuyết về hấp phụ

1.6.2. Ứng dụng của hấp phụ

1.6.3. Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt cơ bản và mô hình hai bước hấp phụ

1.6.3.1. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freudlich
1.6.3.2. Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
1.6.3.3. Lý thuyết mô hình hai bước hấp phụ

1.7. Phương pháp chiết pha rắn

1.7.1. Các cơ chế chiết pha rắn

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu của đề tài

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

2.2.1. Dụng cụ thí nghiệm

2.2.2. Chuẩn bị và pha chế hóa chất

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp hấp thụ phân tử UV-Vis

2.3.2. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F-AAS

2.3.3. Phương pháp điện di mao quản CE-C4D

2.3.4. Ứng dụng vật liệu γ-Al2O3 hấp phụ bằng SDS và STS trong kỹ thuật chiết pha rắn

2.3.5. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

2.3.5.1. Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ)
2.3.5.2. Độ lặp lại của phương pháp
2.3.5.3. Hiệu suất thu hồi của phương pháp
2.3.5.4. Hiệu suất (H%) và dung lượng hấp phụ 𝜞

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá phương pháp phân tích xác định chất hoạt động bề mặt

3.1.1. Lập đường chuẩn

3.1.2. Đánh giá phương pháp phân tích

3.2. Đánh giá đặc tính của vật liệu γ-Al2O3 trước và sau khi hấp phụ

3.2.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng hấp phụ bằng phương pháp tĩnh

3.2.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ
3.2.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của lực ion đến khả năng hấp phụ
3.2.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ

3.2.2. Hấp phụ đẳng nhiệt của SDS và STS trên vật liệu nhôm oxit

3.2.3. Điều kiện tối ưu của chất hoạt động bề mặt hấp phụ trên vật liệu nhôm oxit

3.3. Xây dựng quy trình phân tích trên mẫu thực

3.3.1. Chuẩn bị cột nhồi

3.3.2. Lấy mẫu và bảo quản mẫu

3.3.3. Phân tích một số mẫu nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đặc tính hấp phụ chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm

Nghiên cứu về đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit là một lĩnh vực quan trọng trong hóa học phân tích. Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) có khả năng làm giảm sức căng bề mặt giữa các pha, từ đó ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ của chúng trên bề mặt vật liệu. Nhôm oxit, với cấu trúc bề mặt đặc biệt, đã được chứng minh là một chất hấp phụ hiệu quả cho các ion và phân tử trong môi trường nước. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hấp phụ mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng HĐBM trong xử lý ô nhiễm môi trường.

1.1. Đặc điểm của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm

Chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm, như Sodium Dodecyl Sulfate (SDS)Sodium Tetradecyl Sulfate (STS), có khả năng tạo ra các ion âm khi hòa tan trong nước. Điều này giúp tăng cường khả năng hấp phụ của chúng trên bề mặt nhôm oxit. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi nồng độ HĐBM tăng, khả năng hấp phụ cũng tăng theo, nhờ vào sự tương tác giữa các ion âm và bề mặt dương của nhôm oxit.

1.2. Vai trò của nhôm oxit trong hấp phụ chất hoạt động bề mặt

Nhôm oxit là một vật liệu phổ biến trong các ứng dụng hấp phụ nhờ vào cấu trúc bề mặt xốp và diện tích bề mặt lớn. Nghiên cứu cho thấy rằng, nhôm oxit có thể hấp phụ hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước, đặc biệt là khi được biến tính bằng HĐBM mang điện tích âm. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất hấp phụ mà còn tạo ra các vật liệu mới với tính năng ưu việt hơn.

