Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự suy thoái tài nguyên rừng và đa dạng sinh học là vấn đề môi trường cấp bách trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Mặc dù hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam đã phát triển với khoảng 128 khu bảo tồn thiên nhiên, song các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh học, sinh thái học và kỹ thuật gây trồng nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen các loài thực vật nguy cấp vẫn còn thiếu hụt; phần lớn các công trình trước đây mới chỉ dừng lại ở mô tả hình thái và định danh phân loại học.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) là khu vực có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài thực vật đặc hữu, quý hiếm. Trong đó, Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1991) thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae) là loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và bảo tồn rất cao, đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng do tình trạng khai thác gỗ quá mức trong quá khứ và các áp lực nhân vi hiện tại. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Ngọc tập trung thực hiện đề tài nhằm cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn loài tại chỗ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1991) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng.
- Đưa ra một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Pơ mu tại khu vực nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai qua 6 nội dung:
- Điều tra đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Pơ mu.
- Xác định đặc điểm phân loại học của loài Pơ mu.
- Phân tích các đặc điểm nổi bật về hình thái của loài.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài (độ tàn che, tổ thành tầng cây gỗ, đặc điểm tái sinh tự nhiên, độ che phủ tầng cây bụi - thảm tươi, phân bố theo đai cao và trạng thái rừng, tần số xuất hiện).
- Đánh giá mức độ tác động của con người và vật nuôi đến khu bảo tồn thiên nhiên và loài Pơ mu.
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài Pơ mu.
Đối tượng nghiên cứu là loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1991). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại diện tích rừng tự nhiên thuộc 6 xã: Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý từ 22°31'44" đến 22°39'41" vĩ độ Bắc; từ 105°49'53" đến 105°56'24" kinh độ Đông). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 25/02/2015 đến ngày 10/05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên phân loại học thực vật theo hệ thống Takhtadjan; các tiêu chí đánh giá mức độ bị đe dọa của sinh vật theo Sách đỏ IUCN (The IUCN Red List of Threatened Species, 2014) với 9 bậc phân hạng nguy cấp; Sách đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007); và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu các lý thuyết về cấu trúc rừng tự nhiên và quy luật ưu thế sinh thái của Thái Văn Trừng (1978).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, danh mục tài nguyên thực vật, động vật và bản đồ chuyên ngành của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Tiến hành phỏng vấn cộng đồng địa phương (tại vùng lõi xã Ca Thành và các xã lân cận) bằng phiếu điều tra bán cấu trúc nhằm thu thập tri thức bản địa về tên gọi, công dụng, tình trạng phân bố, lịch sử khai thác và kinh nghiệm nhân giống loài Pơ mu.
- Phương pháp điều tra tuyến: Lập 6 tuyến điều tra xuất phát từ chân lên đỉnh núi đi qua các kiểu thảm thực vật khác nhau. Cứ chênh lệch 100 m theo đai cao tiến hành bố trí 1 ô tiêu chuẩn (OTC) nhằm đánh giá quy luật phân bố và tần số xuất hiện; tổng số OTC khảo sát trên toàn tuyến là 30 ô.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) nghiên cứu cấu trúc: Lập 2 OTC điển hình có loài Pơ mu xuất hiện (OTC 5 và OTC 11) trên sinh cảnh núi đá. Kích thước mỗi OTC là 1.000 m² (25 m × 50 m). Trong mỗi OTC, tiến hành đo đếm toàn bộ các cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$ về các chỉ tiêu: đường kính $D_{1.3}$ (bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi), chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ (bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1 m), đường kính tán lá $D_t$ theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
- Phương pháp điều tra cây tái sinh trong ô dạng bản (ODB): Trong mỗi OTC 1.000 m², bố trí 5 ODB diện tích 25 m² (5 m × 5 m) gồm 1 ô ở tâm và 4 ô ở 4 góc (tổng diện tích điều tra tái sinh ở 2 OTC là 250 m²). Điều tra toàn bộ cây tái sinh có $D_{1.3} < 6\text{ cm}$, đo chiều cao vút ngọn, phân định nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi) và đánh giá phẩm chất theo 3 cấp: Tốt (thân thẳng, tán cân đối, không cụt ngọn, không sâu bệnh), Trung bình (dạng trung gian), Xấu (thân cong queo, tán lệch, cụt ngọn hoặc sâu bệnh).
