Tổng quan luận án
Kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới tại tỉnh Đồng Nai có đặc trưng ưu thế bởi các loài cây thân gỗ thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae). Trong hệ thực vật bản địa, Sến mủ (Shorea roxburghii G. Don) là cây gỗ lớn nhóm II, có tỷ trọng 0,8 - 0,93, đóng vai trò quan trọng trong kết cấu quần xã thực vật và có giá trị kinh tế cao trong xây dựng và mộc gia dụng. Loài này đã được xếp vào Sách đỏ thế giới IUCN (năm 2000) ở mức nguy cấp A1cd. Do các hoạt động khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, vùng phân bố của quần thể Sến mủ tại Đồng Nai bị thu hẹp đáng kể. Trong khi một số loài họ Dầu khác (như Dầu rái, Dầu song nàng, Sao đen, Chò chai, Vên vên) đã được nghiên cứu ở các mức độ nhất định, các dẫn liệu khoa học về sinh thái học tái sinh của Sến mủ còn thiếu hụt, gây trở ngại cho công tác quản lý, điều chế và phục hồi rừng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đặc tính sinh thái tái sinh tự nhiên của loài Sến mủ dưới tán kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới làm cơ sở cho những đề xuất trong quản lý rừng và các phương thức lâm sinh thích hợp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được những đặc điểm tái sinh của loài Sến mủ dưới tán rừng.
- Đánh giá được số lượng và chất lượng tái sinh của Sến mủ; động thái và vai trò của cây con Sến mủ trong tầng cây tái sinh dưới tán.
- Xác định và phân tích được những nhân tố ảnh hưởng tới các giai đoạn tái sinh của Sến mủ làm cơ sở cho những đề xuất kỹ thuật phục hồi loài cây này trong khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây tái sinh tự nhiên của quần thể Sến mủ dưới tán các trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới.
- Phạm vi nội dung: Bao gồm 4 nội dung chính: (1) Điều kiện môi trường dưới tán quần thể Sến mủ; (2) Vai trò sinh thái của Sến mủ trong kết cấu loài cây gỗ và cấu trúc quần thụ ở 3 trạng thái rừng (giàu, trung bình, nghèo); (3) Đặc điểm vật hậu và kiểu cách phát tán quả; (4) Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại diện tích 13.594,0 ha rừng tự nhiên thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực địa giai đoạn 2016 – 2019; theo dõi vật hậu 3 năm (2017 – 2019); chuỗi số liệu khí hậu – thủy văn thống kê 8 năm (2010 – 2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo các nhóm chủ đề nghiên cứu quốc tế và trong nước:
Nghiên cứu trên thế giới:
- Cấu trúc và đa dạng thực vật rừng: Ashton (1982) phân loại họ Dầu gồm 3 họ phụ, 16 chi và 515 loài, chỉ ra quy luật ưu thế của chi Shorea tại Đông Nam Á. Spies (1998) và các tác giả phân tích cấu trúc không gian và phi không gian; Lan và cộng sự (2012) áp dụng mô hình điểm phân tích phân bố không gian tại Xishuangbanna (Trung Quốc). Pullaiah (2006), Mijan, Uddin và Misbahuzzaman (2013), Guarino và Napolitano (2010) phát triển các chỉ số định lượng độ giàu loài Margalef ($D_{Margalef}$), Shannon-Weiner ($H'$), chỉ số loài hiếm ($IR$).
- Tái sinh tự nhiên và nhân tố sinh thái: Sasaki và Mori (1981), Lee và cộng sự (1996) phân tích quá trình quang hợp, thoát hơi nước và ngưỡng ánh sáng ức chế sinh trưởng cây tái sinh chi Shorea. Itoh (1995) đánh giá ảnh hưởng trái chiều của lỗ trống tán rừng đến sự hình thành cây mầm và sinh trưởng cây con họ Dầu. Tompsett (1987) xác định độ ẩm (40%) và nhiệt độ (16°C) tối ưu để bảo quản hạt Sến mủ. Kaewgrajang và cộng sự (2013) nghiên cứu vi sinh vật rễ và giá thể nuôi cấy cây con. Raju và cộng sự (2011) mô tả đặc điểm sinh thái, vật hậu rụng lá, ra hoa, không ngủ mầm của Sến mủ tại Ấn Độ.
Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Cấu trúc và đa dạng quần xã: Thái Văn Trừng (1978, 1999), Phạm Hoàng Hộ (1999), Trần Hợp (2002), Nguyễn Trọng Bình (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2016), Nguyễn Thị Thu Hiền và Trần Thị Thu Hà (2015), Hà Quý Quỳnh và cộng sự (2016), Ninh Việt Khương và cộng sự (2014), Cao Thị Lý (2006, 2018), Nguyễn Minh Cảnh (2013) đã định lượng hóa cấu trúc tổ thành, phân bố $N/D$, $N/H$, chỉ số đa dạng $\beta$-Whittaker và trắc lượng hình thái tán rừng.
- Tái sinh tự nhiên và cây họ Dầu: Thái Văn Trừng (1978), Lê Văn Mính (1986, 1997) xác định nhu cầu ánh sáng của cây tái sinh họ Dầu tại Mã Đà (Đồng Nai) thay đổi theo cấp chiều cao: $H < 50\text{ cm}$ cần 1.000 – 3.000 lux, $H = 50 - 100\text{ cm}$ cần 10.000 – 15.000 lux, $H = 100 - 400\text{ cm}$ cần 30.000 – 86.000 lux. Nguyễn Văn Thêm (1992) phân chia tái sinh Dầu song nàng thành 2 giai đoạn gắn liền với độ tàn che 0,5 – 0,8 và lỗ trống 200 – 300 $\text{m}^2$. Đào Thị Thùy Dương và Lê Bá Toàn (2010, 2011) xác định giai đoạn chịu bóng ($H < 100\text{ cm}$) và ưa sáng ($H > 100\text{ cm}$) của Dầu rái. Vũ Mạnh (1998), Đặng Hùng Phi (2010), Lê Cảnh Nam và cộng sự (2018), Nguyễn Đắc Triển và cộng sự (2018), Trần Thanh Hùng (2018), Phạm Văn Hường và cộng sự (2010, 2018, 2020) nghiên cứu mối quan hệ giữa mật độ tái sinh với vi khí hậu, thổ nhưỡng, độ ẩm, pH đất mặt và lỗ trống.
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trước đây tại Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu vào các loài Dầu rái, Dầu song nàng, Sao đen hoặc nghiên cứu phân tán. Đối với riêng loài Sến mủ tại khu vực Tân Phú (Đồng Nai), chưa có công trình nào đánh giá toàn diện và định lượng hóa: (1) Chu kỳ vật hậu hàng năm; (2) Sự tương tác của cây tái sinh với cấu trúc lâm phần nội tại qua chỉ số phức tạp cấu trúc ($SCI$) và chỉ số cạnh tranh tán ($CCI$); (3) Sự phân hóa sinh thái của cây tái sinh qua 2 giai đoạn sinh trưởng; (4) Ảnh hưởng kết hợp của độ ẩm và pH tầng đất mặt thông qua các mô hình xác suất toán học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Luận án tiếp cận dựa trên lý thuyết sinh thái học quần thể, sinh thái học quần xã và lâm sinh học thực nghiệm. Động thái tái sinh được xem xét như một hệ thống đa biến chịu sự chi phối của môi trường lập địa và cấu trúc nội tại của quần xã thực vật.
- Các chỉ số cấu trúc và đa dạng sinh học được áp dụng: Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI%$), chỉ số đa dạng Shannon-Weiner ($H'$ và $H'{max}$), chỉ số đồng đều Pielou ($J'$), chỉ số đa dạng Gini-Simpson ($1-\lambda'$), chỉ số phong phú Margalef ($D{Margalef}$), chỉ số đa dạng $\beta$-Whittaker, hệ số tương đồng Sorensen ($CS$), hồ sơ đa dạng loài Rényi, chỉ số hỗn giao ($HG$), chỉ số phức tạp cấu trúc ($SCI$), và chỉ số cạnh tranh tán ($CCI$).
