BO GIÁO DỤC VA DAO TẠO TRUONG DAI HỌC SƯ PHAM KHOA SINH HOC Dé tai: PHAN LAP, TIM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NHÓM VI KHUẨN HIỆN DIỆN Ở CHẾ PHẨM NBI1 DUNG XỬ LÝ RAC HỘ GIA ĐÌNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: VISINH GVHD: TS. TRAN THỊ THANH THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH NAM 2003 MỤC LỤC LI CAM ỚN,.à 0G HH TT H0 TH 0000 1111313 PHNEĐT VN —— —rioinsnnstnonsn + PHAN 2: TONG QUÁN TAU LIÊU «<6 ssŸsieeseeseusce:cecid Like thas eink hogtoes eee sen 2 1.1 Tình hình rác rthải sinh hoạt tai TPHCM va moat số thành phố lớn. Thành phần rác thải sionh hoạt.- 2 25533412252 23122222 2, hoạt đông sống của vi sinh vật trong rác thải sinh hoạt. Các phương pháp xử lý rác bằng công nghệ vi sinh vật.1 BấnD ta 0D NG IE cauessenesaioiensesnadioeeseeiaeseeseeoe.2 Các phương pháp xử rác bằng công nghệ vi sinh.-- 10 ASS px pH TÊE 4: Q46 4(6400/0044010-<001 ahaa el 18 5, Một số công nghệ xử lý rác đang được áp dung trên thé gidp và trong nước fiche /00040/xsd(A2622A0000029N120001200X100xAi0008A0iinii0astnpn 20 ST si.0 TROIS TILING seeasppernesoscene90v995402606064030020949720609030030410000/0001/129060040441/067059959974697 22 PHAN 3: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.23 1, Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
5S, 23 UD EGE WAMb mt Bee CỔ t6: 664) 0266266 (2000002646600 000002 Gu¿o33 (22N06:chất Về VỆ NỀN z2 ee ee ee 23 Ch; fÖxöngyfilp nghiền Cầu ss 06 ssa Sc aac an 26 2.1 Phân lập và thuần khiết giống vi sinh vật,.2 Xác định số lượng vi sinh vật trong mẫu chế phẩm dạng rắn.3 Phương pháp khắp sát khả năng phân giải các hợp chất cao phần tử.27 PHAN IV: KET QUA VA BIỆN LUẬN. Khảo sát hệ vi sinh vật từ chế phẩm NB!.1 Phân lập và thuần khiết các chủng vi sinh vật phân lập được chế phẩm NH2. sátvx<àw¿caiscdtatssvokitbsaanver 28 1.2 Khảo sát đặc điểm hình thái các chủng vi khuẩn phân lập từ chế phẩm BATES} Ss 222140 6xsece21)1 242240 c2146449/34ceeG4444G22400)1)3666a907)C621260164Qcet 36 1.3 Khảo sát khả năng phan giải các hợp chất cao phân tử của các chủng vi pg ee a a: 36 2. Bước đầu khảo sát khả năng phân hủy rác của chế phẩm NBI.1 Vài nét về thiết bị chuyên đùng.2 Phương thife thi nghié tn assis ccs 52 PHAN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI ccseeesseccosesescereccceosseseceeesreccerreeeeseensS9 LED CAM ON Em xin chan thanh sảm tat ed Quy Thay lo hi thuyền dat whitny kitn thas hee tap wit (ở ich suết bon nam yeas, ‘Do La nen tăng căng chat che on buss vào thus tá Hoan thank Caan vấn, km xin bay tả fony (AE om sau và den wot khow luan vin tot nghigp Nin sâm ơn Buy Thay Co và Van Vien phony thi nyhign Sink hoa - Vi sinh, da quái da ca tao diéu kite thuan [yi trong sual gpk trich thus hign Ld Lài may.