- Phương pháp đo độ tàn che và độ che phủ tầng cây bụi, thảm tươi: Xác định tỷ lệ che phủ (%) mặt đất bằng phương pháp quan trắc kết hợp phẫu đồ ngang tại các ODB.
- Phương pháp đánh giá áp lực nhân vi: Đánh giá mức độ tác động của con người và gia súc trên 6 tuyến điều tra theo thang điểm từ 0 đến 3 (1 điểm: tác động ít, không liên tục; 2 điểm: tác động nhiều, chưa gây thiệt hại lớn; 3 điểm: tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và kéo dài liên tục) đối với 5 tiêu chí: cưa chặt cây gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ, chăn thả vật nuôi, đốt phát quang nương rẫy và các tác động khác.
- Phương pháp phân tích số liệu lâm học:
- Tổ thành tầng cây gỗ được phân tích qua chỉ số giá trị quan trọng ($IVI_i%$):
$$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$
Trong đó: $A_i$ là độ phong phú tương đối (%), $D_i$ là độ ưu thế tương đối tính theo tiết diện ngang thân $G_i$ (%), $RF_i$ là tần số xuất hiện tương đối (%). Loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành.
- Tổ thành cây tái sinh được xác định theo tỷ lệ số cá thể loài ($n_j% \ge 5%$) và tính hệ số tổ thành $K_i = (n_i / N) \times 10$.
- Mật độ tái sinh quy đổi:
$$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S}$$
(với $n$ là tổng số cây tái sinh bắt gặp, $S$ là diện tích ODB điều tra tính bằng m²).
- Tần số xuất hiện loài:
$$F_i = \left(\frac{\text{Số OTC có loài xuất hiện}}{\text{Tổng số OTC nghiên cứu}}\right) \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả luận giải tính cấp bách của công tác bảo tồn tài nguyên sinh vật tại Việt Nam trong bối cảnh môi trường tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng. Nhấn mạnh rằng trong số 128 khu bảo tồn thiên nhiên trên cả nước, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén là nơi lưu giữ nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm vùng núi cao nhưng chưa được nghiên cứu toàn diện về sinh học và sinh thái. Tác giả xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực địa, cũng như ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở khoa học để phục hồi loài Pơ mu cho nền kinh tế - xã hội địa phương.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần này phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, kèm theo điều kiện khu vực nghiên cứu:
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Chi Fokienia thuộc họ Cupressaceae là chi trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus. Chi này chỉ có duy nhất một loài còn sinh tồn là Fokienia hodginsii (phân bố từ Đông Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam đến Bắc Lào) và một loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis xuất hiện từ đầu thế Paleocen (60–65 Ma) tại Canada. Các thử nghiệm gieo trồng ở Trung Quốc cho thấy cây con cần che bóng, không chịu được ngập úng, cây đạt chiều cao 12 m sau 10 năm đầu khi trồng ở mật độ 2 m × 1,8 m.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Các tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (1999), Trần Hợp (2002) và Kuznetsov (2001) mô tả hình thái thân cây lớn đạt 25–35 m, đường kính ngang ngực 1–1,5 m, nón cái chín sau gần 2 năm, rễ và gỗ chứa 2–3% tinh dầu. Cây thường mọc thành các dải rừng thuần loài hoặc hỗn loài với Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii), Bách Đài Loan (Taiwania cryptomerioides), Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis), Thông tre, Dẻ và Re ở độ cao từ 900–1.400 m trở lên.
- Điều kiện khu vực Phia Oắc – Phia Đén: Khu bảo tồn có địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng chia làm 2 tiểu vùng (núi đất và núi đá vôi). Thổ nhưỡng có 4 nhóm đất chính: Feralit đỏ nâu trên đá vôi, Feralit mùn vàng nhạt núi cao, Feralit đỏ vàng núi thấp, đất bồn địa và thung lũng. Thành phần thực vật ghi nhận 1.108 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 673 chi, 199 họ, 6 ngành (trong đó Hạt kín chiếm 960 loài, Hạt trần có 9 loài). Thành phần động vật có 222 loài có xương sống thuộc 25 bộ, 77 họ. Dân cư gồm 5 dân tộc (Dao, Nùng, Tày, Mông...) với mật độ bình quân 51 người/km², kinh tế phụ thuộc canh tác nương rẫy, chăn thả và khai thác lâm sản.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết hệ phương pháp thu thập và phân tích số liệu:
- Xác định đối tượng là loài Pơ mu tại khu bảo tồn.