Phương pháp thu thập số liệu thực địa:
- Thiết lập ô mẫu: Điều tra trên hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) đại diện cho 3 trạng thái rừng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo). Trong mỗi OTC, bố trí các ô dạng bản (ODB) để đo đếm tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi.
- Đo đếm trắc lượng cây rừng: Thu thập các chỉ tiêu đường kính thân cây ngang ngực ($D$), chiều cao vút ngọn ($H$), chiều cao dưới cành ($HDC$), đường kính tán ($DT$), diện tích tán ($ST$).
- Đo đếm độ tàn che: Sử dụng điện thoại thông minh tích hợp ống kính mắt cá ngoài (fisheye lens) chụp ảnh tán rừng thẳng đứng từ mặt đất để tính toán chỉ số che phủ và độ tàn che tán rừng.
- Theo dõi vật hậu và phát tán quả: Bố trí hệ thống bẫy rụng và ODB dưới các cấp cây mẹ có kích thước khác nhau trong 3 năm liên tục (2017 – 2019) để xác định số lượng quả phát tán trên sàn rừng, tỷ lệ cây mầm hình thành và kích thước quả.
- Lỗ trống tán rừng: Phân loại và khảo sát các cấp diện tích lỗ trống (dưới $100\text{ m}^2$, $100 - 300\text{ m}^2$, trên $400\text{ m}^2$) cùng các vị trí tương đối bên trong lỗ trống (trung tâm, mép tán theo các hướng địa lý).
- Lấy mẫu đất tầng mặt: Xác định độ ẩm tức thời và độ pH ($H_2O$) tại các vị trí bắt gặp ($1$) và không bắt gặp ($0$) cây tái sinh Sến mủ. Đo hàm lượng diệp lục lá Sến mủ ở các cấp chiều cao.
Phương pháp xử lý và mô hình hóa số liệu:
- Khảo sát các quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) và cấp chiều cao ($N/H$) qua hàm Weibull và phân bố khoảng cách; tính toán sai lệch tuyệt đối trung bình ($MAE$), sai lệch phần trăm ($MAPE$).
- Sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến, mô hình Logit Gauss 2 biến và 3 biến để mô phỏng xác suất bắt gặp cây tái sinh Sến mủ theo độ ẩm đất, pH tầng đất mặt, độ tàn che tán rừng, chỉ số $SCI$ và chỉ số $CCI$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về họ Dầu (Dipterocarpaceae) và loài Sến mủ (Shorea roxburghii G. Don) trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các quy luật cấu trúc không gian, cấu trúc thẳng đứng, các chỉ số đa dạng sinh học và các nhân tố chi phối tái sinh rừng nhiệt đới (đặc tính hạt giống, ánh sáng, nhiệt ẩm độ, thổ nhưỡng, động vật, thảm tươi cây bụi, lỗ trống và hoạt động khai thác của con người). Từ đó, chương xác lập cơ sở khoa học và xác định 4 vấn đề trọng tâm cần giải quyết đối với loài Sến mủ tại Tân Phú, Đồng Nai.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu, quan điểm luận điểm và phương pháp tiếp cận. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC), ô dạng bản (ODB), quy trình chụp ảnh tán rừng bằng ống kính mắt cá ngoài, phương pháp theo dõi vật hậu 3 năm (2017 – 2019), phương pháp thu thập mẫu đất tầng mặt và hệ thống các công thức toán học dùng để tính toán $IVI%$, $H'$, $J'$, $SCI$, $CCI$, $HG$, $CS$ cùng các mô hình hàm Logit Gauss.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm và phân tích định lượng của luận án:
- Điều kiện môi trường và lập địa: Khu vực Tân Phú có lượng mưa và nền nhiệt phân hóa 2 mùa rõ rệt qua biểu đồ Gaussen - Walter. Đất dưới tán rừng có tính chất lý hóa đặc trưng cho vùng nhiệt đới hơi ẩm, tạo môi trường thuận lợi cho cây họ Dầu phát triển.
