ĐẶT VẤN ĐỀ Muồng lùn (hay là Me đất) có tên khoa học là Chamaecrista pumila (Lam.Larsen (tên đồng danh là Cassia pumila Lam., Cassia prostrata Roxb. hay Senna prostrata Roxb. Cây mọc hoang nhiều nơi như Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai…[2]. Trên thế giới, các nghiên cứu đã chứng minh cây Muồng lùn có các hợp chất thuộc nhóm anthranoid, flavonoid bao gồm chrysophanol (1), emodin (2), physcion (3), rhein-8-O-glucosid (10), sennosid A (35), sennosid B (36), sennosid C (37), sennosid D (38) [112], [39]; kaempferol (41), quercetin (43), kaempferol-7-O-glucosid (42) [38]; 8-hydroxy-7-(3-hydroxypropyl)-2′- methoxyflavon (45), 8-hydroxy-7-(2-hydroxyethyl)-2'-methoxyflavon (46) [73].
Theo kinh nghiệm dân gian, phần trên mặt đất của cây Muồng lùn thường được đun nước uống giúp mát gan, giải độc trong một số bệnh như xơ gan, viêm gan và được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh về gan (ở Hòa Bình), bệnh đau cơ xương khớp (ở Quảng Ninh). Trên thế giới, các nghiên cứu đã chứng minh cây Muồng lùn có tác dụng kháng khuẩn ) [95]. Theo Võ Văn Chi, hạt của cây Muồng lùn gây xổ như nhiều loài khác thuộc chi này [2]. Ở Ấn Độ, lá cây Muồng lùn dùng kèm sữa để chữa đau mắt [89].
Trên thế giới một số loài trong chi Chamaecrista đã được nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Tuy nhiên đối với loài Chamaecrista pumila, cho đến nay hầu như mới có rất ít các nghiên cứu được báo cáo. Từ thực tế trên, để góp phần làm rõ hơn giá trị làm thuốc của loài Muồng lùn, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm từ loài cây này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học loài Muồng lùn [Chamaecrista pumila (Lam. Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu chính: 1 1.
Giám định tên khoa học, mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học cây Muồng lùn [Chamaecrista pumila (Lam. Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ phần tên mặt đất của cây Muồng lùn. Đánh giá một số tác dụng sinh học của phần trên mặt đất mẫu nghiên cứu. Để thực hiện được 3 mục tiêu này, đề tài được tiến hành với những nội dung như sau: 1.
Về thực vật: - Mô tả đặc điểm hình thái và khẳng định tên khoa học của mẫu nghiên cứu. - Xác định đặc điểm vi phẫu và đặc điểm bột của thân và lá của cây Muồng lùn. Về hóa học: Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp từ cây Muồng lùn. Về tác dụng sinh học: Đánh giá một số tác dụng sinh học của phần trên mặt đất Muồng lùn (tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan của cao chiết toàn phần và các cao phân đoạn từ Muồng lùn; tác dụng chống viêm in vitro, ức chế enzym α-glucosidase và α-amylase của các hợp chất phân lập được).
Tổng quan về chi Chamaecrista Moench 1. Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại thực vật của A. Takhtajan 2009, chi Chamaecrista Moench, trong tông Cassieae, thuộc phân họ Vang (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae), bộ Đậu (Fabales), liên bộ Đậu (Fabanae), phân lớp Hoa hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [119]. Một số nhà thực vật Việt Nam như Phạm Hoàng Hộ [4], Võ Văn Chi [2] cũng xếp chi Chamaecrista Moench thuộc họ Đậu (Fabaceae) tương đồng với hệ thống quan điểm này.
Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Liên bộ Đậu (Fabanae) Bộ: Đậu (Fabales) Họ: Đậu (Fabaceae) Phân họ: Vang (Caesalpinioideae) Tông: Cassieae Chi: Chamaecrista Moench Một số loài trong chi Chamaecrista Moench Theo một số hệ thống phân loại, hiện nay, chi Chamaecrista có những loài như sau: Theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam của tác giả Nguyễn Tiến Bân [1] và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của tác giả Võ Văn Chi [2], chi Chamaecrista có 04 loài bao gồm: 3 - Chamaecrista absus (L.Irwin & Barneby (Tên đồng danh: Cassia absus L., Senna exigua Roxb., Cassia thonningii DC., Cassia viscida Zoll.; Tên thường gọi: Muồng trĩn, Muồng dính). - Chamaecrista leschenaultiana (DC.) Degener (Tên đồng danh: Cassia auricoma Steyaert, Cassia wallichiana DC.) Baker; Tên thường gọi: Muồng cô binh, Muồng lá ngắn).) Greene (Tên đồng danh: Cassia mimosoides L., Cassia angustissima Lam., Cassia sensitiva Roxb.; Tên thường gọi: Muồng trinh nữ, Trà tiên, Mắc cỡ đất, Sơn biển đậu, Muồng đậu, Hàm tu thảo quyết minh). - Chamaecrista pumila (Lamk.Larsen (Tên đồng danh: Cassia pumila Lam. , Senna prostrata Roxb., Cassia prostrata Roxb.; Tên thường gọi: Muồng lùn, Me đất).