- Thiết lập 6 tuyến điều tra với 30 OTC (mỗi OTC 1.000 m²) cách nhau 100 m đai cao; chọn 2 OTC điển hình có Pơ mu (OTC 5 và OTC 11) để lập 10 ODB (mỗi ô 25 m²) điều tra tái sinh.
- Thiết lập các thang phân loại chất lượng cây tái sinh (Tốt, Trung bình, Xấu) và nguồn gốc (Hạt, Chồi).
- Trình bày chi tiết hệ thống công thức toán học tính toán tiết diện thân $G_i$, độ phong phú $A_i$, độ ưu thế $D_i$, tần số tương đối $RF_i$, chỉ số $IVI_i$, hệ số tổ thành $K_i$, mật độ $N/\text{ha}$, tần số xuất hiện $F_i$ và thang điểm tác động nhân vi (0–3 điểm).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày toàn bộ số liệu định lượng thu thập được qua khảo sát thực địa và phỏng vấn:
- Tri thức bản địa và mục đích sử dụng: Người dân địa phương gọi Pơ mu là Mạy vạc, mạy long lanh, hong he, Thông đá. Kết quả điều tra 30 phiếu phỏng vấn cho thấy: 70% số người được hỏi khai thác thân cây lấy gỗ làm nhà; 20% làm đồ gia dụng; 10% bán trao đổi thương phẩm; 0% gây trồng. Cộng đồng cho biết cây đã bị khai thác kiệt từ 10 năm trước, hiện chỉ còn lại vài cá thể sót lại ở vách núi hiểm trở.
- Đặc điểm phân loại và cấp bảo tồn: Xác định vị trí phân loại của loài thuộc ngành Pinophyta, phân ngành Pinicae, lớp Pinopsida, bộ Pinales, họ Cupressaceae, phân họ Cupressoideae, chi Fokienia, loài Fokienia hodginsii. Loài được xếp vào cấp EN A1a,c,d trong Sách đỏ Việt Nam (2007); VU A2acd; B2ab trong Sách đỏ thế giới IUCN (2014); thuộc Nhóm IIA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
- Đặc điểm hình thái: Cây gỗ lớn cao trên 20 m, đường kính trên 80 cm, thân thẳng, tán hình tháp, gốc có bạnh, vỏ màu xám nâu nứt dọc sau bong mảng. Cành nhỏ dẹt, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới có phấn trắng. Lá hình vảy mọc đối, 4 lá xếp vòng. Nón đơn tính cùng gốc. Quả nón hình cầu đường kính 2–2,5 cm, không hóa gỗ hoàn toàn, khi chín có màu đỏ, gồm 6–8 đôi vảy hình khiên; mỗi vảy mang 2 hạt hình trứng dài 4 mm có 2 cánh mỏng không đều. Rễ cọc kém phát triển, rễ bên tỏa rộng.
- Đặc điểm sinh thái học:
- Độ tàn che: OTC 5 đạt 0,5; OTC 11 đạt 0,7; trung bình đạt 0,6.
- Tổ thành tầng cây gỗ: Công thức tổ thành chung là $50 Tsgln + 18,93 Dl + 15,15 Tr + 9,09 Ds + 5,30 Tt - 1,53 Pm$. Trong đó, Thiết sam giả lá ngắn (Tsgln) chiếm ưu thế tuyệt đối (50%), tiếp theo là Dẻ lông (Dl 18,93%), Trâm (Tr 15,15%), Dẻ sồi (Ds 9,09%), Thông tre (Tt 5,30%). Pơ mu (Pm) chỉ đạt tỷ lệ $IVI = 1,53%$ (dưới ngưỡng ý nghĩa sinh thái 5%).
- Tái sinh tự nhiên: Công thức tổ thành tái sinh chung là $3,20 Tsgln + 2,95 Dl + 1,16 Tr + 0,71 Ds + 0,67 Pm + 0,67 Tt$. Nguồn gốc tái sinh gồm 75% từ hạt và 25% từ chồi. Mật độ tái sinh bình quân là 200 cây/ha (tại OTC 5 là 240 cây/ha với 3 cây; OTC 11 là 160 cây/ha với 2 cây; tổng số 5 cây trên 250 m² ODB). Phẩm chất cây tái sinh: Tốt chiếm 16,7%, Trung bình chiếm 58,3%, Xấu chiếm 25%.