- Vai trò sinh thái và kết cấu loài cây gỗ: Sến mủ giữ vai trò loài ưu thế hoặc đồng ưu thế trong cả 3 trạng thái rừng (giàu, trung bình, nghèo) thể hiện qua chỉ số $IVI%$. Hệ số tương đồng Sorensen ($CS$) và hồ sơ đa dạng Rényi phản ánh sự khác biệt về thành phần loài giữa các trạng thái rừng.
- Cấu trúc quần thụ: Phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) và cấp chiều cao ($N/H$) của Sến mủ và toàn lâm phần tuân theo quy luật giảm hình chữ L hoặc phân bố đỉnh lệch. Chỉ số phức tạp cấu trúc ($SCI$) và chỉ số cạnh tranh tán ($CCI$) tăng dần từ rừng nghèo đến rừng giàu. Cạnh tranh tán diễn ra gay gắt ở các tầng chiều cao trên $12\text{ m}$.
- Đặc điểm vật hậu và hạt giống: Sến mủ ra hoa vào tháng 1 – 2; quả chín và phát tán vào tháng 3 – 5 hàng năm. Quả có 3 cánh lớn (dài 8,5 cm, rộng 1 cm) và 2 cánh nhỏ (dài 4 cm). Hạt nảy mầm nhanh ngay sau khi rơi xuống sàn rừng trong điều kiện đủ ẩm, không có thời gian ngủ nghỉ.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên:
- Độ tàn che tán rừng và giai đoạn phát triển: Động thái tái sinh của Sến mủ chia thành 2 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn cây mầm/cây con ($H < 100\text{ cm}$) cần độ tàn che cao ($>0,7$) để tránh mất nước và cháy lá; giai đoạn cây phát triển vươn lên tầng cao ($H \ge 100\text{ cm}$) cần độ tàn che giảm xuống $0,5 - 0,7$.
- Lỗ trống tán rừng: Diện tích lỗ trống thích hợp nhất cho Sến mủ xuất hiện, định cư và sinh trưởng là $100 - 300\text{ m}^2$ (tối ưu $200 - 300\text{ m}^2$). Cây tái sinh phân bố tập trung nhiều nhất tại trung tâm lỗ trống ($Cc$) và các hướng Nam, Đông.
- Cây bụi và thảm tươi: Mật độ cây bụi ($CCB, HCB$) và thảm tươi quá dày cản trở cơ giới và che bóng quá mức đối với cây mầm, làm giảm tỷ lệ sống sót.
- Đặc tính tầng đất mặt: Xác suất xuất hiện cây tái sinh Sến mủ có mối quan hệ chặt chẽ với độ ẩm đất và pH ($H_2O$) tầng đất mặt, được mô phỏng chính xác qua các phương trình Logit Gauss. Cây tái sinh sinh trưởng tốt nhất ở độ ẩm đất ổn định và độ chua trung tính đến chua nhẹ.
- Hàm lượng diệp lục: Hàm lượng diệp lục trong lá biến đổi tương ứng với khả năng thích ứng ánh sáng ở các cấp chiều cao khác nhau.
