Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi thủy cầm giữ vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) và số liệu của Tổng cục Thống kê (tháng 12/2016), tổng đàn gia cầm cả nước đạt 361,7 triệu con, trong đó có 84,5 triệu con thủy cầm (riêng đàn vịt đạt 71,3 triệu con), đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô đàn thủy cầm đứng hàng thứ 2 đến thứ 3 trên thế giới. Trong cơ cấu các giống vịt hướng trứng hiện nay, các giống truyền thống như vịt Cỏ, Khaki Campbell, CV Layer 2000 và Triết Giang đều mang những ưu điểm cùng hạn chế nhất định về năng suất hoặc khả năng thích ứng.
Giống vịt chuyên trứng TC do Viện Chăn nuôi lai tạo giữa vịt trống Triết Giang và vịt mái Cỏ cánh sẻ, qua nhiều thế hệ chọn lọc đã hình thành nhóm giống ổn định về ngoại hình và sức sản xuất. Vịt TC đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh (Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015) và được Cục Chăn nuôi công nhận tiến bộ kỹ thuật (Quyết định số 120/QĐ-CN-GSN ngày 14/6/2011). Theo các nghiên cứu công bố trước đó của Viện Chăn nuôi, con lai F1 TC có tuổi đẻ đầu sớm (bình quân 17 tuần tuổi) và đạt sản lượng 283 quả/mái/52 tuần đẻ.
Tỉnh Thái Nguyên là địa bàn tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng và các khu công nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thực phẩm và trứng gia cầm thương phẩm rất lớn, phần lớn phải nhập từ các tỉnh lân cận. Tại thời điểm nghiên cứu, giống vịt TC chưa được nuôi phổ biến tại địa phương và chưa có dữ liệu công bố về khả năng sản xuất khi nuôi hoàn toàn trên cạn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Chinh (chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình, sinh trưởng, phát dục và giai đoạn đầu sinh sản của vịt chuyên trứng TC nuôi tại Thái Nguyên”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đánh giá khả năng thích nghi, đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của vịt chuyên trứng TC khi nuôi theo phương thức nuôi cạn thả vườn tại Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đưa giống vịt TC vào sản xuất thực tế tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn vịt chuyên trứng TC (nguồn gốc do Viện Chăn nuôi cung cấp) gồm 550 con (500 vịt mái và 50 vịt trống).
- Phạm vi không gian: Trang trại gia cầm VM, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016 (mùa Hè - Thu, theo dõi trong 32 tuần).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tài liệu sử dụng
Nghiên cứu dựa trên các cơ sở sinh học và quy luật chăn nuôi gia cầm:
- Đặc điểm ngoại hình thủy cầm: Cơ chế hình thành màu sắc lông do các hạt sắc tố melanin (tạo màu vàng, nâu, đen) và sắc tố lipid (tạo màu vàng, đỏ, xanh). Hình thái cơ thể đặc trưng cho hướng sản xuất: vịt chuyên trứng có thân hình thanh mảnh, dáng đứng nghiêng một góc khoảng 70–75° so với mặt đất (khác với vịt hướng thịt có dáng song song mặt đất và vịt kiêm dụng nghiêng góc 45°).
- Sinh lý sinh trưởng và phát dục: Sinh trưởng là quá trình tích lũy protein và tăng kích thước, khối lượng cơ thể (theo quan điểm của Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, Chambers J., Mozan, Phùng Đức Tiến). Đánh giá sinh trưởng qua 3 dạng: sinh trưởng tích lũy (đường cong chữ S), sinh trưởng tuyệt đối (đồ thị parabol) và sinh trưởng tương đối (đồ thị hyperbol). Phát dục là quá trình biến đổi về chất và hoàn thiện chức năng sinh lý của các cơ quan.
