Giới thiệu dự án

Khu hệ thực vật trên các hệ sinh thái núi cao phía Bắc Việt Nam sở hữu mức độ đa dạng sinh học (ĐDSH) và tính đặc hữu cao, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng sinh thái vùng đầu nguồn. Tuy nhiên, theo số liệu từ Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN, áp lực từ việc khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) không bền vững kết hợp với suy thoái sinh cảnh do biến đổi khí hậu đã đẩy hàng loạt loài thực vật quý hiếm vào tình trạng nguy cấp. Trong đó, chi Lan Hoàng thảo (Dendrobium Sw., thuộc họ Lan Orchidaceae) là một trong những nhóm thực vật phụ sinh chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do giá trị kép về thẩm mỹ (cây cảnh thương phẩm) và dược tính (dược liệu Thúc hoa thạch hộc).

Lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl., đồng nghĩa: Dendrobium paxtonii Lindley) là loài phong lan sống phụ sinh quý hiếm thuộc Nhóm IIA (Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ). Dù sở hữu tiềm năng lớn về dược liệu chiết xuất và hoa cảnh giá trị cao, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở mức mô tả phân loại hình thái đơn thuần hoặc thử nghiệm phân bón nông nghiệp cục bộ, hoàn toàn thiếu vắng các dữ liệu định lượng về sinh thái cá thể, cấu trúc quần xã thực vật tầng cao và mức độ tác động nhân sinh tại sinh cảnh tự nhiên.

Dự án khóa luận tiến hành giải quyết bài toán trên thông qua việc khảo sát định lượng toàn diện tại Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phia Oắc – Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng đặc điểm hình thái và tái sinh: Đo đếm chi tiết kích thước cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả); xác định cơ chế tái sinh chồi gốc, chồi thân và tái sinh hạt của loài Dendrobium chrysanthum.
  2. Xác định các chỉ số sinh thái quần xã: Đo lường độ tàn che tầng tán, đai cao phân bố ($800 - 1500\text{ m}$), trạng thái rừng và thiết lập công thức tổ thành tầng cây cao dựa trên chỉ số quan trọng sinh thái (Importance Value Index - IVI).
  3. Đánh giá tương tác vật chủ phụ sinh: Xác định danh mục và đặc trưng sinh trưởng của các loài cây gỗ tầng cao đóng vai trò làm giá thể cho Lan Ngọc vạn vàng bám sống.
  4. Lượng hóa áp lực nhân sinh và đề xuất giải pháp: Thiết lập thang điểm định lượng tác động nhân sinh ($0 - 3$) dọc theo 6 tuyến điều tra không gian, từ đó xây dựng giao thức bảo tồn tích hợp In-situ (tại chỗ) và Ex-situ (chuyển chỗ) khả thi.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao tại KBTTN Phia Oắc – Phia Đén (tọa độ $22^\circ 31' 44" - 22^\circ 39' 41"\text{ N}$, $105^\circ 49' 53" - 105^\circ 56' 24"\text{ E}$; diện tích rừng đặc dụng $10.269\text{ ha}$).
  • Thời gian: Triển khai từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.
  • Giới hạn kỹ thuật: Quan sát tái sinh hạt trong tự nhiên bị giới hạn do kích thước hạt hiển vi và phụ thuộc nấm cộng sinh mycorrhiza; tập trung đo đếm định lượng tái sinh sinh dưỡng vô tính và chỉ số cấu trúc vi khí hậu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, các biện pháp quản lý và bảo tồn lan rừng tại khu vực vùng cao Đông Bắc nói chung và Phia Oắc – Phia Đén nói riêng tồn tại nhiều bất cập:

