Luận án tiến sĩ xác định một số đặc điểm vi sinh của escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng huyện vũ thư tỉnh thái bình năm 2016

Nghiên cứu đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại huyện Vũ Thư, Thái Bình năm 2016.

Trường đại học

Đại học Y Dược Thái Bình

Chuyên ngành

Vi sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

155
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nhiễm và kháng kháng sinh của E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở ngƣời

1.1.1. Tình hình nhiễm E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở người

1.1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.2. Trong bệnh viện

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu

2.2.3. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.3. Vật liệu nghiên cứu

2.3.1. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

2.3.1.1. Kỹ thuật lấy mẫu phân
2.3.1.2. Kỹ thuật nuôi cấy, phân lập E. coli từ mẫu phân
2.3.1.3. Kỹ thuật định danh vi khuẩn E.
2.3.1.4. Kỹ thuật xác định kiểu hình ESBL của các chủng E.
2.3.1.5. Kỹ thuật xác định đặc điểm kháng kháng sinh của E. coli sinh ESBL
2.3.1.6. Kỹ thuật xác định gen mã hóa sinh ESBL của E. coli sinh ESBL
2.3.1.7. Kỹ thuật xác định gen mcr-1 kháng colistin của E. coli sinh ESBL
2.3.1.8. Kỹ thuật xác định đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL
2.3.1.9. Kỹ thuật xác định gen độc lực của vi khuẩn E. coli sinh ESBL
2.3.1.10. Phân tích mối liên hệ kiểu gen bằng kỹ thuật PFGE
2.3.1.11. Kỹ thuật xác định các loại plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL
2.3.1.12. Xác định vị trí các gen mã hóa sinh ESBL bằng phƣơng pháp Southern Blot
2.3.1.13. Đánh giá khả năng truyền các gen mã hóa sinh ESBL của các chủng E. coli sinh ESBL trong mô hình phòng thí nghiệm bằng phƣơng pháp tiếp hợp

2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu

2.4.1. Biện pháp khống chế sai số

2.4.2. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Sự lƣu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình

3.1.1. Đặc điểm của đối tƣợng xét nghiệm

3.1.2. Sự lƣu hành của của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh

3.1.3. Đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.4. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.5. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.6. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.7. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.8. Đặc điểm các gen độc lực trong các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.9. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.10. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Sự lƣu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình

4.1.1. Đặc điểm của đối tƣợng xét nghiệm

4.1.2. Sự lƣu hành của E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh

4.1.3. Đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.4. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.5. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.6. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.7. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.8. Đặc điểm các gen độc lực của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.9. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.10. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.11. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Escherichia coli sinh beta lactamase

Nghiên cứu về Escherichia coli sinh beta-lactamase (ESBL) đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong vi sinh vật học. Escherichia coli là một trong những vi khuẩn phổ biến nhất trong đường ruột của con người, nhưng một số chủng của nó có khả năng gây bệnh và kháng lại nhiều loại kháng sinh. Beta-lactamase là enzyme do vi khuẩn sản sinh, có khả năng phân hủy các kháng sinh nhóm beta-lactam, dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Tình hình nhiễm E. coli sinh beta-lactamase đang gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm E. coli sinh ESBL có thể lên đến 62% ở một số khu vực. Việc hiểu rõ về đặc điểm vi sinh của E. coli sinh beta-lactamase là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Tình hình nhiễm E. coli sinh beta lactamase

Tình hình nhiễm E. coli sinh beta-lactamase đã được ghi nhận ở nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm E. coli sinh ESBL dao động từ 18% đến 57,3% trong các bệnh viện. Tuy nhiên, thông tin về tình trạng nhiễm ở người khỏe mạnh tại cộng đồng vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu cho thấy rằng E. coli sinh ESBL không chỉ xuất hiện trong môi trường bệnh viện mà còn có mặt trong cộng đồng, gây ra mối lo ngại về sức khỏe cộng đồng. Việc khảo sát tình trạng nhiễm E. coli sinh ESBL ở người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc giám sát và phòng ngừa sự lây lan của vi khuẩn kháng thuốc.

II. Đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta lactamase

Đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta-lactamase bao gồm khả năng kháng thuốc và sự lây lan của các gen kháng kháng sinh. Các chủng E. coli sinh ESBL thường mang nhiều plasmid, không chỉ chứa gen mã hóa beta-lactamase mà còn các gen kháng thuốc khác. Điều này dẫn đến tình trạng kháng đa thuốc, làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng các chủng E. coli sinh ESBL có thể truyền gen kháng kháng sinh cho các vi khuẩn khác, làm gia tăng tình trạng kháng thuốc trong cộng đồng. Việc phân tích đặc điểm vi sinh của E. coli sinh beta-lactamase sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế lây lan và kháng thuốc của vi khuẩn này.

2.1. Đặc điểm sinh học của Escherichia coli sinh beta lactamase

Các chủng E. coli sinh beta-lactamase có đặc điểm sinh học đa dạng, bao gồm khả năng phát triển nhanh chóng trong môi trường nuôi cấy. Chúng có thể tồn tại trong nhiều điều kiện khác nhau, từ môi trường bệnh viện đến cộng đồng. Đặc biệt, các chủng này có khả năng sản sinh enzyme beta-lactamase với mức độ khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng kháng thuốc. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố môi trường, như chế độ ăn uống và điều kiện vệ sinh, có thể ảnh hưởng đến sự lây lan của E. coli sinh ESBL trong cộng đồng. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học của các chủng này là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm việc thu thập mẫu phân từ người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình. Các mẫu này sẽ được nuôi cấy trên môi trường chọn lọc để phân lập E. coli sinh beta-lactamase. Sau đó, các kỹ thuật phân tích gen và định danh vi khuẩn sẽ được sử dụng để xác định các đặc điểm kháng thuốc và gen mã hóa beta-lactamase. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại như PCR và điện di sẽ giúp xác định chính xác các chủng vi khuẩn và đặc điểm kháng thuốc của chúng. Phương pháp nghiên cứu này không chỉ giúp thu thập dữ liệu về tình trạng nhiễm E. coli sinh ESBL mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc giám sát và phòng ngừa sự lây lan của vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, nhằm thu thập thông tin về sự lưu hành của E. coli sinh beta-lactamase trong cộng đồng. Mẫu phân sẽ được thu thập từ các đối tượng khỏe mạnh, đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng. Các biến số như độ tuổi, giới tính và điều kiện sống sẽ được ghi nhận để phân tích mối liên hệ với tình trạng nhiễm E. coli sinh ESBL. Việc thiết kế nghiên cứu chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho các biện pháp can thiệp và phòng ngừa hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm E. coli sinh beta-lactamase ở người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình là một vấn đề đáng lo ngại. Các mẫu phân được phân lập cho thấy sự hiện diện của nhiều chủng E. coli sinh ESBL, với tỷ lệ kháng thuốc cao đối với các kháng sinh phổ biến. Đặc biệt, các gen mã hóa beta-lactamase được phát hiện với tỷ lệ đáng kể, cho thấy khả năng kháng thuốc của các chủng này. Kết quả này không chỉ phản ánh tình trạng nhiễm E. coli sinh ESBL trong cộng đồng mà còn chỉ ra sự cần thiết phải có các biện pháp giám sát và phòng ngừa hiệu quả để giảm thiểu sự lây lan của vi khuẩn kháng thuốc.

4.1. Tỷ lệ mang E. coli sinh beta lactamase

Tỷ lệ mang E. coli sinh beta-lactamase trong mẫu phân của người khỏe mạnh tại Vũ Thư cho thấy sự gia tăng đáng kể. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tỷ lệ này có thể dao động từ 5% đến 62% ở các khu vực khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL trong cộng đồng nông thôn Thái Bình có thể đạt đến 34,4%, cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời. Việc theo dõi và giám sát tình trạng nhiễm E. coli sinh ESBL sẽ giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề kháng thuốc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc kháng sinh đƣợc coi là một giải pháp cho loài ngƣời trong phòng và điều trị bệnh do nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và sự lan truyền các vi khuẩn kháng kháng sinh đang trở thành mối đe dọa lớn cho sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Có nhiều cơ chế kháng kháng sinh, trong đó cơ chế ức chế bằng enzyme β-lactamase phổ mở rộng, hay còn đƣợc gọi là ESBL (Extended - Spectrum Beta -Lactamase) là cơ chế thƣờng gặp. ESBL là các enzyme do vi khuẩn sinh ra, chúng có khả năng làm bất hoạt các thuốc nhóm β-lactam bằng cách phá hủy nối amide của vòng β-lactam vì vậy các vi khuẩn có enzyme này kháng lại các kháng sinh nhóm β-lactam rất hiệu quả.