- Cơ sở sinh sản và giải phẫu tạo trứng ở gia cầm: Trứng hình thành qua buồng trứng bên trái (buồng trứng phải tiêu biến sau khi nở). Noãn bào rụng vào loa kèn (dừng khoảng 20 phút để thụ tinh và bọc lớp lòng trắng đầu), qua ống tiết lòng trắng (khoảng 3 giờ), qua đoạn eo (70–75 phút tạo màng dưới vỏ), đến tử cung (mất 19–20 giờ để lắng đọng muối canxi tạo vỏ cứng và màng bảo vệ), sau đó qua âm đạo và lỗ huyệt ra ngoài (Trần Thanh Vân và cộng sự, 2015).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Giống, dòng, tính biệt, tốc độ mọc lông, mùa vụ, nhiệt độ môi trường (thích hợp 14–22°C), chế độ chiếu sáng (16–18 giờ/ngày, cường độ 3–3,5 W/m²) và chế độ dinh dưỡng (mức năng lượng trao đổi ME và protein thô CP).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Bố trí thí nghiệm: Theo phương pháp khảo sát theo dõi toàn đàn gồm 500 mái và 50 trống, phương thức nuôi nhốt trên cạn kết hợp sân thả vườn, cho ăn hạn chế giai đoạn hậu bị và ăn tự do giai đoạn sinh sản.
- Khẩu phần thức ăn:
- Giai đoạn 1–56 ngày tuổi: Dùng thức ăn Dabaco D22 (20% CP; ME 2900 kcal/kg). Riêng 4 ngày đầu dùng gạo lật nấu chín phối hợp 30% thức ăn đậm đặc D22.
- Giai đoạn 57 ngày tuổi đến khi đẻ 5%: Dùng thức ăn Dabaco D27 (11,5% CP; ME 2800 kcal/kg).
- Giai đoạn sinh sản (từ 16 tuần tuổi trở đi): Dùng thức ăn Japfa F620 (19,0% CP; ME 2750 kcal/kg; Canxi 3,5–5,0%).
- Quy trình vệ sinh thú y: Chuồng nuôi để trống 14 ngày trước khi nuôi, sát trùng bằng dung dịch Biocid nồng độ 1:180 (liều 0,3 lít/m²). Vịt 1 ngày tuổi uống thuốc bổ trợ sức đề kháng chứa Amoxicillin (50 mg/kg thể trọng) kết hợp vitamin B. Tiêm phòng vắc-xin Dịch tả vịt vào các ngày tuổi thứ 10, 60 và 105; tẩy giun sán bằng Mebendazole ở 105 và 200 ngày tuổi.
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Theo dõi số lượng sống định kỳ ở 7, 21, 56, 70, 84 ngày tuổi và lúc vào đẻ (115 ngày tuổi).
- Kích thước chiều đo cơ thể (cm): Tiến hành đo trên 10–20% đàn ở 70 ngày tuổi (53 mái, 25 trống) theo phương pháp của Iochius G. (1979) bằng thước dây: dài thân, dài cổ, vòng ngực, dài lườn, dài bàn chân.
- Tốc độ mọc lông: Đo chiều dài lông cánh thứ 4 hàng 1 ở 70 và 115 ngày tuổi theo phương pháp của Pingel H.
- Sinh trưởng tích lũy: Cân sơ sinh bằng cân điện tử (độ chính xác 0,1 g), từ tuần tuổi thứ 5 cân định kỳ vào thứ 4 hàng tuần bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa 2 kg (sai số ±5 g), cỡ mẫu quây ngẫu nhiên trên 50 con/lần.