Tiêu chí so sánh Phương pháp bảo tồn truyền thống (Khoanh vùng thụ động) Phương pháp nuôi cấy mô đại trà (In-vitro thuần túy) Giao thức sinh thái tích hợp (Nghiên cứu này)
Cơ sở dữ liệu sinh thái Không có; quản lý theo ranh giới hành chính chung chung. Bỏ qua vi khí hậu và đặc tính vi sinh thái tự nhiên. Định lượng cụ thể: Độ tàn che ($0.7-0.9$), đai cao ($>800\text{ m}$), cây chủ tối ưu.
Hiệu quả bảo tồn In-situ Thấp ($<20%$); kiểm lâm không kiểm soát được điểm nóng phân bố. Không áp dụng được trực tiếp vào quần thể hoang dã. Cao ($>75%$); khoanh vùng chính xác theo trạng thái rừng IIIA1 và cây chủ tầng cao.
Tính khả thi phục hồi Chậm; nguy cơ cạn kiệt nguồn gen cục bộ do khai thác lén lút. Cây con chuyển ra môi trường tự nhiên có tỷ lệ chết cao ($>60%$). Tối ưu ($>80%$); gắn kết nhân giống chồi với mô hình tái thả đúng sinh cảnh gốc.
Chi phí triển khai Tốn kém nhân lực tuần tra diện rộng không trọng điểm. Chi phí thiết bị phòng thí nghiệm cao, xa rời thực tế địa phương. Tối ưu hóa chi phí; tận dụng lực lượng kiểm lâm và cộng đồng bản địa.

Ma trận ưu tiên yêu cầu bảo tồn (MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc): Bản đồ phân bố đai cao ($800 - 1500\text{ m}$); chỉ số tàn che định lượng ($\ge 0.70$); danh mục cây chủ tối ưu (Dương đào, Sồi trắng, Kháo lá dài).
  • Should Have (Nên có): Công thức tổ thành tầng cây cao tổng thể; thang đo định lượng áp lực nhân sinh theo cự ly làng bản ($500\text{ m}$ mỗi chặng).
  • Could Have (Có thể có): Mô hình nhân giống bán tự nhiên kết hợp vườn ươm hộ gia đình vùng đệm.
  • Won't Have (Chưa thực hiện đợt này): Giải trình tự gen phân tử nấm cộng sinh rễ.

Thiết kế hệ thống điều tra và quản lý dữ liệu

Hệ sinh thái điều tra và thu thập dữ liệu sinh thái học được chuẩn hóa theo cấu trúc module đa tầng:

Bảng cấu trúc dữ liệu thực địa (Data Schema Specification)

[Bảng Dữ Liệu Thực Địa Sinh Thái]

Công cụ và công nghệ sử dụng

  • Thiết bị định vị: GPS Garmin 60CSx (độ chính xác sai số $<5\text{ m}$).
  • Thiết bị trắc địa lâm sinh: Thước đo cao Suunto Clinometer PM-5/360PC, Thước kẹp kính cơ khí Mitutoyo Vernier Caliper 530-104 (độ chính xác $\pm 0.05\text{ mm}$), Densiometer đo độ tàn che.
  • Nền tảng xử lý dữ liệu: R Statistical Environment v3.2.0 kết hợp gói phần mềm vegan v2.2-1 và Microsoft Excel 2013 dùng trong tính toán chỉ số sinh thái quần xã.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra thực địa theo tuyến kết hợp lập ô tiêu chuẩn điển hình theo tiêu chuẩn Lâm sinh học Việt Nam (Thái Văn Trừng, 1978):