II. Thách thức trong nghiên cứu hấp phụ chất hoạt động bề mặt

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hấp phụ chất hoạt động bề mặt, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa quá trình này. Một trong những vấn đề chính là sự tương tác giữa các ion trong dung dịch và bề mặt nhôm oxit. Sự thay đổi pH, nồng độ ion và thời gian hấp phụ đều có thể ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ. Do đó, việc nghiên cứu và điều chỉnh các yếu tố này là rất cần thiết để đạt được kết quả tối ưu.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ

pH của dung dịch có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp phụ của HĐBM trên nhôm oxit. Nghiên cứu cho thấy rằng, ở pH thấp, khả năng hấp phụ tăng do sự gia tăng nồng độ ion dương trên bề mặt nhôm oxit. Ngược lại, ở pH cao, sự cạnh tranh giữa các ion có thể làm giảm khả năng hấp phụ.

2.2. Tác động của nồng độ ion đến hiệu suất hấp phụ

Nồng độ ion trong dung dịch cũng ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ của HĐBM. Khi nồng độ ion tăng, khả năng hấp phụ có thể bị giảm do sự cạnh tranh giữa các ion. Điều này đòi hỏi cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định nồng độ tối ưu cho quá trình hấp phụ.

III. Phương pháp nghiên cứu hấp phụ chất hoạt động bề mặt

Để nghiên cứu đặc tính hấp phụ của HĐBM mang điện tích âm trên nhôm oxit, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm đo điện thế, đo độ dẫn, và phổ hấp thụ phân tử UV-Vis. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

3.1. Phương pháp đo điện thế và độ dẫn

Phương pháp đo điện thế sử dụng điện cực chọn lọc ion để xác định nồng độ HĐBM trong dung dịch. Trong khi đó, phương pháp đo độ dẫn dựa vào khả năng dẫn điện của dung dịch, giúp đánh giá nồng độ ion trong dung dịch một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV Vis

Phương pháp phổ hấp thụ UV-Vis cho phép xác định nồng độ HĐBM thông qua sự hấp thụ ánh sáng tại các bước sóng nhất định. Phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phân tích nồng độ HĐBM trong các dung dịch khác nhau, giúp cung cấp thông tin chính xác về khả năng hấp phụ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc sử dụng HĐBM mang điện tích âm trên nhôm oxit có thể cải thiện đáng kể khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm trong nước. Các ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này bao gồm xử lý nước thải và loại bỏ các ion kim loại nặng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các điều kiện hấp phụ có thể giúp nâng cao hiệu suất xử lý.

4.1. Ứng dụng trong xử lý nước thải

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nhôm oxit biến tính bằng HĐBM có thể được sử dụng hiệu quả trong xử lý nước thải, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.2. Nâng cao hiệu suất xử lý ô nhiễm

Việc tối ưu hóa các điều kiện hấp phụ, như pH và nồng độ ion, có thể giúp nâng cao hiệu suất xử lý ô nhiễm. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh các yếu tố này có thể làm tăng khả năng hấp phụ của HĐBM trên nhôm oxit, từ đó cải thiện hiệu quả xử lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học phân tích. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quý giá về cơ chế hấp phụ mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển các ứng dụng mới trong xử lý ô nhiễm môi trường. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp và bảo vệ môi trường.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các vật liệu hấp phụ mới, cải thiện khả năng hấp phụ của nhôm oxit và HĐBM. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hấp phụ cũng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xử lý ô nhiễm.

5.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như xử lý nước thải, sản xuất hóa chất và bảo vệ môi trường. Việc phát triển các quy trình xử lý hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit và ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chất hoạt động bề mặt là một chất hữu cơ lƣỡng tính do trong phân tử của nó tồn tại đầu ƣa nƣớc và phần đuôi kị nƣớc. Chất hoạt động bề mặt đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau nhƣ công nghiệp sơn, mỹ phẩm, dƣợc phẩm [37], xử lý nƣớc thải [15]. Hấp phụ chất hoạt động bề mặt trên bề mặt vật liệu rắn có thể làm thay đổi tính chất bề mặt của vật liệu nhƣ thay đổi điện tích bề mặt, thay đổi đặc tính ƣa nƣớc cũng nhƣ kị nƣớc. Từ đó, vật liệu rắn có thể đƣợc sử dụng nhƣ là một chất hấp phụ hiệu năng cao để xử lý các chất hữu cơ và vô cơ gây ô nhiễm [24].