ESBL thƣờng đƣợc tìm thấy trong các nhóm Enterobacteriaceae, thƣờng gặp ở Escherichia coli (E. coli là vi khuẩn sống cộng sinh trong đƣờng tiêu hóa, nhƣng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh khá phổ biến ở ngƣời. Trên nhiều chủng E. coli sinh ESBL, các plasmid không chỉ mang gen mã hóa sinh ESBL mà còn kèm các gen kháng kháng sinh khác, vì vậy các vi khuẩn này có thể kháng đồng thời nhiều loại kháng sinh [32].

Mặt khác, các chủng E. coli mang gen mã hóa sinh ESBL còn có khả năng truyền các gen kháng kháng sinh cho các vi khuẩn khác trong cùng loài hoặc cho các loài vi khuẩn gây bệnh khác nhƣ: Salmonella, Shigella. làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh trong cộng đồng và gây ra những khó khăn trong điều trị lâm sàng [32, 101]. Trên thế giới, tỷ lệ nhiễm E.

coli sinh ESBL chiếm tỷ lệ từ 5% đến 62%. Tỷ lệ này cao ở khu vực châu Á, đặc biệt là các nƣớc khu vực Nam Á và Trung Quốc (trên 50%) ở cả bệnh viện và cộng đồng [61, 92]. luan an 2 Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm E. coli sinh ESBL là tƣơng đối cao: 18% đến 57,3 % trong bệnh viện [61, 92].

Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đến E. coli sinh ESBL chủ yếu là trên các bệnh phẩm của bệnh nhân tại bệnh viện, rất ít các nghiên cứu đƣợc thực hiện trên ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng. Đặc biệt những thông tin về đặc điểm vi sinh y học của vi khuẩn E. coli sinh ESBL tại cộng đồng hầu nhƣ chƣa đƣợc thông báo.

Vì vậy cần thiết có những nghiên cứu trên ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng nhiễm, đặc điểm vi sinh học của vi khuẩn E. coli sinh ESBL tại cộng đồng, góp phần đƣa ra bức tranh tổng thể về dịch tễ học của vi khuẩn E. coli tại cộng đồng, cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết lập hệ thống giám sát, phòng ngừa sự lây nhiễm và lan truyền vi khuẩn kháng kháng sinh tại cộng đồng. Do đó chúng tôi thực hiện đề tài ―Xác định một số đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, năm 2016‖ với các mục tiêu sau: 1.

Xác định sự lưu hành của Escherichia coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, năm 2016. Xác định một số đặc điểm sinh học của các chủng Escherichia coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng phân lập được từ người khỏe mạnh tại cộng đồng. luan an 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nhiễm và kháng kháng sinh của E.

coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở ngƣời 1. Tình hình nhiễm E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở người 1. Trên thế giới a.

Trong bệnh viện Vi khuẩn sinh ESBL đƣợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1983 tại Tây Âu. Sau đó không lâu, ESBL đƣợc phát hiện ở Mỹ và Châu Á, hiện nay nó đã lan ra toàn cầu và là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. ESBL xuất hiện ở nhiều vi khuẩn trong đó chủ yếu là ở nhóm trực khuẩn gram âm, thƣờng gặp ở E. Theo chƣơng trình giám sát xu hƣớng kháng kháng sinh trên toàn thế giới (SMART) giai đoạn 2002 – 2011 ở 179 bệnh viện trên thế giới cho thấy: E.

coli là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn ổ bụng (47,8%) và nhiễm khuẩn tiết niệu (44,3%). Trong nhiễm khuẩn ổ bụng, vi khuẩn sinh ESBL cao ở châu Á, Mỹ Latinh và Trung Đông (20% - 40%); châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Thái Bình Dƣơng và châu Phi có tỷ lệ thấp hơn (5-15%). Trong nhiễm khuẩn tiết niệu tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL cao nhất ở châu Á và Trung Đông (30% - 50%), tiếp đến là Mỹ Latinh và châu Âu (khoảng 20%), tỷ lệ này thấp nhất ở châu Phi, Nam Thái Bình Dƣơng và Bắc Mỹ (khoảng 10%). Tỷ lệ ESBL ở cả bệnh nhân nhiễm khuẩn ở bụng và nhiễm khuẩn tiết niệu tăng theo thời gian ở hầu hết các khu vực, đặc biệt là ở châu Á và Trung Đông [92].