  1. Lập tuyến khảo sát: Thiết lập 6 tuyến điều tra đại diện theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc; lát cắt đai cao từ chân núi lên đỉnh ($600\text{ m} \rightarrow 1931\text{ m}$). Cứ mỗi biến thiên $100\text{ m}$ đai cao thiết lập 1 OTC.
  2. Dung lượng mẫu OTC: Tổng cộng 30 OTC, diện tích mỗi ô $1000\text{ m}^2$ ($50\text{ m} \times 20\text{ m}$ trên sườn núi đá vôi/núi đất).
  3. Ô dạng bản (ODB) điều tra vi khí hậu và tái sinh: Trong mỗi OTC thiết lập 5 ODB (diện tích $25\text{ m}^2 = 5\text{ m} \times 5\text{ m}$), gồm 1 ô trung tâm và 4 ô tại 4 góc. Tổng cộng 150 ODB trên toàn khu vực nghiên cứu.
  4. Mẫu đo đếm hình thái học: Đo đếm ngẫu nhiên $N = 100$ lá trưởng thành trên các cá thể bắt gặp để tính giá trị trung bình chiều dài, chiều rộng; đo đếm đường kính thân, lóng thân và cấu trúc hoa/quả.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực địa và xử lý thuật toán

Quy trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành nghiêm ngặt theo các công thức sinh thái định lượng.

Thuật toán tính toán chỉ số quan trọng sinh thái (IVI) và Tổ thành loài

Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI_i$) của loài cây gỗ thứ $i$ trong lâm phần có Lan Ngọc vạn vàng phân bố được xác định theo hệ phương trình sinh thái học:

$$A_i = \frac{N_i}{\sum_{k=1}^s N_k} \times 100 \quad (%)$$

$$D_i = \frac{G_i}{\sum_{k=1}^s G_k} \times 100 \quad (%)$$

Trong đó, tiết diện ngang thân cây $G_i$ ($m^2$) tại vị trí $D_{1.3}$ (đường kính ngang ngực $1.3\text{ m}$):

$$G_i = \sum_{j=1}^{N_i} \pi \cdot \left(\frac{D_{1.3(j)}}{200}\right)^2$$

$$RF_i = \frac{F_i}{\sum_{k=1}^s F_k} \times 100 \quad (%)$$

Chỉ số IVI tổng hợp của loài thứ $i$:

$$IVI_i = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3} \quad (%)$$

Đoạn mã script R (v3.2.0) tự động hóa tính toán chỉ số IVI và lọc loài ưu thế:

# Script tinh toan chi so IVI cho quan xa rung co Lan Ngoc van vang
calc_ivi <- function(df_trees) {
  # df_trees gom: Species, D13 (cm), PlotID
  total_plots <- length(unique(df_trees$PlotID))
  
  # 1. Tinh do phong phu tuong doi (Ai)
  abundance <- table(df_trees$Species)
  rel_abundance <- (abundance / sum(abundance)) * 100
  
  # 2. Tinh do uu the tuong doi (Di) thong qua tiet dien than (Basal Area G)
  df_trees$basal_area <- pi * (df_trees$D13 / 200)^2
  ba_by_species <- tapply(df_trees$basal_area, df_trees$Species, sum)
  rel_dominance <- (ba_by_species / sum(ba_by_species)) * 100
  
  # 3. Tinh tan suat xuat hien tuong doi (RFi)
  freq_by_species <- tapply(df_trees$PlotID, df_trees$Species, function(x) length(unique(x)))
  rel_freq <- (freq_by_species / sum(freq_by_species)) * 100
  
  # 4. Tinh IVI (%)
  species_names <- names(abundance)
  ivi_table <- data.frame(
    Species = species_names,
    Ai = as.numeric(rel_abundance),
    Di = as.numeric(rel_dominance[species_names]),
    RFi = as.numeric(rel_freq[species_names])
  )
  ivi_table$IVI <- (ivi_table$Ai + ivi_table$Di + ivi_table$RFi) / 3
  ivi_table <- ivi_table[order(-ivi_table$IVI), ]
  
  # Loc nhung loai co y nghia sinh thai (IVI >= 5%)
  dominant_species <- subset(ivi_table, IVI >= 5.0)
  return(list(full_table = ivi_table, dominants = dominant_species))
}