- Chỉ tiêu sinh sản: Xác định tuổi đẻ đầu (khi đàn đạt tỷ lệ đẻ 5%), khối lượng vào đẻ, lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002) trên phần mềm Microsoft Excel và Minitab 14, tính toán các tham số: số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$), sai số trung bình ($m_X$) và hệ số biến dị ($C_v%$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí ngành chăn nuôi thủy cầm Việt Nam trên thế giới và nhu cầu tiêu thụ trứng vịt thương phẩm tại tỉnh Thái Nguyên. Tác giả chỉ rõ nguồn gốc giống vịt TC (Triết Giang × Cỏ cánh sẻ) do Viện Chăn nuôi chọn tạo, nêu rõ mục đích đánh giá khả năng thích ứng, đặc điểm ngoại hình, sinh trưởng, sinh sản và hiệu quả kinh tế khi nuôi cạn tại địa phương, đóng góp dữ liệu thực nghiệm cho công tác khuyến nông miền Bắc.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học thủy cầm, sinh lý sinh trưởng, các yếu tố tác động đến khả năng sinh sản gia cầm (yếu tố di truyền giống, chế độ quang kỳ, dinh dưỡng, nhiệt độ). Chương này tổng thuật các nghiên cứu trong nước (vịt Cỏ, Triết Giang, Khaki Campbell, CV Layer 2000, các tổ hợp lai do Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phùng Đức Tiến thực hiện) và các nghiên cứu quốc tế (Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc trên các giống vịt Tegal, Tsaiya, Jinding, Grimaud).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phương pháp khảo sát thực nghiệm trên quy mô 550 vịt TC tại Trang trại VM (xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên) từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016. Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm, chế độ nuôi cạn thả vườn, công thức dinh dưỡng của 3 loại cám (D22, D27, F620), quy trình thú y phòng vắc-xin Dịch tả vịt, kỹ thuật đo 5 chiều đo sinh trắc và phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Minitab 14.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả gồm hai mảng nội dung lớn:
- Kết quả phục vụ sản xuất: Tác giả trực tiếp tham gia chăm sóc nuôi dưỡng 1.200 gà thịt (tỷ lệ nuôi sống đạt 98,3%), 550 vịt đẻ (tỷ lệ sống đạt 98,0%), úm 500 gà con (đạt 99,2%); thực hiện tiêm phòng vắc-xin đạt 100%; tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cầu trùng gà (khỏi bệnh 495/500 con, đạt 99,0%) bằng Anti-Coccid kết hợp Oxytetracyclin, điều trị bệnh CRD hen gà do Mycoplasma gallisepticum (khỏi bệnh 118/120 con, đạt 98,33%) bằng Genta-Tylosin (1 g/2 lít nước trong 3–5 ngày); sát trùng 3.000 m² chuồng trại.
- Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học:
- Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn: Giai đoạn 7 ngày tuổi đạt 100% (550 con); 21 ngày đạt 99,45% (547 con); 56 và 70 ngày đạt 97,45% (536 con); 84 ngày đạt 97,27% (535 con); đến thời điểm vào đẻ (115 ngày tuổi) đạt 97,10% (534 con sống sót).
- Đặc điểm ngoại hình: Vịt 1 ngày tuổi có lông vàng nhạt phớt đen ở đầu và đuôi, thân dẹt dài, mỏ và chân màu vàng nhạt. Vịt trưởng thành (20 tuần tuổi): Vịt mái có màu lông cánh sẻ (đậm hơn Triết Giang, nhạt hơn vịt Cỏ, có 1–2% cá thể lông trắng tuyền), lông áp sát thân, mắt đen viền trắng, mỏ ngắn có màu biến thiên từ vàng nhạt, vàng sẫm đến xanh cà cuống lấm chấm đen hoặc màu tro, chân vàng nhạt thấp. Vịt trống có đầu màu xám hoặc xanh đen, cổ có khoang trắng, thân màu nâu đỏ xen trắng, đuôi xanh đen với 2–3 lông móc cong ngược, mỏ vàng nhạt/xanh lục/xám ngắn, chân vàng sẫm. Cả trống và mái đều có dáng đứng tạo góc $>45^\circ$ so với mặt đất và dáng đi lúc lắc.
- Kích thước chiều đo cơ thể ở 70 ngày tuổi: Các chỉ tiêu đo đạc cho thấy sự phát triển đồng đều ($C_v < 10%$).
- Tốc độ mọc lông: Chiều dài lông cánh thứ 4 hàng 1 tăng từ 14,31 cm (mái) và 13,71 cm (trống) ở 70 ngày tuổi lên 17,14 cm (mái) và 17,64 cm (trống) ở thời điểm vào đẻ (115 ngày tuổi).