luan an 4 Biểu đồ 1. Tỷ lệ ESBL ở E. mirabilis trong nhiễm khuẩn ổ bụng theo các vùng từ SMART từ 2002 – 2011 [92]. Tỷ lệ ESBL ở E.

mirabilis trong nhiễm trùng tiết niệu theo các vùng từ SMART từ 2002 - 2011 [92]. Trong báo cáo giám sát hàng năm của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật châu Âu (ECDC, 2012) cho thấy tỷ lệ sinh ESBL của các chủng E. coli kháng cephalosporin thế hệ ba ở 23 quốc gia thuộc châu Âu rất cao (70,5% đến 100%). Có tới 16 trong 23 quốc gia báo cáo có tỷ lệ sinh ESBL ở các chủng E.

coli kháng cephalosporin thế hệ ba là trên 85%, thậm chí ở một số nƣớc nhƣ Hungary, Lithuania và Rumania tỷ lệ này lên đến 100% [115]. Qua các nghiên cứu giám sát về tình hình vi khuẩn kháng kháng sinh ở luan an 5 khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng cho thấy, E. coli sinh ESBL có xu hƣớng ngày càng gia tăng. Nghiên cứu SMART từ năm 2007: Trong tổng số 3004 chủng Gram âm đƣợc phân lập năm 2007 ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng tỷ lệ sinh ESBL ở E.

Tỷ lệ này cao ở các nƣớc Ấn Độ (79%), Trung Quốc (55%), Thái Lan (50,8%). Các nƣớc có tỷ lệ E. coli sinh ESBL trung bình là Việt Nam (34,4%), Singapore (33,3%). Các quốc gia có tỉ lệ thấp hơn (3,2 - 22,7%) là Hàn Quốc, Hồng Công, Philipine, Đài Loan, Úc, New Zealand [61].

Tỷ lệ nhiễm các vi khuẩn sinh ESBL ở các nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương [61]. Nghiên cứu SMART trên 17.350 chủng vi khuẩn Gram âm phân lập từ bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng ở 54 bệnh viện thuộc 13 nƣớc trong vùng châu Á - Thái Bình Dƣơng giai đoạn 2010 - 2013 cho thấy: E. coli là tác nhân chủ yếu (46,1%). Tỷ lệ sinh ESBL ở E.

Trong đó tỷ lệ E. coli sinh ESBL trong các nhiễm khuẩn tại bệnh viện cao nhất ở Ấn Độ (79%), Trung Quốc (55%), Thái Lan (50%) và Việt Nam (34,4%). Ở các nƣớc này tỷ lệ E. coli sinh ESBL trong các nhiễm khuẩn cộng đồng là khoảng 20% [41].

Nhóm nghiên cứu của tác giả Villegas thực hiện trên các chủng vi khuẩn Gram âm đƣợc thu thập từ các bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng từ 23 trung tâm thuộc 10 nƣớc Mỹ Latinh cho thấy trong E. coli là các tác nhân phổ luan an 6 biến nhất, tỷ lệ sinh ESBL ở E. Một nghiên cứu đƣợc thực hiện ở Nam Phi giai đoạn 1998-1999 cho thấy tỷ lệ E. coli sinh ESBL là 5,1 % [28].

Nghiên cứu gần đây của tác giả Sangare và cộng sự tại 2 bệnh viện lớn ở Mali cho thấy: tỷ lệ sinh ESBL của các vi khuẩn đƣờng ruột phân lập từ máu bệnh nhân là 62,3 %. coli sinh ESBL chiếm 64,5% [108]. Tại cộng đồng Một số nghiên cứu gần đây cho thấy vi khuẩn E. coli sinh ESBL không chỉ xuất hiện trong bệnh viện mà còn đƣợc phát hiện ở cả những ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng ở nhiều nơi trên thế giới.