Hoan thank Cuan van tết ayhi¢p Em vin gửi ẨM odes om den ‘Trung Tam aghitn sứu mhjet doi Viet <Vga da yiup da em tong sudt quá trish thus hign dé tai. Nin gdi fai sâm om đến Cha Me,cde Ank Chi va cae Ban da deny vide yiup da Em bhde phuc nhany he khan trong quái tronh hos tap sửag ahu trong sudt thei gin Lam dé tai nay, Th. HAs Che Mink , Thang 4 nam 2008 SV: < Yquušn thi Thien GVHD: TS. TRAN THỊ THANH LUAN VAN TOT NGHIEP PHẨNI: DAT VAN DE Rác thải nói chung và rác thai sinh hoạt nói riêng, từ lâu đã là mối lo ngại và quan tâm hàng đầu của các nhà môi trường và chính phủ các nước.
đặc biệt là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Hằng ngày, các thành phố lớn ở Việt Nam thải ra khoảng 9100 m3 rác. Thành phố Hồ Chí Minh lượng rác tăng hằng năm là 20%, trong khi đó các thành phố lớn trên thế giới chỉ tăng 7%. Dân số ngày càng tăng.
khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng , nhu cầu con người ngày một cao, kéo theo rác thải sinh hoạt càng nhiều và đa dạng. Rác thải sinh hoạt có loại phân hủy dễ dàng. có loại rất khó phân hủy, Khu vực ngoại thành cũng dang đô thị hóa, tấc đất tấc vàng, rồi đây lấy đâu ra bãi để đổ rác. Với lượng rác khổng 16 ngày một tăng công nghệ xử lý tập trung không đáp ứng kịp, rác không bãi đổ tất yếu dẫn đến ô nhiễm: đất, nước ngầm, nước mặt, không khí.
Từ thực trạng nói trên, việc thử nghiệm, nghiên cứu để tìm ra mô hình xử lý rác thích hợp với điều kiện và thực tế của Việt Nam đang là vấn để cần được quan tam đúng mức. Trước thực tế đó, việc thực hiện để tài" Phân lập. tìm hiểu đặc điểm nhóm vi khuẩn hiện diện ở chế phẩm NB1 dùng xử lý rác hộ gia đình” làmột việc làm rất cần thiết. Mục đích của để tài: Tìm hiểu khu hệ vi sinh vật có trong chế phẩm NBI dùng để xử lý rác thải sinh hoạt hộ gia đình bằng thiết bị chuyên dùng của Nhật Bản: - Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá các chủng thuộc nhóm vi khuẩn phân lập được ~ Khảo sát khả năng xử lý rác thải bằng chế phẩm NBL trong thiết bị xứ lý rác chuyên dùng của Nhật Bản SVTH: NGUYÊN THỊ THIỆN Trang | GVHD: TS.
TRAN THỊ THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PhẳnH: TONG QUAN TÀI LIEU 1. Rac Thai Sinh Hoat 1. Tinh hình rác thải sinh hoạt ở TPHCM và một số thành phố lớn ở Việt Nam Việt Nam là một nước mà dân cư sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp. Nền công nghiệp mới đang trên đà phát triển.
Do đó rác thải sinh hoạt của các thành phố ở Việt Nam cũng có nhiều đặc điểm riêng vẻ thành phẩn và tính chất trong đó có 3 đặc điểm cần lưu ý.[7] - Thành phần các chất hữu cơ có thể lên men chiếm ty” lệ cao. - Độ ẩm trong rác thay đổi rất nhiều phụ thuộc vào khí hậu các mùa trong năm. Ở mùa khô độ ẩm thường dao động từ 40 - 55 %. Trong mùa mưa độ ẩm dao động 60-80 %.
Do đó, mức độ gây 6 nhiểm cũng khác nhau. - Lượng rác thải ra môi trường ngày càng tăng, sự tăng nhanh lượng rác hàng ngày ở các đô thị phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức tăng đân số và thói quen sinh hoạt của dân chúng. Chỉ tính riêng TPHCM, số lượng rác tăng hàng năm trung bình khoảng 20%. Trong khi đó lượng rác ở các thành phố lớn trên thế giới tăng trung bình < 7%.
Thành phần rác thải sinh hoạt Sự khác biệt giữa rác thải sinh hoạt với rác thải công nghiệp chính ở tính đồng nhất của nó. Ở rác công nghiệp, tính đồng nhất thể hiện rõ ràng hơn, bởi lẽ các phế liệu được thải ra từ các nguyên liệu đã được xác định khi đưa vào sản xuất. Còn ở rác sinh hoạt, tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phẩn của rác sinh hoạt.1 Thành phần vật lý của rác sinh hoạt Một trong những đặc điểm thấy rõ nhất ở rác sinh hoạt của các thành phố lớn ở Việt Nam là thành phan các chất hữu cơ có trong rác.
