Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đa dạng sinh học là nền tảng duy trì cân bằng sinh thái và cung cấp nguồn tài nguyên di truyền quý giá cho sản xuất nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cùng với áp lực khai thác tài nguyên quá mức và thiếu khoa học đã khiến diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp nghiêm trọng, dẫn đến nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học và kéo theo hàng loạt thảm họa thiên tai. Tại Việt Nam, hệ thống gồm 128 khu bảo tồn thiên nhiên đã được thiết lập nhằm bảo tồn các loài nguy cấp, song các công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh thái, sinh học và giải pháp nhân giống bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại chỗ vẫn còn rất hạn chế, phần lớn mới dừng lại ở mô tả hình thái và phân loại danh pháp.

Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) là loài thực vật quý hiếm có giá trị thẩm mỹ và dược liệu cao, đã được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam (1996) ở cấp bậc Nguy cấp (CR) với nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), tình trạng người dân bản địa thu hái hoa lan tự nhiên để bán kiếm thêm thu nhập và khai thác gỗ trái phép đã tác động nghiêm trọng đến môi trường sống của loài này. Xuất phát từ thực trạng trên, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hứa Văn Trụ tập trung thực hiện đề tài nhằm cung cấp dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái làm cơ sở cho công tác bảo tồn loài tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái của loài Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén.
  2. Đánh giá mức độ hiểu biết, tình hình khai thác sử dụng của người dân địa phương và các tác động tiêu cực của con người cùng vật nuôi đối với sinh cảnh của loài.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản trị thực tiễn nhằm bảo tồn, phát triển bền vững loài Lan Kim điệp và các loài thực vật quý hiếm trong khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook), sinh cảnh sống và các quần hợp thực vật tầng cây gỗ có sự xuất hiện của loài.
  • Phạm vi không gian: Rừng tự nhiên thuộc địa giới hành chính 6 xã và thị trấn của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén (gồm các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng; tọa độ địa lý: $22^\circ 31' 44''$ đến $22^\circ 39' 41''$ vĩ độ Bắc; $105^\circ 49' 53''$ đến $105^\circ 56' 24''$ kinh độ Đông).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về sinh thái học rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Cơ sở pháp lý và phân loại bảo tồn: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12; Sách đỏ Việt Nam năm 1996; hệ thống phân loại thảm thực vật Việt Nam của GS.TS. Thái Văn Trừng (1975, 1987).
  • Tổng quan phân loại: Loài Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook, đồng danh: Dendrobium fimbriatum var. oculatum Hook, Dendrobium vagans Gagnep) thuộc ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), lớp Hành (Liliopsida), bộ Lan (Orchidales), họ Lan (Orchidaceae), chi Hoàng thảo (Dendrobium).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình và các báo cáo quy hoạch rừng đặc dụng Phia Oắc – Phia Đén.
  2. Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập 6 tuyến điều tra xuất phát từ chân lên đỉnh núi, cắt ngang các trạng thái rừng. Cứ mỗi 100 m chênh lệch độ cao tiến hành lập ô tiêu chuẩn (OTC) và định vị tọa độ các điểm xuất hiện loài thực vật quý hiếm.
  3. Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB):
    • Lập 30 OTC điển hình, diện tích mỗi ô là $1.000\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 50\text{ m}$). Trong mỗi OTC, đo đếm toàn bộ tầng cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đường kính tán ($D_t$).
    • Trong mỗi OTC, lập 5 ODB có diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại vị trí trung tâm và 4 góc để thống kê cây tái sinh ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$), độ che phủ của tầng cây bụi, dây leo và thảm tươi.
  4. Phương pháp đo độ tàn che: Sử dụng gương cầu lồi đo tại 5 vị trí trong mỗi OTC theo công thức: $$\text{Độ tàn che} = \frac{\text{Tổng số ô bị che khuất} \times 1,4}{100}$$
  5. Phương pháp xử lý số liệu cấu trúc lâm phần: Tính toán chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$) của từng loài cây gỗ trong lâm phần theo công thức: $$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$ Trong đó: $A_i$ là độ phong phú tương đối (%), $D_i$ là độ ưu thế tương đối qua tiết diện thân (%), $RF_i$ là tần số xuất hiện tương đối (%).