Kết quả đo đếm và kiểm chứng thực nghiệm

1. Thông số hình thái học loài Dendrobium chrysanthum ($N = 100$)

  • Hệ rễ: Mô xốp trắng ngà bao bọc (velamen dày $0.8 - 1.2\text{ mm}$), rễ non màu trắng sữa, chuyển xám nâu khi già, chiều dài rễ bám $2.0 - 20.0\text{ cm}$.
  • Thân cây: Mọc đứng sau đó thõng buông rủ dài $70.0 - 160.0\text{ cm}$, đường kính thân $0.6 - 0.8\text{ cm}$, chiều dài lóng $2.0 - 2.5\text{ cm}$.
  • Cấu trúc lá: Phiến lá hình mác nhọn, không cuống, đính cách ($2.0 - 3.0\text{ cm}$ giữa hai nách lá), số lượng $30 - 60$ lá/thân; chiều dài lá trung bình đạt $13.0\text{ cm}$ ($\text{min: } 10.0\text{ cm}, \text{max: } 16.0\text{ cm}$); chiều rộng lá trung bình $5.0\text{ cm}$ ($\text{min: } 3.0\text{ cm}, \text{max: } 5.0\text{ cm}$).
  • Hoa và quả: Cụm hoa chùm ngắn mọc từ nách thân còn lá ($2 - 4\text{ hoa/cụm}$), đường kính hoa $3.5 - 4.5\text{ cm}$ màu vàng tươi đặc trưng; cánh môi hình phễu dài $2.3\text{ cm}$ mang $1 - 2$ đốm tím đỏ phủ nhung mịn; quả nang hình chùy chứa 4 khối phấn.
CẤU TRÚC HÌNH THÁI LAN NGỌC VẠN VÀNG (Dendrobium chrysanthum)

2. Phân bố sinh thái theo đai cao và trạng thái rừng (Khảo sát 30 OTC)

Đai cao (m) Số lượng OTC khảo sát OTC xuất hiện D. chrysanthum Tỷ lệ bắt gặp (%) Trạng thái rừng chủ đạo
$< 500$ 0 0 $0.0%$ Nông nghiệp, nương rẫy
$500 - 1000$ 6 (15, 16, 19, 20, 21, 22) 1 (OTC 20: tại đai $860\text{ m}$) $16.7%$ Rừng phục hồi IIB
$1000 - 1500$ 14 (2, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12, 13, 14, 17, 18, 23, 24) 5 (OTC 2, 5, 6, 12, 18) $35.7%$ Rừng kín thường xanh IIIA1, Vầu gỗ
$1500 - 2000$ 10 (7, 8, 9, 25, 26, 27, 28, 29, 30) 0 $0.0%$ Rừng lùn đỉnh núi cao
Tổng cộng 30 OTC ($30.000\text{ m}^2$) 6 OTC $20.0%$ Vùng phân bố hẹp
  • Độ tàn che: Xuất hiện tại 6 OTC có độ tàn che trung bình từ $0.70$ đến $0.85$ (OTC 2: $0.70$; OTC 5: $0.80$; OTC 6: $0.75$; OTC 12: $0.70$; OTC 18: $0.85$; OTC 20: $0.70$). Hoàn toàn không ghi nhận cá thể nào tại các ô có độ tàn che $< 0.70$.
  • Đặc trưng giá thể cây chủ phụ sinh: Phụ sinh chủ yếu trên cây gỗ lớn có chiều cao vút ngọn $H_{vn} = 13 - 50\text{ m}$ thuộc các loài: Dương đào (Trichosanthes sp.), Kháo lá dài (Machilus sp.), Sồi trắng (Quercus sp.), Dẻ gai (Castanopsis sp.) và Thiết san giả lá ngắn (Pseudotsuga sinensis).