Số lượng này thường chiếm ti lệ rất cao (bảng 1). So với thành phan hữu cơ có trong rác ở các nước phát triển, ta thấy thành phần chất hữu cơ có thể lên men được trong rắc sinh hoạt của các thành phố lớn ở Việt Nam cao hơn rất nhiều. Chính nhờ đặc điểm này, nên việc nghiên cứu phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Việt Nam bằng SVTH: NGUYEN THI THIEN Trang 2 GVHD: TS. TRAN THỊ THANH LUAN VAN TOT NGHIEP biên pháp sinh học phù hợp với thực tế Việt Nam để sản xuất phân hữu cơ là một hướng nghiền cứu đúng đắn và nền phát triển manh [7| Số liệu ở bảng | chỉ có tính tham khảo, vì thành phẩn được ghi nhận trong bảng có sự thay đổi theo từng tháng trong năm và theo từng năm trong suốt thời gian dai.
Tạp chất khó phân loại 1.2 Thành phần hóa học của rác sinh hoạt Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến thành phần hóa học của các chất thải hữu cơ. Thành phần hóa học này có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu tái sinh chúng cũng như đánh giá khả nang 6 nhiễm nếu không được xử lý. Các thành phẩn đó được trình bày ở bảng 2 sau: Bảng 2: Thành phần hoá học rác thải sinh hoạt (luận án phó tiến sĩ khoa học 1996mã , số 2. TRAN THỊ THANH LUAN VAN TOT NGHIEP 12.3 Thanh phần vi sinh vật trong rác thai sinh hoạt Phan lớn vi sinh vật xâm nhập vào rác là từ đất hay các nguồn thải là từ không khí rơi xuống.
Số lượng và ching loại vi sinh vật trong rác phụ thuộc vào nhiều yếu tố: pH môi trường,f”, độ ẩm,. nhất là những yếu tố quyết định sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật như các chất dinh dưỡng của chúng. Trong môi trường rác càng nhiều chất hữu cơ, nếu thích nghi được vàsinh trưởng thì sự phát triển của sinh vật càng nhanh [8] Trong rác có nhiều loại vi sinh vật: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn, virút. nhưng chủ yếu là vi khuẩn.
Rac thải đặc biệt là rác thải sinh hoạt rất giàu chất hữu cơ, vì vậy số lượng vi sinh vật trong rác là rất lớn (10°- 10° tb/g). Trong số này chủ yếu là vi khuẩn, chúng đóng vai trò phân hủy các chất hữu cơ, cùng với các chất khoáng khác dùng làm vật liệu xây dựng tế bào đồng thời làm sạch rác thải. Ngoài ra còn có các vi sinh vật gây bệnh, đặt biệt là bệnh đường hô hấp .1 Vi khuẩn (bacteria) Vi khuẩn là sinh vật đơn bao, kích thước rất nhỏ từ 0. Vi khuẩn thường có hình que, hình sợi xoắn.
Chúng đứng riêng rẽ hay xếp thành chuổi, chùm hay khối tế bào. Nếu các điều kiện về chất đinh dưỡng, oxi, pH và nhiệt độ môi trường thích hợp thì thời gian một thế hệ là 15 - 30 phút. Vị khuẩn đóng vai trò quan trọng (có thể nói là chủ yếu) trong quá trình phân hủy chất hữu cơ (xenlulose, protein, tinh bột .) chúng biến chất hữu cơ khó tiều thành chất hữu cơ dễ tiêu cung cấp cho cây, trong vòng tuần hoàn vat chất. Theo phương thức đinh đưỡng, vi khuẩn được chia thành hai nhóm chính: a) Vị khuẩn dị dưỡng: Nhóm này sử dụng chất hữu cơ làm nguồn đính đưỡng và nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, xây dựng tế bao, phát triển.
Có ba loại vi khuẩn dị dưỡng: SVTH: NGUYÊN THỊ THIÊN Trang 4 GVHD: TS.