| Nhóm nhân tố sinh thái / Chỉ tiêu |
Trạng thái rừng Giàu |
Trạng thái rừng Trung bình |
Trạng thái rừng Nghèo |
Quy luật / Ngưỡng sinh thái tối ưu |
| Mật độ tái sinh Sến mủ |
Cao nhất trong các trạng thái |
Trung bình |
Thấp nhất |
Mật độ giảm dần khi cấp chiều cao ($H$) tăng dần |
| Nguồn gốc cây tái sinh |
Tái sinh từ hạt chiếm ưu thế ($>90%$) |
Tái sinh từ hạt chiếm ưu thế |
Tái sinh từ hạt chiếm ưu thế |
Tỷ lệ hạt đạt 91,8% – 97,7%; tái sinh chồi chiếm tỷ lệ nhỏ |
| Dạng phân bố không gian |
Phân bố cụm $\rightarrow$ ngẫu nhiên |
Phân bố cụm $\rightarrow$ ngẫu nhiên |
Phân bố cụm $\rightarrow$ đều |
Kiểm định thống kê xác nhận phân bố ban đầu dạng cụm |
| Độ tàn che thích hợp |
Cây con: $>0,7$ |
Cây vươn tán: $0,5 - 0,7$ |
Hạn chế ở độ tàn che $<0,4$ |
Phản ánh tính chịu bóng giai đoạn đầu, ưa sáng giai đoạn sau |
| Quy mô lỗ trống tối ưu |
$100 - 300\text{ m}^2$ |
$100 - 300\text{ m}^2$ |
$100 - 300\text{ m}^2$ |
Lỗ trống quá nhỏ ($<100\text{ m}^2$) hoặc quá lớn ($>400\text{ m}^2$) đều bất lợi |
| Vị trí trong lỗ trống |
Trung tâm ($Cc$), hướng Nam/Đông |
Trung tâm ($Cc$), hướng Nam/Đông |
Trung tâm ($Cc$), hướng Nam/Đông |
Mật độ giảm dần từ tâm ra mép tán |
| Chỉ số cạnh tranh ($CCI$) & $SCI$ |
$CCI$ và $SCI$ cao nhất |
$CCI$ và $SCI$ trung bình |
$CCI$ và $SCI$ thấp nhất |
Cạnh tranh mạnh ở tầng cao thúc đẩy nhu cầu mở tán |
| Tầng đất mặt ($\text{pH}$, độ ẩm) |
Phù hợp cao với hàm Logit Gauss |
Phù hợp cao với hàm Logit Gauss |
Phù hợp cao với hàm Logit Gauss |
Xác suất bắt gặp phụ thuộc phi tuyến vào ẩm độ và pH đất mặt |
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án:
- Về khoa học: Đã xác định được đặc điểm động thái tái sinh cơ bản của loài Sến mủ là quá trình tái sinh được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn cây con cần độ tàn che $>0,7$ và giai đoạn cây tái sinh tham gia vào tán rừng cần độ tàn che từ 0,5 đến 0,7 và diện tích lỗ trống thích hợp từ 200 – 300 $\text{m}^2$.
- Về thực tiễn: Đã xác định được những nhân tố sinh thái và những nhân tố nội tại trong cấu trúc rừng ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tái sinh của loài Sến mủ làm cơ sở cho những đề xuất kỹ thuật nhằm phục hồi và tăng tỷ lệ loài trong cấu trúc quần xã.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Áp dụng các phương thức lâm sinh điều tiết tán rừng theo 2 giai đoạn: Giữ độ tàn che cao ($>0,7$) dưới tán cây mẹ trong mùa hạt rụng để xúc tiến nảy mầm hình thành cây con; tiến hành tỉa thưa, mở lỗ trống tán rừng với quy mô $200 - 300\text{ m}^2$ khi cây con đạt chiều cao trên $100\text{ cm}$ để kích thích sinh trưởng vươn tầng.
- Thực hiện phát dọn cây bụi, thảm tươi cục bộ quanh các cụm cây tái sinh có triển vọng nhằm giảm cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2019; các kết luận về đặc tính lập địa và mô hình hóa tái sinh chủ yếu phản ánh điều kiện lập địa của vùng Đông Nam Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi động thái sinh trưởng dài hạn của các thế hệ cây tái sinh Sến mủ sau khi mở tán thực nghiệm; mở rộng nghiên cứu thực nghiệm gieo ươm, bảo quản hạt giống và thử nghiệm trồng phục hồi Sến mủ ở các vùng sinh cảnh khác nhau thuộc miền Trung và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học thực vật; các cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và Chi cục Kiểm lâm các tỉnh Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp tích hợp ống kính mắt cá ngoài với điện thoại thông minh để lượng hóa độ tàn che và cấu trúc tán rừng.