Tại Thụy Sĩ: Theo nghiên cứu của tác giả Geser và cộng sự trên mẫu phân của 586 ngƣời khỏe mạnh tại Thụy Sĩ năm 2013 cho thấy có 5,8 % ngƣời khỏe mạnh nhiễm E. coli sinh ESBL [51]. Tại Pháp: Tác giả Nicolas - Chanoine thông báo tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL ở những ngƣời trƣởng thành khỏe mạnh tại khu vực Pari tăng lên gấp 10 lần sau 5 năm (0,6% vào năm 2006 và 6% vào năm 2011) [98].

Kết quả nghiên cứu của tác giả Valenza (2014) trên 3344 mẫu phân ngƣời khỏe mạnh trong cộng đồng có tiếp xúc gần với bệnh nhân nhiễm khuẩn tiêu hóa tại Đức cho thấy tỷ lệ sinh ESBL là 6,3% trong cộng đồng [119]. Tại Trung Quốc, tác giả Li B (2009) công bố có tới 50,5% mẫu phân của những ngƣời khỏe mạnh tham gia nghiên cứu có chứa vi khuẩn E. coli sinh ESBL [78]. Nghiên cứu trên 160 ngƣời khỏe mạnh ở vùng nông thôn Thái Lan năm 2008 của tác giả Sasaki cho thấy tỷ lệ những ngƣời tham gia nghiên cứu có mang vi khuẩn sinh ESBL trong mẫu phân là 61,7%.

coli chiếm ƣu thế với tỷ lệ 85,1% [109]. Theo một kết quả nghiên cứu trên 150 ngƣời tình nguyện khỏe mạnh tại luan an 7 Tunisia năm 2009-2010 cho thấy tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL trong đƣờng tiêu hóa tại cộng đồng là 7,3% [29]. Tại Việt Nam a.

Trong bệnh viện Hiện nay E. coli sinh ESBL đã lƣu hành rộng khắp trên các bệnh viện trong cả nƣớc. Vi khuẩn này là một trong các tác nhân gây các bệnh nhiễm khuẩn trong bệnh viện nhƣ nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn tiêu hóa với tỷ lệ kháng kháng sinh cao. Theo số liệu của chƣơng trình quốc gia giám sát độ nhạy cảm với kháng sinh (Antibiotic Susceptibility Testing Surveillance – ASTS) 2002 - 2006 từ 10 đơn vị thành viên ở Bắc, Trung, Nam, và các dữ liệu từ các bệnh viện nhiều nơi gửi về cho thấy: bệnh viện càng lớn bao nhiêu thì tỷ lệ các vi khuẩn sinh ESBL càng tăng cao và tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL cũng tăng dần theo từng năm.

Tỷ lệ ở các bệnh viện theo thời gian đƣợc thể hiện ở bảng 1. coli sinh ESBL ở một số bệnh viện (ASTS) Bệnh viện E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta-lactamase ở người khỏe mạnh tại huyện Vũ Thư, Thái Bình

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta-lactamase ở người khỏe mạnh tại huyện Vũ Thư, Thái Bình. Nghiên cứu này đã xác định được tỷ lệ nhiễm Escherichia coli sinh beta-lactamase ở người khỏe mạnh tại khu vực nghiên cứu và phân tích các đặc điểm vi sinh của chủng vi khuẩn này.

Bài viết này có thể giúp ích cho những người quan tâm đến lĩnh vực vi sinh và y học, đặc biệt là những người đang nghiên cứu về Escherichia coli và beta-lactamase.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Luận án tiến sĩ về đặc điểm cận lâm sàng của HBV và HCV ở người nghiện ma túy tại TP.HCM

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm cận lâm sàng của HBV và HCV ở người nghiện ma túy tại TP.HCM. Nghiên cứu này đã xác định được tỷ lệ nhiễm HBV và HCV ở người nghiện ma túy và phân tích các đặc điểm cận lâm sàng của chủng vi khuẩn này.

Luận án tiến sĩ về đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis và autovaccine phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis và autovaccine phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này đã xác định được đặc điểm sinh học của chủng vi khuẩn này và đánh giá hiệu quả của autovaccine phòng bệnh cho lợn.

Luận án tiến sĩ về mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì

Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì. Nghiên cứu này đã xác định được mối liên quan giữa mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì và phân tích các yếu tố nguy cơ của loãng xương.