Theo phân loại của Thực vật chí Trung Quốc [144], chi Chamaecrista gồm có 03 loài sau: - Chamaecrista leschenaultiana (Candolle) O. Degener - Chamaecrista mimosoides (Linnaeus) Greene - Chamaecrista pumila (Lamarck) V. Singh Theo phân loại của Thực vật chí Đài Loan [57], chi Chamaecrista có 05 loài sau: - Chamaecrista garambiensis (Hosok.) Ohashi - Chamaecrista leschenaultiana (DC.) Degener - Chamaecrista mimosoides (L.) Green - Chamaecrista nictitans subsp. patellaria (Vagel) Irwin & Barneby - Chamaecrista nomame (Sieb.) Ohashi Theo phân loại của Thực vật chí Missouri [145], chi Chamaecrista có 02 loài sau: - Chamaecrista nictitans (L.) Moench 4 - Chamaecrista fasciculata (Michx.
Đặc điểm hình thái Cây thảo hoặc cây bụi thấp, hiếm khi là cây gỗ nhỏ. Lá hình lông chim rời, các lá chét mọc đối diện, trên lá thường có các nốt hình đĩa hoặc tròn, hiếm khi lá trơn; lá chét hình trứng, mọc ngược trở lại. Hoa màu vàng hoặc đỏ, cánh hoa 5, xẻ không đều; nhị hoa 5-10, sợi thẳng, hạt phấn bao toàn bộ nhị, Cây thuộc họ đậu, quả tự mở theo hình xoắn ép. Hạt có vỏ nhẵn hoặc có lỗ rỗ, thường có vỏ ngoài [144].
Theo thực vật chí Trung Quốc [144], khóa phân loại chi Chamaecrista Moench như sau: 1a. Tuyến cuống lá có chân rõ rệt………………………………………. Tuyến cuống lá không có chân, hình đĩa, nhô cao hoặc hơi phẳng. Cuống lá không có rãnh; lá chét 20–50 đôi, 3–4 mm; bầu nhụy có lông ngắn, cứng, ép chặt; cây họ đậu có lông rải rác, ép chặt………C.
Cuống lá có nhiều rãnh dọc; lá chét 10–25 đôi, 8–13 mm; bầu nhụy có lông tơ dài và ngắn, mỏng; cây họ đậu có lông dài và ngắn, không ép chặt……………………………………………………… C. Sự phân bố của chi Chamaecrista Moench Chi Chamaecrista hiện có khoảng hơn 300 loài, được phân bố nhiều nơi trong các vùng nhiệt đới, chủ yếu ở và khu vực Nam Mỹ, châu Á, châu Phi. Trong đó, có hơn 200 loài ở khu vực Nam Mỹ, khoảng 30 loài ở vùng nhiệt đới châu Á [143, 144]. Ở châu Á, các loài thuộc chi Chamaecrista Moench hầu hết sống ở các vùng có khí hậu nhiệt đới như Ấn độ, Trung Quốc, Indonexia, Malaixia, Thái 5 Lan, Lào, Campuchia.
Ở Việt Nam các loài thuộc chi Chamaecrista Moench là cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ, mọc hoang ở nhiều nơi như bãi cát, bìa rừng, trong các rừng cây rậm. trên khắp cả nước như Yên Bái, Lào Cai, Thanh Hóa, Huế, Gia Lai, Kom Tum, Bình Dương… [1]. Thành phần hóa học 1. Nhóm hợp chất anthraquinon Anthraquinon trong chi Chamaecrista là các dẫn chất 9, 10- anthracendion.
Tính đến hiện tại, đã có hơn 30 dẫn chất anthraquinon được phân lập và báo cáo từ các bộ phận khác nhau của các loài Chamaecrista khác nhau. Tổng hợp các hợp chất anthraquinon có trong chi Chamaecrista được thể biện ở bảng 2. Các hợp chất anthraquinon được tìm thấy từ các loài thuộc chi Chamaecrista ST Tên hợp chất Công thức Nguồn gốc Bộ phận dùng TLTK T phân tử 1. mimosoides Phần trên mặt đất [99] C.
gregii Rễ và vỏ cây [27] C. nomame Hạt, phần trên mặt [67] đất 2. nigricans Lá, Toàn cây [46, C. nomame Phần trên mặt đất 103, 120] [67] 4.