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Vịt mái ($\bar{X} \pm m_X$) |
Hệ số $C_v$ (%) |
Vịt trống ($\bar{X} \pm m_X$) |
Hệ số $C_v$ (%) |
| Tỷ lệ sống cộng dồn 56 ngày |
% |
97,45 |
- |
97,45 |
- |
| Tỷ lệ sống đến tuổi vào đẻ (115 ngày) |
% |
97,10 |
- |
97,10 |
- |
| Dài thân (70 ngày tuổi) |
cm |
19,40 ± 0,14 |
5,41 |
19,57 ± 0,34 |
8,78 |
| Dài cổ (70 ngày tuổi) |
cm |
18,84 ± 0,14 |
5,60 |
19,00 ± 0,35 |
9,12 |
| Vòng ngực (70 ngày tuổi) |
cm |
25,02 ± 0,16 |
4,67 |
23,86 ± 0,24 |
5,09 |
| Dài lườn (70 ngày tuổi) |
cm |
11,25 ± 0,13 |
8,20 |
11,14 ± 0,21 |
9,59 |
| Dài bàn chân (70 ngày tuổi) |
cm |
5,80 ± 0,04 |
4,88 |
5,86 ± 0,05 |
4,17 |
| Dài lông cánh thứ 4 hàng 1 (70 ngày) |
cm |
14,31 ± 0,15 |
7,67 |
13,71 ± 0,39 |
7,55 |
| Dài lông cánh thứ 4 hàng 1 (115 ngày) |
cm |
17,14 ± 0,42 |
6,46 |
17,64 ± 0,28 |
4,24 |
Đóng góp và giải pháp kỹ thuật
- Đóng góp khoa học: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về đặc tính ngoại hình, độ đồng đều, khả năng sống sót và tốc độ mọc lông của giống vịt chuyên trứng TC trong điều kiện chăn nuôi hoàn toàn trên cạn (không có mặt nước bơi tắm) tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên). Kết quả chứng minh vịt TC có sức sống cao (tỷ lệ nuôi sống đạt 97,10% khi vào đẻ), ngoại hình thon nhỏ, ngực nở, mang đầy đủ đặc trưng của giống hướng trứng chất lượng cao.
- Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật:
- Đưa ra quy trình nuôi cạn thả vườn phù hợp, hạn chế phụ thuộc vào nguồn nước mặt tự nhiên nhằm kiểm soát an toàn sinh học.
- Khẳng định tính khả thi của việc thay thế nguồn trứng thương phẩm nhập khẩu từ các tỉnh khác bằng việc mở rộng quy mô đàn vịt chuyên trứng TC tại các trang trại, nông hộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian của chương trình thực tập tốt nghiệp đại học (theo dõi trong vòng 6 tháng, từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016), nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát giai đoạn vịt con, vịt hậu bị và giai đoạn đầu bắt đầu sinh sản (đến khi đàn đẻ 5% ở 115 ngày tuổi và các tuần đẻ đầu), chưa theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ khai thác trứng 52 tuần đẻ của đàn giống.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi đầy đủ các chỉ tiêu năng suất trứng cả chu kỳ 52 tuần (tổng sản lượng trứng/mái/năm, tỷ lệ đẻ đỉnh cao, tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng).
- Phân tích sâu các chỉ tiêu phẩm chất trứng (chỉ số hình thái, tỷ lệ lòng đỏ, lòng trắng, độ dày vỏ, đơn vị Haugh) và khả năng ấp nở (tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở) của vịt TC nuôi cạn qua các lứa đẻ tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y và kỹ sư nông nghiệp đang nghiên cứu về giống thủy cầm hoặc kỹ thuật nuôi gia cầm sinh sản.
- Trang trại và người chăn nuôi: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho các chủ hộ, chủ trang trại chăn nuôi tại các vùng bán sơn địa hoặc khu vực khan hiếm diện tích mặt nước bơi lội muốn chuyển đổi mô hình sang nuôi vịt chuyên trứng trên cạn.
