chương 1. Cơ SỞ LÝ THUYÉT VẺ ĐỘNG Lực LÀM VIỆC. Khái niệm động lực làm việc. Các lý tlĩuyet về động lực lủm việc.
Lý thuyêt vê hệ thông nhu câu Maslow (1943). Lý thuyết ERG cùa Clayton Alderfer (ỉ969). Lý thuyẻt ba nhu câu của David Me. Lý thuyết công bằng của Stacy Adams (1963).
Mô hìnlĩ 10 yếu tồ tạo động lực làm việc của Kovach (1987). Các nghiên cứu vê động lực làm việc. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước.
Các yếu tố tác động đến động lực làm việc cua nhân viên tại Câng ty cỏ phần Tập Đoàn Dương Đông. Khung lý thuyêt phán tích. Xây dựng thang đo. Phương pháp chọn mâu vù thu thập dữ liệu.
Công cụ xừ lý dừ liệu. 39 Tóm tắt chương 2.40 CHƯƠNG 3: PHẢN TÍCH THỤC TRẠNG ĐỘNG Lực LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN. Tông quan tình hình nhân lực cùa công ty. Đánh giá độ tin cậy thang đo.
Thực trạng vê động lực làm việc cùa nhân viên. Phân tích các yêu tô ânh hường đên động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Câ phán Tập Đoàn Dương Đóng. Lương, thưởng. Moi quan hệ đong nghiệp.
Đặc diêm công việc. Môi quan hệ cap trên. Sự công nhận két quá đóng góp. Đảnh giả chung.57 Tóm tắt chương 3.
60 CHƯƠNG 4: GIẤI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG Lực LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÒNG TY Cơ PHẦN TẬP ĐOÀN DƯƠNG ĐÒNG. Giải pháp vê yêu tô lương, thưởng. Giải pháp về yen to moi quan hệ với đồng nghiệp. Giâi pháp vê yêu tô đặc diêm cong việc.
Cơ sở đẻ xuât ưu tiên thực hiện giàị pháp. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỦ VIẾT TẲT Chừ viết tắt Tiếng việt cv Đặc điểm công việc ĐL Động lực làm viộc ĐN Mối quan hệ đồng nghiệp LĐ Mối quan hệ cấp trên TL Lương, thường DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh 6 Bàng 1.2: Bàng tông hợp chi phí liên quan đên giám hiệu suât làm việc và gia tăng tý lệ nghi việc của nhân viên 9 Báng 1.3: Thổng kê số liệu liên quan đến hiệu suất làm việc và động lực làm việc 12 Bảng 1.4: Thông kê kêt quả kháo sát nhân viên năm 2022 và năm 2023 13 Bâng 1.5: Thống kê kết quà phóng vấn cán bộ quán lý 15 Báng 2.1: Lý thuyết hệ thống nhu cầu Maslow và lý thuyết ERG 23 Bảng 2.2: Tống hợp các yếu tổ tác động đến động lực làm việc từ các nghiên cứu trước 33 Báng 2.3: Tông hợp câu hỏi khảo sát 37 Bàng 3.1: Phân loại lao động tại Công ty Cô phân Tập Đoàn Dương Đông 41 Bảng 3.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha 42 Báng 3.3: Tông hợp trung bình và độ lộch chuẩn biến Động lực làm việc (ĐL) 44 Bảng 3.4: Tống hợp trung bình và độ lệch chuấn biển Lương, thường (TL) 46 Báng 3.5: Tông hợp số liệu lương thường nhân viên 47 Bảng 3.6: Tổng hợp trung bình và độ lệch chuẩn biến Mổi quan hệ đồng nghiệp (ĐN) 48 Báng 3.7: Tổng hợp số liệu Mối quan hệ đồng nghiệp (ĐN) 49 Báng 3.8: Tổng hợp trung bỉnh và độ lệch chuần biến Đặc điểm công việc (CV) 50 Bảng 3.9: Tổng hợp số liệu Đặc điếm công việc (CV) 51 Bảng 3.10: Tống hợp trung bình và độ lệch chuân biến Mối quan hệ cấp trên (LĐ) 52 Bảng 3.11: Tồng họp sổ liệu Mổi quan hệ cấp trên (LĐ) 53 Báng 3.12: Tổng hợp trung bình và độ lệch chuấn biến sự công nhận kết quà đóng