  6. Phương pháp đánh giá tác động con người và vật nuôi: Sử dụng thang điểm bán định lượng từ 0 đến 3 (1: tác động ít, không liên tục; 2: tác động nhiều, chưa gây hại lớn; 3: tác động lớn, liên tục) cho 6 chỉ tiêu: xói mòn, gia súc ăn gặm, cưa chặt cây gỗ, dấu vết vật nuôi, đốt phát rừng và khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) trên các tuyến đo cự ly $500\text{ m}$ từ trung tâm làng. Phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương thông qua phiếu điều tra xã hội học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu và tại Việt Nam. Khái quát vai trò của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực nghiệm đối với loài Lan Kim điệp. Nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý thuyết sinh thái học thực vật và ý nghĩa thực tiễn cung cấp dẫn liệu cho công tác bảo tồn nguồn gen.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Phân tích cơ sở sinh học và cơ sở bảo tồn đối với các loài bị đe dọa tuyệt chủng theo khung phân loại quốc gia và quốc tế.
  • Tình hình nghiên cứu: Tổng kết các nghiên cứu trên thế giới về chi Dendrobium (gồm khoảng 1.000 loài phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Đại Dương, trong đó D. fimbriatum phân bố ở rừng rụng lá khô từ 800 - 1.300 m tại Ấn Độ, Nepal, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Việt Nam). Tại Việt Nam, điểm lại các công trình ứng dụng nuôi cấy mô in vitro của Dương Hoa Xô (2008), Trần Đức Thắng (1995), Bùi Thị Tường Thu (2009).
  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu: Khu bảo tồn có địa hình núi trung bình $\ge 700\text{ m}$ chiếm 90% diện tích (đỉnh Phia Oắc $1.931\text{ m}$), khí hậu cận nhiệt đới núi cao (nhiệt độ trung bình năm $18^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $1.592\text{ mm}$, độ ẩm $84,3%$). Hệ thực vật có $10.269\text{ ha}$ đất rừng đặc dụng (rừng tự nhiên chiếm 98,1%); hệ động vật có 222 loài có xương sống, trong đó 56 loài quý hiếm. Dân số khu vực gồm $11.438$ người thuộc 5 dân tộc (Dao chiếm 47,2%, Nùng 20,3%, Kinh 17,8%, Tày 13,8%, Mông 0,9%), sinh kế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự nhiên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp bố trí 6 tuyến điều tra thực địa, thiết lập 30 OTC ($1.000\text{ m}^2$/ô) và các ODB ($25\text{ m}^2$/ô) thu thập chỉ tiêu lâm học. Mô tả công thức toán học tính toán tiết diện thân $G_i$, độ phong phú $A_i$, tần số xuất hiện $RF_i$, chỉ số $IVI_i$, quy ước biểu diễn công thức tổ thành cây tái sinh và thang điểm đo lường 6 dạng tác động nhân vi sinh cảnh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Sự hiểu biết và sử dụng của người dân: Người dân địa phương (chủ yếu là dân tộc Nùng gọi là Phiên Ma) nhận biết tốt hình thái hoa vàng và công dụng làm thuốc, làm cảnh của Lan Kim điệp. Người dân chưa có kỹ thuật gây trồng, chủ yếu khai thác tự nhiên để bán, khiến mật độ cá thể giảm mạnh, hiện chỉ còn phân bố ở các vách núi cao hiểm trở hoặc cây gỗ lớn.
  • Đặc điểm hình thái:
    • Rễ: Rễ chùm mọc xòe bám chặt vào vỏ cây hoặc đá nhờ lớp chất kết dính tự nhiên, rễ non màu trắng, rễ già chuyển màu đen nâu, chiều dài đạt tới $23\text{ cm}$.
    • Thân: Giả hành ngắn, thân hình trụ có nhiều rãnh dọc, dài tới $90\text{ cm}$, đường kính lóng $0,7 - 0,8\text{ cm}$, chiều dài lóng $3 - 4\text{ cm}$.
    • Lá: Mọc cách đối xứng, tập trung ở phần ngọn từ 2 – 10 lá; phiến lá thuôn hình mác rộng, đỉnh nhọn, dài $9 - 14\text{ cm}$, rộng $2 - 3\text{ cm}$, mềm, dễ rụng.
    • Hoa: Cụm hoa buông dài $15 - 18\text{ cm}$ ở gần ngọn, mang $5 - 10$ hoa. Hoa màu vàng, cánh môi xòe rộng $3 - 3,3\text{ cm}$, mép có răng cưa sâu/phân nhánh, ở giữa môi có đốm tròn lớn màu đỏ tím. Hoa nở từ tháng 3 đến tháng 7, độ bền hoa từ $7 - 15$ ngày.
