Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật, phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Rừng có được những chức năng đó là nhờ có đa dạng sinh học (ĐDSH). ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quý giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta.
Nhưng hiện nay dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm ĐDSH. Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo…xuất hiện ngày càng nhiều. Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH. Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao.
Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. 2 Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn. Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu. Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài.
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Mục tiêu: “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái của loài lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) làm cơ sở cho việc bảo tồn và đề xuất ra các giải pháp trong công tác bảo tồn và phát truyển các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”. - Yêu cầu: dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài lan Kim điệp. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong khoa học Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học.Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phe Oắc - Phe Đén tỉnh Cao Bằng , tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc bảo 3 tồn loài lan kim điệp và một số loài trong khu bảo tồn. Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.Ý nghĩa trong thực tiễn Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài lan Kim điệp nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài. Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển loài cây lan Kim điệp làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn Phe Oắc - Phe Đén tỉnh Cao Bằng.
Đây là tài liệu tham khảo cho những người có nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề đã được nêu trong khóa luận. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
Về cơ sở sinh học: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái…là cơ sở khoa học xây dựng mỗi quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên. Về cơ sở bảo tồn: Để khắc phục tình trạng trên Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước. tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề lien quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học… Nhóm các loài bị đe dọa. + Cực kì nguy cấp (CR) + Nguy cấp (EN) + Sắp nguy cấp (VU).
Nhóm các loài ít nguy cấp. Nghị định quy định các loài động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính +) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao. Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành: Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng. Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.
+) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành: Nhóm IIA, gồm các loài thực vật rừng. Nhóm IIB, gồm các loài động vật rừng. Đối với bắt kỳ công tác bảo tồn một loài động vật, thực vật nào đố thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất.
Tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của Lan Kim Điệp, thông kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái sinh học của cây tại địa bàn nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Trong lĩnh vực điều tra cơ bản các loài lan rừng trên thế giới đã có khá nhiểu tác giả quan tâm.
Theo Helmut Bechtel (1982), hiện nay trên thế giới có hơn 700 giống Lan rừng, gồm hơn 25.000 loài được xác định, chưa kể một số lượng khổng lồ Lan lại không thể thống kê chính xác số lượng. Lan rừng phân bố trên thế giới gồm 05 khu vực trên thế giới. Dendrobium là một chi lớn của các loài lan. Nó được thành lập bởi Olof Swartz vào năm 1799 và hiện nay có khoảng 1.
Các chi xảy ra trong môi trường sống đa dạng nhiều trong suốt phía nam, phía đông và đông nam châu Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Philippines, Indonesia, Úc, New Guinea, Việt Nam, và nhiều người trong số các đảo Thái Bình Dương. Các tên là từ dendron Hy Lạp ("cây") và bios ("đời"); nó có nghĩa là "một trong những người sống trên cây", hoặc, về cơ bản, "phụ sinh" [7]. Dendrobium là một trong những nhóm lớn nhất của các loài lan gồm 11 loài, cụ thể là, Dendrobium aphyllum, D. Hầu hết các loài được tìm thấy trong các Sal (Shorea robusta) rừng chiếm ưu thế.
Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) phân bố trên thế giới chủ yếu ở Cây được tìm thấy trong rừng núi rụng lá khô của Ấn Độ , Nepal , Myanamar , Thái Lan , Trung Quốc , Lào , và Việt Nam ở độ cao từ 800 đến 1300 mét. Tình hình nghiên cứu trong nước. Lan Kim điệp là 1 loài cây đã đưa vào sách đỏ việt nam năm 1996. Với cấp bậc nguy cấp (CR) có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên cao.
7 Họ Lan (danh pháp khoa học: Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Măng tây (Asparagales), lớp thực vật một lá mầm. Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bổ nhiều nơi trên thế giới [3]. Dendrobium fimbriatum Hook. là loài lan quý, việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân in vitro loài lan này là hoàn toàn mới ở Việt Nam.
Để góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen loài lan Dendrobium fimbriatum Hook. Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật mới để phát triển mô hình sản xuất hai nhóm hoa lan (Dendrobium và MoKara). Chủ nhiệm đề tài: Dương Hoa Xô. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp.Hồ Chí Minh, 2008.
Triển khai ứng dụng phong lan Dendrobium từ cấy mô ra sản xuất. Chủ nhiệm đề tài: Trần Đức Thắng. Cơ quan chủ trì: Công ty công viên cây xanh Nha Trang, 1995. Nghiên cứu công nghệ phôi vô tính và công nghệ bioreactor trong nhân nhanh các loài hoa lan kinh tế (dendrobium, phalaenopsis, ngọc điểm, mokara, cymbidium).
Chủ nhiệm đề tài: CN. Bùi Thị Tường Thu. Cơ quan chủ trì: Viện Sinh học Nhiệt đới, 2009. Đặc biệt là Việt Nam lan Kim điệp được phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Sa Pa, Cao Bằng, Bắc Kạn ( Ba Bể), Nghệ An, Đà Lạt, Lâm Đồng, Cà Mau.
Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 2.