Đối với khoa học phân tích, các loại vật liệu rắn có thể đƣợc biến tính bằng chất hoạt động bề mặt để tạo thành vật liệu chiết pha rắn làm tăng khả năng tách và làm giàu ion kim loại nặng và một số chất hữu cơ trong môi trƣờng nƣớc. Nghiên cứu hấp phụ chất hoạt động bề mặt trên vật liệu oxit kim loại đã đƣợc nghiên cứu nhiều trênthế giới trong khi đó hƣớng nghiên cứu này chƣa đƣợc phát triển ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứuđặc tính hấp phụ cũng nhƣ nghiên cứu ảnh hƣởng của sự thay đổi mạch cacbon của các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit ứng dụng trong kĩ thuật chiết pha rắn là một hƣớng nghiên cứu mới chƣa đƣợc công bố trong nƣớc và quốc tế. Vì vậy,chúng tôi chọn đề tài:“Nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit và ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn”.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I-TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về các chất hoạt động bề mặt Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) là những hợp chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng, giữa chất lỏng và pha khíhoặc giữa chất lỏng và chất rắn. Phân tử chất hoạt động bề mặt gồm hai phần: phần đầu ƣa nƣớc và phần đuôi kị nƣớc. Đầu Đuôi ƣa nƣớc kị nƣớc Hình 1.

Cấu trúc của chất hoạt động bề mặt Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan vào nhau thì chất hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa tan chất hoạt động bề mặt vào trong chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt hóa bề mặt có xu hƣớng tạo thành đám gọi là mixen, nồng độ các phân tử chất hoạt động bề mặt tạo đƣợc mixen là nồng độ tạo mixen tới hạn (CMC) [39]. Cơ chế hình thành mixen (CMC) 1. Phân loại các chất hoạt động bề mặt Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt đƣợc phân thành các loại khác nhau.

Tuy nhiên, chất hoạt động bề mặt phần lớn đƣợc phân loại dựa vào khả năng phân ly trong nƣớc của chất hoạt động bề mặt [29]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân loại chất hoạt động bề mặt nhƣ sau: - Chất hoạt động bề mặt mang điện âm (anionic) - Chất hoạt động bề mặt mang điện dƣơng (cationic) - Chất hoạt động bề mặt không mang điện (nonionic) - Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực (zwitterionic )  Chất hoạt động bề mặt mang điện âm (anionic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc phân ly ra ion âm, nhóm ƣa nƣớc sẽ liên kết với nhóm kị nƣớc bằng liên kết cộng hóa trị. Chất HĐBM mang điện âm có khả năng hoạt động bề mặt mạnh nhất so với các loại khác. Nhóm chất này ứng dụng làm các chất tẩy rửa chính, khả năng lấy dầu cao, tạo bọt to nhƣng kém bền.

Chúng bao gồm ankyl benzen sulfonat, natri dodecyl sulfat, amoni lauryl sulfat và các muối ankyl sulfat khác, xà phòng và các muối của axit béo,…  Chất hoạt động bề mặt mang điện dƣơng (cationic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc phân ly ra ion dƣơng. Chất hoạt động bề mặt mang điện tích dƣơng có khả năng hoạt động bề mặt không cao, có nhóm ái nƣớc là ion dƣơng, ion dƣơng thông thƣờng là các dẫn xuất của amin bậc 4 của clo. Chất hoạt động bề mặt nhóm nàytẩy dầu ít, không dùng với mục đích tạo bọt, làm bền bọt, tạo nhũ tốt. Nhóm chất này có khả năng phân giải sinh học kém.