góp 55 Bàng 3.13: Tông hợp số liệu Sự công nhận kết quả đóng góp (ĐG) 56 Bâng 4.1: Tổng hợp kế hoạch thực hiện giải pháp về yếu tố lương, thưởng 65 Bảng 4.2: Tổng hợp kế hoạch giái pháp về yếu lổ mối quan hệ với đồng nghiệp 72 Bảng 4.3: Tống hợp kế hoạch thực hiện giãi pháp về yếu tổ đặc điểm công việc 79 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ tô chức công ty 2 Hình 1.2: Sơ đô nhân quả 9 Hình 2.1: Mô hình 10 yếu tố tạơ động lực làm việc của Kovach 25 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Tech-Hong và Waheed 26 Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Shaemi Barzoki và cộng sự 27 Hình 2.4: Mô hình nghiên cửu của Yumiko Taguchi 28 Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Pedro Carodoso, Caroline Dominguez và Anabela 28 Hình 2.6: Mồ hình nghiên cứu của Mohammed Shurrab và các cộng sự 29 Hình 2.7: Mồ hình nghiên cứu cua Dcreje Mulela 29 Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu cua Nguyền Đoan Khôi và Bùi Thị Minh Thu 30 Hình 2.9: Mồ hình nghiên cứu cúa Nguyền Thị Mỳ Phượng và Nguyền Thị Thu Phương 31 Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu cùa Phạm Ngọc Vĩnh 32 Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đê xuât 35 TÓM TẤT Lý do chọn đề tài: Tình trạng suy giám động lực làm việc cùa nhân viên tại Công ty Cô phần Tập đoàn Dương Đông đang ánh hường tiêu cực đến hiệu suất chung và sự phát triôn cua doanh nghiệp. Do đỏ, việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp hiệu quả để khắc phục vấn đề này là cấp thiết nhằm đám báo sự phát triển bền vững cùa công ty. Mục tiêu: Đề án nhàm xác định vấn đề hiện tại tại Công ty cổ Phần Tập Đoàn Dương Đông, tim ra nguyên nhân và các yếu tổ tác động, từ đỏ đề xuất giải pháp cái thiện đế doanh nghiệp tiêp tục phát triên.
Phirong pháp nghiên cứu: Đê án đà phỏng vân các cán bộ quản lý tại Công ty Cô phân Tập Đoàn Dương Đông để xác định sơ bộ vấn đề. Sau đó, sơ đồ nhân quá được lập đê làm rõ mổi lien hộ giừa các yếu tố gây ra vấn đề. Thông tin từ báo cáo lài chính, báo cáo nội bộ và khảo sát nhân viên đâ được sư dụng đe cung cố lập luận. Dựa trôn tống quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây, một mô hình đề xuất được xây dựng và dừ liệu dược thu thập nhăm xác định nguyên nhân gôc rề của các vân đẻ này.
Kết quả nghiên cứu: Sau khi thực hiện quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu được đề xuất về vấn đề mất động lực làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Tập Đoàn Dương Đông. Sau khi phân tích dừ liệu thu thập từ cuộc khâo sát nhân viên, 5 yêu tô tác động đến động lực làm việc của nhân viên được xếp theo thứ tự giám dần bao gồm: Lương, thường; Mối quan hệ với đồng nghiệp; Đặc diêm công việc; Sự công nhận kết quá đóng góp; Mối quan hệ với cấp trên. Kốt luận và hàm ý: Kết quá đề án cung cấp cái nhìn sâu sắc cho Ban Lãnh Đạo Công ty Cố phần Tập Đoàn Dương Đông về các yếu tổ chính ánh hường đến động lực làm việc của nhân viên, lừ đỏ giúp họ điều chỉnh chinh sách phù hợp. Nhân viôn sẽ được hường lợi khi môi trường làm việc cài thiện, gia tăng sự hài lòng và hiệu suâl.