- Bộ mô hình toán Logit Gauss mô phỏng xác suất tái sinh theo độ ẩm và pH tầng đất mặt.
- Quy luật tái sinh 2 giai đoạn và kỹ thuật điều tiết quy mô lỗ trống ($200 - 300\text{ m}^2$) ứng dụng trong các giải pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên cây họ Dầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Sến mủ (Shorea roxburghii G. Don) có đặc điểm sinh thái và tình trạng bảo tồn như thế nào?
Sến mủ là loài cây gỗ lớn rụng lá theo mùa thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae), gỗ nhóm II với tỷ trọng 0,8 – 0,93. Cây phân bố tự nhiên trong kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới và đã được đưa vào Sách đỏ thế giới IUCN năm 2000 ở mức độ nguy cấp A1cd.
2. Chu kỳ vật hậu ra hoa, tạo quả của quần thể Sến mủ tại khu vực nghiên cứu diễn ra vào thời gian nào?
Qua 3 năm theo dõi thực địa (2017 – 2019), Sến mủ ra hoa tập trung vào các tháng 1 – 2 hàng năm; quả chín, phát tán rụng xuống sàn rừng từ tháng 3 đến tháng 5. Quả có cánh giúp phát tán nhờ gió và hạt có đặc tính nảy mầm ngay khi tiếp xúc với đất rừng đủ ẩm, không qua giai đoạn ngủ nghỉ.
3. Động thái tái sinh của cây Sến mủ được chia thành mấy giai đoạn sinh thái?
Tái sinh tự nhiên của Sến mủ trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (cây mầm, cây con $H < 100\text{ cm}$) có tính chịu bóng cao, đòi hỏi độ tàn che tán rừng $>0,7$ và đất đủ ẩm; Giai đoạn 2 (cây tái sinh $H \ge 100\text{ cm}$) chuyển sang ưa sáng, đòi hỏi độ tàn che giảm xuống $0,5 - 0,7$ để sinh trưởng vươn tán.
4. Kích thước và vị trí lỗ trống nào trong tán rừng là tối ưu cho sự sinh trưởng của cây tái sinh Sến mủ?
Cây tái sinh Sến mủ thích nghi và có mật độ xuất hiện cao nhất trong các lỗ trống có diện tích từ $100 - 300\text{ m}^2$ (tối ưu từ $200 - 300\text{ m}^2$). Vị trí trung tâm lỗ trống ($Cc$) cùng các hướng Nam và Đông là nơi ghi nhận mật độ và chất lượng cây tái sinh tốt nhất.
5. Luận án đã sử dụng những công cụ và mô hình toán học nào để phân tích tương quan sinh thái?
Luận án ứng dụng hàm phân bố Weibull, phân bố khoảng cách cho cấu trúc $N/D$ và $N/H$; sử dụng các chỉ số $IVI%$, Shannon-Weiner ($H'$), Simpson ($1-\lambda'$), Margalef, Sorensen ($CS$), $SCI$, $CCI$; đồng thời thiết lập các mô hình hàm hồi quy Logit Gauss 2 biến và 3 biến để lượng hóa xác suất bắt gặp cây tái sinh theo độ ẩm, pH tầng đất mặt và độ tàn che tán rừng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Hồng Việt đã làm sáng tỏ các quy luật sinh thái học và động thái tái sinh tự nhiên của loài Sến mủ (Shorea roxburghii G. Don) dưới tán rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới tại Tân Phú, Đồng Nai. Công trình đã lượng hóa thành công vai trò của các nhân tố cấu trúc ($SCI, CCI$), điều kiện vi khí hậu, lỗ trống tán rừng ($200 - 300\text{ m}^2$) và đặc tính thổ nhưỡng tầng mặt đối với sự sinh tồn của cây con qua 2 giai đoạn sinh thái. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, xúc tiến tái sinh tự nhiên và bảo tồn nguồn gen loài cây họ Dầu nguy cấp này.