    • Quả và hạt: Quả nang hình trụ ngắn phình ở giữa, nở theo $3 - 6$ đường nứt dọc. Hạt dạng bụi li ti, cấu tạo một lớp tế bào xốp chứa khí, chín sau $2 - 18$ tháng.
  • Đặc điểm sinh thái:
    • Độ tàn che: Loài xuất hiện tại 6/30 OTC với độ tàn che lâm phần trung bình đạt $0,61$ (dao động từ $0,50$ đến $0,90$), xác định đây là loài cây chịu bóng.
    • Tổ thành tầng cây gỗ: Phân bố tại các OTC số 6, 7, 8, 9, 10, 11 với sự tham gia của các loài cây ưu thế như Sồi, Dẻ, Vàng tâm, Kháo, Trai đỏ, Thích xòe thịt, Sòi tía.
    • Độ che phủ cây bụi và thảm tươi: Tầng cây bụi nghèo nàn (độ che phủ trung bình $9,67%$, gồm Sầm xì, Sặt); tầng thảm tươi và dây leo đạt độ che phủ trung bình $17,3%$ (gồm Dương xỉ, Quyển bá, Sam đá, Na rừng...), ít gây cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng.
    • Đặc điểm tái sinh: Trong tự nhiên chỉ ghi nhận được tái sinh vô tính bằng chồi (chồi mọc từ gốc khóm cây mẹ sau chu kỳ sinh trưởng và chồi mọc từ các đốt thân nhánh già). Chưa ghi nhận cây con tái sinh từ hạt trong tự nhiên do hạt quá nhỏ.
    • Phân bố theo đai cao và trạng thái rừng: Loài chỉ xuất hiện ở đai cao từ $1.163\text{ m}$ đến $1.830\text{ m}$ (thuộc đai $1.000 - 2.000\text{ m}$); hoàn toàn không xuất hiện ở đai cao dưới $1.000\text{ m}$. Địa hình phân bố là sườn đá dốc từ $30^\circ - 60^\circ$ và đỉnh núi hiểm trở. Trạng thái rừng phân bố gồm rừng tự nhiên gỗ nghèo/phục hồi ($IIIA_1, IIIA_2, IIIA_3$) và rừng trúc vầu.
    • Tần suất xuất hiện: Đạt $20%$ ($6/30$ OTC).
    • Cây chủ phụ sinh: Bán phụ sinh trên cây gỗ tầng cao có chiều cao $H_{vn}$ từ $13 - 25\text{ m}$, bao gồm 6 loài cây chủ: Trai đỏ, Kháo, Dẻ, Vàng tâm, Dương đào, Dẻ lông.
  • Tác động của con người và vật nuôi: Điểm tác động trung bình trên các tuyến: chăn thả vật nuôi đạt mức cao nhất ($1,813$), cưa chặt cây gỗ ($1,568$), khai thác LSNG ($1,526$), đốt phát quang làm nương rẫy ($0,785$).
  • Đề xuất giải pháp: Đề xuất nhóm biện pháp bảo tồn hành chính/xã hội (tuyên truyền cộng đồng, hỗ trợ kinh tế, tăng cường tuần tra kiểm lâm, xử phạt vi phạm) và nhóm biện pháp phát triển kỹ thuật (khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nghiên cứu nhân giống nuôi cấy mô in vitro, trồng thử nghiệm bán tự nhiên).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các đặc trưng hình thái, chỉ số sinh thái, tình trạng suy giảm và nguyên nhân nhân vi. Đề nghị nhà trường tăng thời gian thực tập cho sinh viên; đề nghị Ban quản lý Khu bảo tồn mở rộng diện tích điều tra, tăng cường nhân lực kiểm lâm và triển khai dự án ứng dụng công nghệ mô học nhân giống loài.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa các đặc điểm sinh thái học và mức độ tác động nhân sinh đối với loài Lan Kim điệp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén thông qua hệ thống số liệu điều tra thực địa:

Chỉ tiêu sinh thái / Sinh cảnh Giá trị định lượng ghi nhận Ghi chú / Đặc điểm phân bố
Tần suất xuất hiện $20,0%$ Xuất hiện tại $6/30$ ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$)
Độ tàn che lâm phần trung bình $0,61$ (tương đương $61%$) Dao động từ $0,50 - 0,90$, xác định là loài chịu bóng
Độ che phủ tầng cây bụi $9,67%$ Thành phần đơn giản, chủ yếu là Sầm xì và Sặt
Độ che phủ thảm tươi, dây leo $17,3%$ Gồm Dương xỉ, Quyển bá, Sam đá, Na rừng...