Một số chất hoạt động bề mặt cation thông dụng: Cetyl trimethylammonium bromide,clorua ditearyl diamin, cetyl pyridinium clorua (CPC), benzakonium clorua (BZC),…  Chất hoạt động bề mặt không mang điện (nonionic) Chất HĐBMkhi hòa tan vào nƣớc không phân ly thành ion. Chất HĐBMkhông mang điện có khả năng hoạt động bề mặt không cao, có khả năng phân giải sinh học tốt. Chất HĐBM nhóm nàylấy dầu ít, làm bền bọt, tạo nhũ tốt. Nhóm chất này ít chịu ảnh hƣởng của nƣớc cứng và pH môi trƣờng, nhƣng chúng có khả năng tạo phứcvới một số ion kim loại nặng trong nƣớc.

Chúng bao gồm các oxit amin, ankyl amin, rƣợu amit, polyglycerol ete, poliglucosit, sunfonat betain,…  Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực (zwitterionic ) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất hoạt động bề mặt lƣỡng cực là những chất hoạt động bề mặt mà tùy theo môi trƣờng axit hay bazơ mà tồn tại ở dạng cation với axit hay anion với bazơ hay nói cách khác là các chất hoạt động bề mặt có các nhóm lƣỡng cực vừa tích điện âm vừa tích điện dƣơng (amin, este). Nhóm chất này có khả năng hoạt động bề mặt không cao, ở pH thấp chúng hoạt động ở dạngcationic và ở dạnganionic khi pH cao. Chúng có khả năng phân hủy sinh học. Chúng gồm các dẫn xuất từ betain nhƣ ankylamino propyl betain, dodecyl betain, cocamidopropyl betain, dodecyl dimetylamin oxit,… Natri dodecyl sulfat (SDS) và natri tetradecyl sulfat (STS) là các chất hoạt động bề mặt dạng anion (mang điện âm) điển hình có công thức hóa học lần lƣợt là CH3(CH2)11SO4Na (SDS) và CH3(CH2)13SO4Na(STS).

Khi hòa tan trong nƣớc chúng có khả năng hoạt động bề mặt mạnh, khả năng lấy dầu cao, tạo bọt to nhƣng kém bền. SDS và STS bị thụ động hóa trong môi trƣờng nƣớc cứng (chứa ion Ca2+, Mg2+) và các ion kim loại nặng nhƣ (Fe2+, Al3+,…).Công thức cấu tạo của SDS và STS đƣợc chỉ ra ở Hình 1.Công thức cấu tạo của SDS Hình 1.Công thức cấu tạo của STS 1. Ứng dụng Chất hoạt động bề mặt có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống hằng ngày. Ứng dụng phổ biến nhất là chất tẩy rửa, bột giặt, sơn, nhuộm, mỹ phẩm,… 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong công nghiệp dệt nhuộm, chất HĐBM đƣợc dùng chất làm mềm cho sợi vải, chất trợ nhuộm.

Trong công nghiệp thực phẩm bao gồm chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp. Trong công nghiệp xây dựng: dùng để nhũ hóa nhựa đƣờng, tăng cƣờng độ đóng rắn của bê tông,… Trong công nghiệp mỹ phẩm: chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt và nguyên liệu trong gia công mỹ phẩm [29]. Ngoài ra, chất hoạt động bề mặt còn có ứng dụng đặc biệt trong hƣớng nghiên cứu hấp phụ trên vật liệu oxit kim loại để xử lý môi trƣờng nƣớc với giá thành rẻ và đặc tính ƣu việt của chúng. Hiện nay, đã có một số các công trình nghiên cứu liên quan chất hoạt động bề mặt hấp phụ lên vật liệu oxit kim loại cụ thể: Tác giả Asit K.Das và các cộng sự [20] đã nghiên cứu hiệu suất hấp phụ xử lý thuốc nhuộm Melachine xanh (MG) trong môi trƣờng nƣớc bằng vật liệu nhôm oxit biến tính bằng chất hoạt động bề mặt SDS.Upadhyaya và các công sự [12] đã nghiên cứu khả năng hấp phụ của hỗn hợp chất hoạt động bề mặt anion và cation trên bề mặt oxit kim loại.