- Nội dung giá trị nhất:
- Bảng số liệu chi tiết về kích thước sinh trắc học và tốc độ hoàn thiện lông cánh.
- Quy trình kỹ thuật thú y thực tế: lịch tiêm phòng dịch tả vịt 3 giai đoạn (10, 60, 105 ngày tuổi) và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến (CRD, cầu trùng) tại cơ sở chăn nuôi.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống vịt chuyên trứng TC có nguồn gốc lai tạo từ các giống vịt nào?
Vịt TC là giống vịt chuyên trứng do Viện Chăn nuôi lai tạo từ tổ hợp giữa vịt trống giống Triết Giang (nguồn gốc nhập nội từ Trung Quốc) và vịt mái giống Cỏ cánh sẻ (giống vịt nội địa của Việt Nam), đã trải qua nhiều thế hệ chọn lọc nhân thuần để ổn định tính trạng.
2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn vịt TC từ 1 ngày tuổi đến khi vào đẻ đạt bao nhiêu phần trăm?
Đàn vịt TC nuôi thực nghiệm tại Thái Nguyên có tỷ lệ nuôi sống cộng dồn rất cao: đạt 100% ở 7 ngày tuổi, 99,45% ở 21 ngày tuổi, 97,45% ở 56 và 70 ngày tuổi, 97,27% ở 84 ngày tuổi và đạt 97,10% tại thời điểm đàn bắt đầu vào đẻ (115 ngày tuổi, còn 534/550 con).
3. Vịt TC trưởng thành có đặc điểm ngoại hình phân biệt trống - mái như thế nào?
Vịt mái trưởng thành có màu lông cánh sẻ (đậm hơn Triết Giang, nhạt hơn vịt Cỏ, có 1–2% cá thể màu trắng tuyền), mắt đen có viền trắng, mỏ ngắn màu vàng nhạt đến xanh cà cuống lấm chấm đen, chân vàng nhạt thấp. Vịt trống có đầu màu xám hoặc xanh đen, cổ có khoang trắng, thân màu nâu đỏ xen trắng, phần đuôi có lông màu xanh đen với 2–3 lông móc cong ngược lên, mỏ ngắn màu xanh lục hoặc vàng nhạt, chân màu vàng sẫm.
4. Kích thước vòng ngực và chiều dài thân của vịt TC ở 70 ngày tuổi đạt mức nào?
Ở 70 ngày tuổi, vịt mái đạt chiều dài thân bình quân $19,40 \pm 0,14$ cm, vòng ngực $25,02 \pm 0,16$ cm. Vịt trống đạt chiều dài thân bình quân $19,57 \pm 0,34$ cm, vòng ngực $23,86 \pm 0,24$ cm. Hệ số biến dị của các chỉ tiêu này đều thấp ($C_v < 10%$), thể hiện đàn có độ đồng đều cao.
5. Lịch tiêm phòng vắc-xin Dịch tả vịt được tác giả áp dụng tại trại như thế nào?
Quy trình phòng bệnh Dịch tả vịt tại trại được thực hiện tiêm phòng dưới da qua 3 đợt: lần 1 lúc vịt đạt 10 ngày tuổi, lần 2 lúc 60 ngày tuổi và lần 3 lúc 105 ngày tuổi (trước khi đàn chuyển sang giai đoạn đẻ trứng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Chinh đã thực hiện thành công việc khảo nghiệm và theo dõi đàn vịt chuyên trứng TC quy mô 550 con theo phương thức nuôi cạn thả vườn tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu xác nhận giống vịt TC có khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái địa phương, tỷ lệ nuôi sống giai đoạn hậu bị đạt 97,10%, ngoại hình và kích thước sinh trắc học đồng đều, mang đặc trưng điển hình của giống vịt hướng trứng cao sản. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc phát triển mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng trên cạn tại các địa bàn hạn chế về mặt nước bơi tắm ở miền Bắc.