Đai cao phân bố thực tế $1.163\text{ m} - 1.830\text{ m}$ Thuộc đai cao $1.000 - 2.000\text{ m}$; đai $<1.000\text{ m}$ không có
Độ dốc địa hình $30^\circ - 60^\circ$ Sườn núi đá dốc đứng và đỉnh núi cao
Trạng thái rừng thích hợp $IIIA_1, IIIA_2, IIIA_3$, rừng trúc vầu Rừng tự nhiên thường xanh có độ ẩm cao
Tầng cây chủ phụ sinh Chiều cao $H_{vn} = 13 - 25\text{ m}$ 6 loài: Trai đỏ, Kháo, Dẻ, Vàng tâm, Dương đào, Dẻ lông
Chỉ tiêu tác động nhân vi (Thang điểm 0 - 3) Điểm trung bình Mức độ ảnh hưởng và biểu hiện thực tế
Dấu vết vật nuôi / Chăn thả gia súc $1,813$ Tác động lớn nhất, đặc biệt tuyến 4, 5, 6 đạt điểm $2,833 - 3,0$
Cưa, chặt cây gỗ tầng cao $1,568$ Diễn ra thường xuyên, tuyến 1 cao nhất đạt $2,125$
Khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) $1,526$ Khai thác hoa lan và cây dược liệu, tuyến 4, 5 đạt $2,0$
Đốt, phát quang nương rẫy $0,785$ Diễn ra không liên tục ở các vùng ven lõi
Tác động khác $0,410$ Ảnh hưởng không đáng kể

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp bảo tồn: Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp chính quyền địa phương lồng ghép tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng tại các thôn bản; tăng cường tuần tra kiểm soát và xử phạt hành chính đối với hành vi khai thác, mua bán lan hoang dã; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên gắn với hỗ trợ sinh kế cho các dân tộc thiểu số sống trong vùng lõi.
  2. Giải pháp phát triển: Đưa loài vào các chương trình, dự án bảo tồn nguồn gen nguy cấp; triển khai nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vitro (nuôi cấy mô tế bào) từ quả lan Kim điệp; tiến hành gây trồng thử nghiệm dưới tán rừng tự nhiên tại các đai cao thích hợp.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dẫn liệu thực địa đầu tiên về cấu trúc lâm phần, đai cao, độ tàn che và danh mục cây chủ phụ sinh của Lan Kim điệp tại Phia Oắc – Phia Đén, bổ sung căn cứ khoa học cho công tác quản lý tài nguyên rừng đặc dụng tại Cao Bằng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế và đề xuất định hướng tiếp nối:

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập ngắn ($4$ tháng, từ tháng 01 đến tháng 04/2015) và nguồn lực kinh phí hạn hẹp của sinh viên.
    • Địa hình khu bảo tồn chia cắt hiểm trở và diện tích rộng lớn khiến phạm vi điều tra 30 OTC chưa thể thống kê bao quát toàn bộ trữ lượng cá thể còn sót lại của loài.
    • Quá trình điều tra thực địa chỉ phát hiện và ghi nhận tái sinh chồi, chưa tìm thấy cây con tái sinh từ hạt ngoài tự nhiên do hạt có kích thước quá nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng các tuyến và ô tiêu chuẩn điều tra tại các sinh cảnh núi cao chưa tiếp cận để xác định chính xác quy mô quần thể.
    • Nghiên cứu thực nghiệm kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô (in vitro) từ hạt/quả chín nhằm cung cấp nguồn giống thương mại, giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
    • Thiết lập mô hình trồng thử nghiệm bán tự nhiên loài Lan Kim điệp trên các loài cây chủ đã xác định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh học và Khoa học môi trường: Tham khảo phương pháp luận thiết lập tuyến điều tra sinh thái, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$), ô dạng bản ($25\text{ m}^2$), cách tính toán chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$) của tầng cây gỗ và phương pháp đánh giá tác động nhân vi bằng thang điểm bán định lượng.