Kết quả cho thấy khả năng hấp phụ chất hoạt động bề mặt có thể đƣợc tăng cƣờng hay hạn chế bằng cách sử dụng thích hợp hỗn hợp chất hoạt động bề mặt cation-anion với nồng độ và thành phần cấu tạo thích hợp. Trong một nghiên cứu khác, nhóm nghiên cứu của Chodchanok Attaphong [18] đã khám phá khả năng hấp phụ và giải hấp của chất hoạt động bề mặt không mang điện trên nhôm oxit. Kết quả chỉ ra mối tƣơng quan giữa nhóm ethylen oxit (EO) đến dung lƣợng hấp phụ, cụ thể nhóm ethylen của chất hoạt động bề mặt tăng, dung lƣợng hấp phụ tối đa giảm. Nghiên cứu cũng ứng dụng vật liệu nhôm oxit biến tính bề mặt để loại bỏ một số chất hữu cơ và các chất độc hại trong môi trƣờng.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phƣơng pháp xác định chất hoạt động bề mặt Hiện nay có nhiều phƣơng pháp xác định chất hoạt động bề mặt trong đó thƣờng dùng là phƣơng pháp đo điện thế, đo độ dẫn, quang phổ, điện di mao quản và sắc ký. Phương pháp đo điện thế và phương pháp đo độ dẫn Phƣơng pháp đo điện thế đƣợc tiến hành trên thiết bị đo thế sử dụng điện cực chọn lọc ion. Thế điện cực đƣợc xác định dựa vào chênh lệch thế của điện cực so sánh Ag/AgCl và điện cực chỉ thị là điện cực chọn lọc với ion chất hoạt động bề mặt.

Phƣơng pháp đo độ dẫn là phƣơng pháp phân tích dựa vào việc đo độ dẫn điện của các dung dịch điện ly. Độ dẫn điện của dung dịch điện ly gây bởi sự chuyển động của các ion. Khi lắp hai điện cực vào dung dịch rồi nối hai điện cực với nguồn điện một chiều, ion dƣơng sẽ chuyển động về phía cực âm của nguồn điện trong khi ion âm sẽ chuyển động theo chiều ngƣợc lại, về phía dƣơng của nguồn điện. Nhờ sự chuyển động này của ion mà dung dịch dẫn đƣợc điện.

Ngƣời ta gọi đó là hiện tƣợng dẫn điện bằng ion. Để đánh giá khả năng dòng điện trong dung dịch dƣới tác dụng của điện trƣờng ngoài, ngƣời ta dùng khái niệm độ dẫn điện. Khả năng của một dung dịch điện li cho dòng điện chạy qua phụ thuộc vào độ linh động của các ion trong dung dịch, trong khi độ linh động của các ion lại phụ thuộc kích thƣớc điện tích khối lƣợng, khả năng tạo solvat của ion với dung môi. Các yếu tố vừa nêu trên lại phụ thuộc bản chất các ion có trong dung dịch, đó chính là nguyên tắc chung của phƣơng pháp phân tích đo độ dẫn điện.

Đơn vị đo độ dẫn điện là Simen, kí hiệu là S: 1S=1A/V. Simen chính là nghịch đảo của điện trở. Độ dẫn điện thƣờng đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp đo trực tiếp cũng nhƣ đo gián tiếp trong phƣơng pháp chuẩn độ độ dẫn điện. Độ dẫn điện của dung dịch điện li thƣờng đƣợc biểu diễn thành độ dẫn điện riêng và độ dẫn điện đƣơng lƣợng.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc tính hấp phụ của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên nhôm oxit" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng hấp phụ của các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm trên bề mặt nhôm oxit. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hấp phụ mà còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong các lĩnh vực như xử lý nước thải và công nghệ vật liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp nâng cao hiểu biết về tính chất hóa học và ứng dụng thực tiễn của nhôm oxit trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi nghiên cứu về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình định lượng trong hóa học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xác định dư lượng hóa chất trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.