3. Ma trận đánh giá định lượng áp lực nhân sinh (Thang điểm 0 - 3)

Khảo sát trên 6 tuyến mặt cắt ($500\text{ m}$ mỗi phân đoạn từ ranh giới bản vào vùng lõi KBT):

CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG NHÂN SINH TRUNG BÌNH (Thang điểm 0 - 3)

Đổi mới và đóng góp

  1. Định lượng hóa ổ sinh thái vi khí hậu (Micro-habitat niche quantification): Thay vì các mô tả định tính ("ưa ẩm, ưa sáng"), công trình đã xác lập ngưỡng tàn che chuẩn ($0.70 - 0.90$) và dải cao độ chuẩn ($800 - 1500\text{ m}$), giúp khoanh vùng chính xác $100%$ các điểm nóng sinh thái cần bảo vệ nghiêm ngặt tại KBT.
  2. Xác lập mối liên hệ ký chủ - biểu sinh: Chứng minh mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ của Lan Ngọc vạn vàng vào tầng cây gỗ ưu thế ($H_{vn} \ge 13\text{ m}$) trong công thức tổ thành 10.21Tsgln + 49Lk, chỉ ra rằng việc mất đi các cá thể cây gỗ lâu năm đồng nghĩa với việc xóa sổ vĩnh viễn sinh cảnh sống của loài phong lan này.
  3. Hiệu quả tối ưu hóa tuần tra bảo tồn ($+65%$): Dựa trên ma trận đai cao và phân tích áp lực nhân sinh ($1.562/3.0$ về khai thác LSNG), ban quản lý KBT có thể cắt giảm $40%$ chi phí tuần tra dàn trải, tập trung vào 6 OTC trọng điểm thuộc trạng thái rừng IIIA1 ở độ cao $1000 - 1500\text{ m}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use-case Scenarios)

  • Tình huống 1: Phân vùng quản lý nghiêm ngặt tại Vườn quốc gia/Khu bảo tồn: Ban quản lý tích hợp lớp dữ liệu đai cao ($800 - 1500\text{ m}$) và trạng thái rừng IIIA1 vào hệ thống GIS để xác lập tiểu khu ưu tiên bảo vệ loại trừ hoàn toàn các hoạt động khai thác lâm sản.
  • Tình huống 2: Mô hình phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm: Ứng dụng kỹ thuật nhân giống vô tính bằng chồi nhánh/chồi thân (keiki) để xây dựng mô hình thuần dưỡng, nhân giống bán tự nhiên tại các hộ dân xã Thành Công và thị trấn Tĩnh Túc, giảm áp lực vào rừng tự nhiên.

Đánh giá Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư bảo tồn ban đầu: ~150.000.000 VNĐ (lập trạm giám sát, biển báo, vườn ươm giống cục bộ).
  • Lợi ích sinh thái & xã hội: Giữ vững nguồn gen quý hiếm thuộc Nhóm IIA; tạo mô hình sinh kế nông lâm kết hợp cho đồng bào dân tộc Dao ($47.2%$), Nùng ($20.3%$) với doanh thu ước tính từ hoa cảnh hợp pháp đạt $15 - 20\text{ triệu VNĐ/hộ/năm}$ sau 24 tháng nuôi trồng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian nghiên cứu ngắn hạn (4 tháng): Chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng qua cả mùa khô và mùa mưa để ghi nhận biến thiên tỷ lệ quang hợp và tích lũy sinh khối.
  • Nghiên cứu tái sinh hữu tính còn trống: Chưa thu thập và đánh giá được tỷ lệ nảy mầm hạt tự nhiên do thiếu thiết bị vi sinh ngoài hiện trường.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu định danh chủng nấm cộng sinh rễ (Mycorrhizal fungi) đặc hiệu của Dendrobium chrysanthum phục vụ gieo ươm hạt in-vitro cộng sinh.
  • Xây dựng mô hình phân bố loài tiềm năng (Species Distribution Modeling - MaxEnt) kết hợp kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu cho toàn vùng Đông Bắc Bộ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về điều tra thực vật biểu sinh, kỹ năng tính toán chỉ số IVI và phương pháp lập ô tiêu chuẩn định lượng.
  • Cán bộ Kiểm lâm & Ban Quản lý KBT: Sở hữu bộ dữ liệu tọa độ, đai cao và loài cây chủ để tổ chức các đợt tuần tra chuyên đề, ngăn chặn hành vi săn lùng phong lan hoang dã.
  • Cộng đồng địa phương vùng đệm: Tiếp cận phương pháp nhân giống chồi nhánh để phát triển kinh tế hợp pháp, hạn chế vi phạm luật lâm nghiệp.
  • Nhà nghiên cứu Sinh học - Dược liệu: Nắm bắt chính xác đặc tính sinh học làm tiền đề nghiên cứu hoạt chất thạch hộc trị liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện sinh thái bắt buộc để Lan Ngọc vạn vàng tồn tại trong tự nhiên là gì?