  • Cán bộ nghiên cứu thực vật học và bảo tồn đa dạng sinh học: Sử dụng các dẫn liệu hình thái chi tiết (kích thước thân, rễ, lá, hoa, quả) và đặc tính sinh thái đai cao ($1.163 - 1.830\text{ m}$), độ tàn che ($0,61$), danh mục cây chủ (Trai đỏ, Kháo, Dẻ, Vàng tâm, Dương đào, Dẻ lông) phục vụ so sánh phân bố địa lý loài.
  • Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên và lực lượng Kiểm lâm vùng miền núi phía Bắc: Ứng dụng số liệu điều tra tác động nhân vi và bộ giải pháp quản lý cộng đồng để xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng và bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm tại địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lan Kim điệp tại Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén phân bố ở đai cao và dạng địa hình nào?
Loài chỉ xuất hiện ở đai cao từ $1.163\text{ m}$ đến $1.830\text{ m}$ (thuộc khung đai cao $1.000 - 2.000\text{ m}$), hoàn toàn không phân bố ở đai cao dưới $1.000\text{ m}$. Địa hình đặc trưng là các sườn núi đá dốc đứng từ $30^\circ$ đến $60^\circ$ và đỉnh núi hiểm trở.

2. Độ tàn che và mối quan hệ giữa Lan Kim điệp với thảm thực vật tầng dưới (cây bụi, thảm tươi) là gì?
Loài chỉ xuất hiện tại các ô tiêu chuẩn có độ tàn che cao, trung bình đạt $0,61$ (xác định là loài chịu bóng). Độ che phủ tầng cây bụi đạt trung bình $9,67%$ (gồm Sầm xì, Sặt) và thảm tươi/dây leo đạt $17,3%$, cấu trúc tầng dưới đơn giản nên hầu như không gây cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và dinh dưỡng đối với loài.

3. Tác giả đã ghi nhận những loài cây thân gỗ nào làm cây chủ cho Lan Kim điệp sống phụ sinh?
Khóa luận xác định được 6 loài cây gỗ tầng cao ($H_{vn} = 13 - 25\text{ m}$) làm giá thể phụ sinh cho loài gồm: Trai đỏ (ở độ cao $1.163\text{ m}$, sinh trưởng tốt), Kháo ($1.645\text{ m}$, sinh trưởng xấu), Dẻ ($1.700\text{ m}$, sinh trưởng trung bình), Vàng tâm ($1.830\text{ m}$, sinh trưởng xấu), Dương đào ($1.318\text{ m}$, sinh trưởng tốt) và Dẻ lông ($1.342\text{ m}$, sinh trưởng trung bình).

4. Khóa luận ghi nhận những hình thức tái sinh nào của loài Lan Kim điệp trong tự nhiên?
Trong thời gian nghiên cứu thực địa, tác giả chỉ phát hiện được hình thức tái sinh vô tính bằng chồi (gồm chồi mọc từ gốc khóm cây mẹ sau 1 năm và chồi mọc từ các đốt thân của nhánh già). Tái sinh bằng hạt chưa được ghi nhận ngoài tự nhiên do hạt có kích thước li ti khó quan sát.

5. Hoạt động nhân vi nào gây tác động tiêu cực lớn nhất đến môi trường sống của loài tại khu bảo tồn?
Hoạt động chăn thả gia súc bừa bãi có điểm tác động trung bình cao nhất ($1,813$), đặc biệt tại các tuyến 4, 5, 6 đạt điểm số từ $2,833$ đến $3,0$. Tiếp theo là tình trạng cưa chặt cây gỗ ($1,568$) và khai thác lâm sản ngoài gỗ/thu hái hoa lan ($1,526$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hứa Văn Trụ đã khảo sát và cung cấp các cứ liệu khoa học thực địa về hình thái, sinh thái học của loài Lan Kim điệp (Dendrobium fimbriatum Hook) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén. Nghiên cứu khẳng định đây là loài phong lan sống phụ sinh chịu bóng (độ tàn che trung bình $0,61$), chỉ phân bố ở đai cao từ $1.163\text{ m}$ đến $1.830\text{ m}$ trên các sườn đá dốc đứng và 6 loài cây chủ tầng gỗ lớn. Công trình đã chỉ rõ áp lực suy giảm quần thể do chăn thả gia súc và khai thác lâm sản trái phép, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn quản lý kết hợp nghiên cứu nhân giống in vitro nhằm duy trì nguồn gen thực vật quý hiếm này.