Nghiên cửu tương lai cỏ the mờ rộng để kiểm chứng mô hỉnh này trong các doanh nghiệp khác hoặc xem xét thêm các yêu tô mới ánh hường đên động lực làm việc. Tù' khóa: Động lực làm việc; Công ty Cô phần Tập Đoàn Dương Đông; Lương, thường; Moi quan hệ với đong nghiệp. ABSTRACT Reason for selecting the topic: The decline in employee motivation at Duong Dong Group Joint Stock Company is negatively impacting the overall performance and growth of the enterprise. Therefore, studying and identifying effective solutions to address this issue is critical to ensuring the company's sustainable development.
Objective: The project aims to identify the current issues at Duong Dong Group Joint Stock Company, determine their causes and influencing factors and propose improvement solutions to help the business sustain its growth. Research methodology: The project conducted interviews with managers at Duong Dong Group Joint Slock Company to preliminarily identify the problems. A cause and effect diagram was then developed to clarify the relationships among factors contributing to the issues. Data from financial reports, internal reports and employee surveys were utilized to strengthen the arguments.
Based on a literature review and previous studies, a proposed model was developed and data were collected to identify the root causes of the identified problems. Research findings: Following the research process, a proposed model addressing employee motivation issues at Duong Dong Group Joint Stock Company was developed. Data analysis from employee surveys identified five factors influencing employee motivation, ranked in descending order of impact: salary and rewards; relationships with colleagues; job characteristics; recognition of contributions; relationships with supervisors. Conclusion and implications: The project results provide insightful information for the leadership of Duong Dong Group Joint Slock Company regarding the key factors affecting employee motivation, enabling them to adjust policies accordingly.
Employees will benefit from an improved working environment, resulting in increased satisfaction and performance. Future research could expand to validate this model in other businesses or examine additional factors influencing employee motivation. Keywords: Employee motivation; Duong Dong Group Joint Stock Company; Salary and rewards; Relationships with colleagues. TÓNG QUAN CÔNG TY CÔ PHẢN TẬP ĐOÀN DƯƠNG ĐÔNG VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu CỦA ĐÈ ÁN KINH DOANH THỤC TIỀN 1.
Giói thiệu doanh nghiệp Công ty Cô phần Tập Đoàn Dương Đông (DDS) được thành lập vào năm 2006, với trụ sớ chính tại Tâng 9 tòa nhà VNPT, sô 1487 Nguyền Văn Linh, Phường Tân Phong, Ọuận 7, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lình vực xuất nhập khâu xăng dầu tại Việt Nam. Với vốn điều lệ lên đến 720 lý đồng (tương đương khoáng 31 triệu USD), công ty tự hào là một trong số ít các doanh nghiệp được Bộ Công Thương cấp phép hoạt động trong lình vực này. Công ty không chỉ dừng lại ở việc có mặt tại trung tâm kinh tê lớn như thành phô Hồ Chí Minh, mà còn đà xây dựng một hộ thống chi nhánh và công ty thành viên mạnh mẽ, bao gồm cả khu vực Nam Trung Bộ, miền Tây và cụ thế là huyện đào Phú Quôc của tinh Kiên Giang. Sự hiện diện rộng lởn này đà giúp chúng tôi tiêp cận và phục vụ khách hàng tốt nhất, đồng thời mơ ra cơ hội hợp tác và phát triển trong tương lai.
Với cam kết về chất lượng và dịch vụ, DDS không chí đóng vai trò là một nhà cung cấp nhiên liệu đáng tin cậy mà còn là đổi tác chiến lược cùa nhiều nhà máy nhiệt điện và khách hàng công nghiệp. Sử mệnh của chúng tôi không chí đơn thuân là cung cấp sản phẩm, mà cỏn là đàm bảo rằng mọi quy trình kinh doanh cua chúng tôi đều tuân thủ nghiêm ngặt các liêu chuẩn an loàn và bào vệ môi trường. DDS hiểu rằng, trong một môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, sự đôi mới và nâng cao hiệu suất là chìa khỏa đê tồn tại và phát triên. Do đó, chúng tôi luôn đặt mục tiêu cao và không ngừng nồ lực đê cung cấp những giái pháp năng lượng tiên tiến và bền vừng nhất cho các đổi tác và khách hàng của mình.