- Tầng cây bụi và thảm tươi: Độ che phủ bình quân của tầng cây bụi là 6,3% (OTC 5 đạt 6,6%, OTC 11 đạt 6,0%); thảm tươi bình quân là 6,8% (OTC 5 đạt 6,4%, OTC 11 đạt 7,2%). Độ che phủ quá thấp khiến cây con thiếu che bóng, sinh trưởng kém và dễ bị nắng nóng làm chết.
- Phân bố và tần số xuất hiện: Pơ mu chỉ xuất hiện ở 2 trong số 30 OTC điều tra ($F = 6,6%$). Loài phân bố giới hạn ở trạng thái rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác kiệt (IIIA1) và trạng thái rừng Trúc sào – gỗ; chỉ xuất hiện ở đai cao trên 1.500 m.
- Tác động nhân vi: Điểm số tác động trung bình trên 6 tuyến đo: Dấu vật nuôi (1,81 điểm), Cưa chặt cây gỗ (1,57 điểm), Khai thác lâm sản ngoài gỗ (1,53 điểm), Đốt phát quang nương rẫy (0,78 điểm), Tác động khác (0,41 điểm). Việc chăn thả trâu, lợn làm gãy đổ, dẫm nát cây tái sinh; hoạt động cưa hạ cây lớn lấy lan và dùng lửa hun ong gây nguy cơ cháy rừng cao.
- Biện pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bảo tồn (tuyên truyền nâng cao nhận thức, tăng mức xử phạt vi phạm hành chính, phối hợp đoàn thể quần chúng, lồng ghép giáo dục trường học) và 5 nhóm giải pháp phát triển (mở lớp tập huấn kỹ thuật nhân giống Pơ mu, hướng dẫn bảo vệ rừng, cung cấp giống bản địa để trồng thử nghiệm, giao khoán rừng gắn trách nhiệm và quyền lợi, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt diện tích có Pơ mu).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp 10 kết luận cốt lõi về hiện trạng sinh học, sinh thái và sự suy thoái của loài Pơ mu. Đưa ra 6 kiến nghị cụ thể gửi Ban quản lý khu bảo tồn và cơ quan chức năng: tăng cường năng lực tuần tra của kiểm lâm; theo dõi sinh trưởng dài hạn của loài; mở rộng điều tra bổ sung số lượng cá thể Pơ mu trên toàn lâm phận; lập các dự án nhân giống, gieo ươm bằng hạt để phục hồi nguồn gen.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu sinh thái học của loài Pơ mu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén thông qua số liệu điều tra thực địa.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh thái học lâm phần và tái sinh của loài Pơ mu
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
OTC 5 |
OTC 11 |
Giá trị trung bình |
| Độ tàn che tầng cây gỗ |
0,5 |
0,7 |
0,6 |
| Công thức tổ thành tầng cây gỗ |
$31,37 Tsgln + 29,42 Dl + 23,52 Ds + 13,73 Tt - 1,96 Pm$ |
$61,72 Tsgln + 24,69 Tr + 12,34 Dl - 1,25 Pm$ |
$50 Tsgln + 18,93 Dl + 15,15 Tr + 9,09 Ds + 5,30 Tt - 1,53 Pm$ |
| Công thức tổ thành tái sinh |
$3,14 Tsgln + 2,29 Tt + 2,28 Dl + 1,43 Ds + 0,86 Pm$ |
$3,67 Dl + 3,33 Tsgln + 2,33 Tr + 0,67 Pm$ |
$3,20 Tsgln + 2,95 Dl + 1,16 Tr + 0,71 Ds + 0,67 Pm + 0,67 Tt$ |
| Mật độ tái sinh (cây/ha) |
240 (3 cây/125 m²) |
160 (2 cây/125 m²) |
200 (5 cây/250 m²) |
| Tỷ lệ nguồn gốc tái sinh |
100% hạt; 0% chồi |
50% hạt; 50% chồi |
75% hạt; 25% chồi |
| Chất lượng cây tái sinh |