gregii Rễ và vỏ cây [27] Physcion C. nomame Hạt, phần trên mặt [67] đất 6. mimosoides Phần trên mặt đất [99] methoxy-2-methyl anthraquinon 7. mimosoides Phần trên mặt đất [99] methoxy-3-methyl anthraquinon 7 ST Tên hợp chất Công thức Nguồn gốc Bộ phận dùng TLTK T phân tử 8.
greggii Rễ [48] tetramethoxy- 2-methylanthraquinon 9. greggii Rễ [48] trimethoxy-2- methylanthraquinon 10. pumila Vỏ quả [112] 11. gregii Rễ và vỏ cây [27] tetramethoxy-2- methylanthraquinon 12.
gregii Rễ và vỏ cây [27] trimethoxy-2- methylanthraquinon 13. gregii Rễ và vỏ cây [27] trihydroxy-2- methylanthraquinon 14. gregii Rễ và vỏ cây [27] trimethoxy-2- methylanthraquinon 15. gregii Rễ và vỏ cây [27] pentamethoxy-2- methylanthraquinon 16.
gregii Rễ và vỏ cây [27] trimethoxy-2- methylanthraquinon 17. gregii Rễ và vỏ cây [27] hydroxy-5,6- methylendioxy-2- methylanthraquinon 8 ST Tên hợp chất Công thức Nguồn gốc Bộ phận dùng TLTK T phân tử 18. gregii Rễ và vỏ cây [27] hydroxymethyl- 1,5,6,7- tetramethoxyanthraqui non 19. gregii Rễ và vỏ cây [27] hydroxymethyl-1,5,7- trimethoxyanthraquin on 20.
gregii Rễ và vỏ cây [27] hydroxymethyl-1,5,6- trimethoxyanthraquin on 21. gregii Rễ và vỏ cây [27] dimethoxy-2- methylanthraquinon 22. gregii Rễ và vỏ cây [27] trimethoxy-2- methylanthraquinon 23. gregii Rễ [48] dimethoxy-2- methylanthraquinon 24.
greggii Rễ [48] trimethoxy- 2-methylanthraquinon 25. greggii Rễ [48] dimethoxy-5,6- methylendioxy-2- methyl- anthraquinon 9 ST Tên hợp chất Công thức Nguồn gốc Bộ phận dùng TLTK T phân tử 26. greggii Rễ [48] trimethoxy-2-hydroxy methylanthraquinon 27. greggii Rễ [48] dimethoxy- 2-methylanthraquinon 28.
nigricans Lá [22] Hydroxyanthraquinon -2-carboxylic acid 29. kleinii Phần trên mặt đất [21] (1,8-dihydroxy-3- methyl-6-methoxy- 9(10H)-anthracenon- 10-oxydecanoate) 33. kleinii Phần trên mặt đất [21] (1,8-dihydroxy-3- methyl-9(10H)- anthracenon-10- oxytetradecanoat) 34. nomame Hạt [67] bianthron 35.
pumila Vỏ quả [112] 36. pumila Vỏ quả [112] 37. pumila Vỏ quả [112] 38. pumila Vỏ quả [112] 10 STT R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7 R8 1.
OH H CH3 H H H H OH 2. OH H CH2OH H H H H OH 3. OH H CH3 H H OH H OH 4. OH H COOH H H OH H OH 5.
OH H OCH3 H H CH3 H OH 6. OH CH3 H H H OCH3 H OH 7. OH H CH3 H H OCH3 H OH 8. OCH3 CH3 H OCH3 OH OCH3 OCH3 H 9.
OCH3 CH3 H OH OH OCH3 OCH3 H 10. OH H COOH H H H H O-Glc 11. OCH3 CH3 H OH OCH3 OCH3 OCH3 H 12. OCH3 CH3 H OH OCH3 OCH3 OH H 13.
OH CH3 H OH OCH3 OCH3 OH H 14. OH CH3 H OCH3 OH OCH3 OCH3 H 15. OCH3 CH3 H OCH3 OCH3 OCH3 OCH3 H 16. OCH3 CH3 H OH OCH3 OH OCH3 H 17.
OCH3 CH3 H OH OCH2O OCH3 H 18. OCH3 CH2OH H OH OCH3 OCH3 OCH3 H 19. OCH3 CH2OH H OH OCH3 OH OCH3 H 20. OCH3 CH2OH H OH OCH3 OCH3 OH H 21.
H CH3 H OH OCH3 OH OCH3 H 22. H CH3 H OH OCH3 OCH3 OCH3 H 23. OH CH3 H OCH3 OH OCH3 OH H 24. OH CH3 H OH OH OMe OH H 25.
OH CH3 H OCH3 O-CH2-O OCH3 H 26. OCH3 CH2OH H OCH3 OAc OCH3 OAc H 27. H CH3 H OCH3 OH OH OCH3 H 28. OCH3 OH CH3 H H H H OH Hình 2.