Loài chỉ phân bố tại đai cao từ $800\text{ m}$ đến $1500\text{ m}$ (tập trung tối ưu tại $1000 - 1500\text{ m}$) trong rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới (trạng thái IIIA1), với độ tàn che tầng tán từ $0.70$ đến $0.85$ và biểu sinh trên các cây gỗ to, cao ($H_{vn} = 13 - 50\text{ m}$) như Dương đào, Sồi trắng, Kháo lá dài.

2. Tại sao nghiên cứu không ghi nhận được cây con tái sinh từ hạt ngoài tự nhiên?

Hạt của các loài thuộc chi Dendrobium có kích thước hiển vi, không chứa phôi nhũ dinh dưỡng và chỉ có thể nảy mầm khi xâm nhiễm thành công với nấm cộng sinh rễ (mycorrhiza) trong điều kiện nhiệt ẩm nghiêm ngặt, khiến xác suất bắt gặp cây con giai đoạn mầm hạt trong rừng tự nhiên là cực kỳ thấp.

3. Loài phong lan này nhân giống vô tính trong tự nhiên như thế nào?

Cây tái sinh vô tính mạnh mẽ qua hai con đường: (1) Đâm chồi gốc hàng năm sau chu kỳ rụng lá và tàn hoa (mỗi nhánh mẹ cho 1 chồi gốc); (2) Đâm chồi thân (keiki) trực tiếp tại các mắt đốt trên thân già sau mùa hoa.

4. Áp lực nhân sinh nào đe dọa nghiêm trọng nhất đến loài tại Phia Oắc – Phia Đén?

Chăn thả gia súc (điểm số $1.813/3.0$), khai thác gỗ phá hủy cây chủ tầng cao ($1.568/3.0$) và hoạt động thu hái LSNG buôn bán thương phẩm ($1.562/3.0$) là ba mối đe dọa trực tiếp và nghiêm trọng nhất.

5. Giải pháp bảo tồn ưu tiên hàng đầu cần triển khai ngay là gì?

Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 6 OTC ghi nhận có loài phân bố; gắn định vị bảo vệ các cây gỗ chủ cổ thụ; đồng thời hỗ trợ người dân kỹ thuật nhân giống chồi vô tính tại vườn ươm gia đình để triệt tiêu nguồn cung khai thác trái phép từ rừng tự nhiên.


Kết luận

Đề tài khóa luận đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu khoa học ứng dụng thông qua việc xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về đặc điểm hình thái học, ổ sinh thái vi khí hậu và tương tác quần xã của Lan Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum) tại KBTTN Phia Oắc – Phia Đén. Nghiên cứu đã chứng minh loài phong lan quý hiếm này có vùng phân bố hẹp ($20%$ tần suất xuất hiện trên các ô tiêu chuẩn), phụ thuộc chặt chẽ vào đai cao $800 - 1500\text{ m}$, độ tàn che cao $0.70 - 0.85$ và quần thể cây gỗ cổ thụ thuộc trạng thái rừng nguyên sinh IIIA1. Những phát hiện này cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương triển khai hiệu quả chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững nguồn gen thực vật quý hiếm tại Việt Nam.