33,3% Tốt; 66,7% Trung bình; 0% Xấu |
0% Tốt; 50% Trung bình; 50% Xấu |
16,7% Tốt; 58,3% Trung bình; 25,0% Xấu |
| Độ che phủ cây bụi (%) |
6,6% |
6,0% |
6,3% |
| Độ che phủ thảm tươi (%) |
6,4% |
7,2% |
6,8% |
| Đai cao phân bố (m) |
> 1.500 m |
> 1.500 m |
> 1.500 m |
| Tần số xuất hiện ($F_i$) |
— |
— |
6,6% (2/30 OTC) |
Bảng mức độ tác động trung bình của con người và vật nuôi trên các tuyến điều tra
| Tuyến điều tra |
Chặt/cưa cây |
Khai thác LSNG |
Đốt/phát quang |
Dấu vật nuôi |
Tác động khác |
Điểm trung bình |
| Tuyến 1 |
2,12 |
1,37 |
0,37 |
0,625 |
0,62 |
1,02 |
| Tuyến 2 |
1,58 |
1,25 |
0,33 |
1,41 |
0,50 |
1,01 |
| Tuyến 3 |
1,20 |
1,20 |
0,00 |
0,00 |
1,00 |
0,68 |
| Tuyến 4 |
1,50 |
2,00 |
1,00 |
2,83 |
0,00 |
1,47 |
| Tuyến 5 |
1,66 |
2,00 |
1,66 |
3,00 |
0,00 |
1,66 |
| Tuyến 6 |
1,33 |
1,33 |
1,33 |
3,00 |
0,33 |
1,46 |
| Trung bình |
1,57 |
1,53 |
0,78 |
1,81 |
0,41 |
1,22 |
(Ghi chú: Thang điểm đánh giá từ 0 đến 3. LSNG: Lâm sản ngoài gỗ).
Đóng góp của nghiên cứu
- Đóng góp khoa học: Cung cấp dẫn liệu định lượng về đặc điểm sinh học và sinh thái học của quần thể Pơ mu bản địa tại vùng núi cao Phia Oắc – Phia Đén. Nghiên cứu xác lập các công thức tổ thành tầng cây gỗ và tầng cây tái sinh, chứng minh rằng loài chỉ xuất hiện ở đai cao > 1.500 m với tần số rất thấp ($6,6%$), mật độ tái sinh tự nhiên yếu ớt (200 cây/ha), và nguồn gốc tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt ($75%$).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác tình trạng suy thoái nghiêm trọng của loài Pơ mu do áp lực chăn thả tự do (1,81 điểm), cưa chặt cây lấy gỗ (1,57 điểm) và khai thác lâm sản ngoài gỗ (1,53 điểm). Kết quả này là cơ sở thực chứng để Ban quản lý Khu bảo tồn xây dựng phương án khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt và định hướng kỹ thuật nhân giống bằng hạt phục vụ phục hồi rừng tự nhiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Theo công bố của tác giả, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế:
- Thời gian nghiên cứu ngoài thực địa tương đối ngắn (từ 25/02/2015 đến 10/05/2015, chưa đầy 3 tháng), không đủ để theo dõi toàn bộ chu kỳ sinh trưởng, thời gian nón chín, sự rụng hạt và tỷ lệ nảy mầm theo mùa của loài.
- Số lượng cá thể Pơ mu phát hiện được trong tự nhiên quá ít (chỉ tìm thấy ở 2 trong số 30 OTC khảo sát, tổng số cây tái sinh bắt gặp chỉ có 5 cây), hạn chế khả năng phân tích thống kê chuyên sâu về động thái quần thể.
- Năng lực, kinh phí và trang thiết bị thực địa còn hạn chế, chưa thể tiến hành phân tích thổ nhưỡng định lượng hoặc sinh học phân tử.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề xuất:
- Mở rộng phạm vi và kéo dài thời gian nghiên cứu trên toàn bộ diện tích Khu bảo tồn để điều tra bổ sung, định vị tọa độ và kiểm kê chính xác số lượng các cá thể Pơ mu còn sót lại.
- Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về kỹ thuật nhân giống nhân tạo, lập vườn ươm gieo ươm bằng hạt và thử nghiệm giâm hom để phục vụ trồng phục hồi loài trên các lập địa phân bố tự nhiên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Bảo tồn đa dạng sinh học: Tham khảo phương pháp điều tra thực địa theo tuyến đai cao kết hợp ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB) trên địa hình núi cao phức tạp; phương pháp tính toán chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$) và công thức tổ thành tầng cây gỗ/tái sinh.
- Cán bộ quản lý khu bảo tồn, kiểm lâm viên và nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp địa phương: Tham khảo bảng số liệu định lượng về các loại hình tác động nhân vi (chăn thả gia súc, khai thác gỗ, thu hái thảo dược) để thiết lập các trạm chốt chặn tuần tra, đồng thời ứng dụng các đề xuất quản trị rừng cộng đồng và chuyển giao kỹ thuật gieo ươm cây giống bản địa.
Câu hỏi thường gặp
Cây Pơ mu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén được xếp ở cấp bảo tồn nào theo quy định hiện hành?
Trong khóa luận, loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) được xác định thuộc cấp EN A1a,c,d (Nguy cấp) theo Sách đỏ Việt Nam (2007); cấp VU A2acd; B2ab (Sắp nguy cấp) theo Danh lục đỏ IUCN (2014); và được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Loài cây nào chiếm ưu thế sinh thái lớn nhất tại các ô tiêu chuẩn có Pơ mu phân bố?
Tại 2 OTC có Pơ mu xuất hiện, loài cây chiếm ưu thế sinh thái lớn nhất là Thiết sam giả lá ngắn (Tsgln), chiếm tới 50% trong công thức tổ thành chung của tầng cây gỗ và giữ hệ số 3,20 trong công thức tổ thành cây tái sinh. Ngược lại, Pơ mu chỉ giữ tỷ lệ tổ thành rất thấp: 1,53% ở tầng cây cao và hệ số 0,67 ở tầng cây tái sinh.
Tình trạng tái sinh tự nhiên của cây Pơ mu tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tái sinh tự nhiên của Pơ mu rất kém: mật độ trung bình chỉ đạt 200 cây/ha (chỉ bắt gặp 5 cây tái sinh trên tổng số 250 m² ODB khảo sát). Nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu từ hạt (chiếm 75%), từ chồi chiếm 25%. Phẩm chất cây tái sinh phần lớn ở mức trung bình (58,3%), cây tốt chiếm 16,7% và cây xấu chiếm 25,0%.
Vì sao độ che phủ của tầng cây bụi và thảm tươi lại ảnh hưởng tiêu cực đến cây con Pơ mu tại đây?
Độ che phủ trung bình của tầng cây bụi (6,3%) và thảm tươi (6,8%) tại khu vực nghiên cứu ở mức rất thấp do tác động chăn thả và xáo trộn đất. Trong khi cây con Pơ mu trong giai đoạn non cần có độ che bóng nhất định để phát triển rễ và tránh mất nước, độ che phủ quá thấp khiến cây non dễ bị phơi nắng, khô hạn hoặc bị gió làm đổ gãy và chết.
Hoạt động nào của con người và vật nuôi gây áp lực lớn nhất lên hệ thực vật khu bảo tồn?
Theo kết quả đánh giá trên 6 tuyến đo, tác động từ dấu vật nuôi (chăn thả trâu, lợn tự do) đạt điểm số cao nhất với 1,81 điểm, tiếp theo là hành vi cưa chặt cây gỗ lấy gỗ làm nhà/thương mại (1,57 điểm) và khai thác lâm sản ngoài gỗ (1,53 điểm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Lưu Thị Ngọc đã hoàn thành mục tiêu điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài cây nguy cấp Pơ mu (Fokienia hodginsii) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng. Các dẫn liệu thực nghiệm cho thấy quần thể Pơ mu tại đây đang bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ phân bố cục bộ ở đai cao trên 1.500 m với tần số xuất hiện $6,6%$, mật độ tái sinh tự nhiên rất thấp (200 cây/ha) và chịu áp lực nặng nề từ hoạt động chăn thả gia súc cùng cưa chặt lấy gỗ. Trên cơ sở kết quả xác định nguồn gốc tái sinh tự nhiên đạt 75% từ hạt, công trình đề xuất định hướng kỹ thuật gieo ươm giống bản địa kết hợp với các giải pháp quản lý rừng nghiêm ngặt nhằm duy trì và phục hồi nguồn gen quý hiếm này.