Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi hoàng liên gai berberis julianae c k cheneid phân bố tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát huyện bát xát tỉnh lào cai

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi hoàng liên gai berberis julianae c k cheneid phân bố tại khu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

133
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu về loài Hoàng liên gai (tên khoa học, tên đồng nghĩa, họ thực vật)

1.2. Đặc điểm hình thái

1.3. Đặc điểm vật hậu và sinh thái

1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.4.1. Phân loại và phân bố chi Berberis trên thế giới

1.5. Giá trị sử dụng của cây Hoàng liên gai trên thế giới

1.6. Tình hình nghiên cứu về loài Hoàng liên ở Việt Nam

1.6.1. Giới thiệu về tình hình nghiên cứu loài Hoàng liên gai ở Việt Nam

1.6.2. Một số nghiên cứu về loài Hoàng liên gai ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.3. Quan điểm và cách tiếp cận

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Công tác chuẩn bị và kế thừa số liệu có chọn lọc

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý. Địa chất và địa hình

3.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn

3.1.3. Các nguồn tài nguyên

3.2. Thực trạng môi trường

3.3. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội

3.3.1. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.3.2. Dân số và lao động

3.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng

3.3.4. Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ rừng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Xác định vị trí phân bố và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp Hoàng liên gai phân bố tại Khu BTTN Bát Xát

4.1.1. Vị trí phân bố

4.1.2. Đặc điểm địa hình nơi Hoàng liên gai phân bố

4.1.3. Đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật nơi Hoàng liên gai phân bố

4.1.4. Một số đặc điểm rừng nơi có Hoàng liên gai phân bố

4.2. Đánh giá các đặc trưng phân bố của loài Hoàng liên gai theo các trạng thái rừng

4.3. Ước lượng tổng cá thể Hoàng liên trong khu vực nghiên cứu

4.4. Đặc điểm sinh trưởng của Hoàng liên gai

4.4.1. Mật độ Hoàng liên gai theo trạng thái rừng

4.4.2. Sự thay đổi đặc điểm vật hậu qua các trạng thái rừng

4.5. Các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đề xuất phục vụ công tác bảo tồn, phát triển hiệu quả loài Hoàng liên gai tại khu vực nghiên cứu

4.5.1. Những khó khăn và thuận lợi trong việc bảo tồn và phát triển loài Hoàng liên gai

4.5.2. Một số đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài Hoàng liên gai tại địa phương

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đặc điểm lâm học Hoàng liên gai

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.Schneid) tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát là một chủ đề quan trọng. Loài cây này không chỉ có giá trị dược phẩm mà còn đóng góp vào sự đa dạng sinh học của khu vực. Việc tìm hiểu về đặc điểm sinh thái và phân bố của loài này sẽ giúp nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Giới thiệu về loài Hoàng liên gai và giá trị của nó

Hoàng liên gai, tên khoa học là Berberis julianae C.Schneid, thuộc họ Berberidaceae. Loài cây này có giá trị dược phẩm cao, được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, sự phân bố của nó tại Việt Nam rất hạn chế, chủ yếu ở Lào Cai.

1.2. Tình hình nghiên cứu Hoàng liên gai trên thế giới

Trên thế giới, chi Berberis có khoảng 500 loài, chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới. Nghiên cứu về Hoàng liên gai tại các quốc gia khác đã chỉ ra rằng loài này có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu á nhiệt đới.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn Hoàng liên gai

Hoàng liên gai đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn. Sự khai thác quá mức và mất môi trường sống là những nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của loài này. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Nguy cơ tuyệt chủng của Hoàng liên gai

Sự khai thác quá mức và môi trường sống bị tàn phá đã làm giảm số lượng cá thể Hoàng liên gai. Nhiều khu vực phân bố của loài này đã bị xâm hại nghiêm trọng.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến Hoàng liên gai

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến điều kiện sinh thái nơi Hoàng liên gai sinh trưởng. Nhiệt độ tăng cao và thay đổi lượng mưa có thể làm giảm khả năng sinh trưởng của loài này.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm học Hoàng liên gai

Để nghiên cứu đặc điểm lâm học của Hoàng liên gai, các phương pháp điều tra thực địa và phân tích số liệu đã được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định vị trí phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loài.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Các tuyến điều tra đã được thiết lập để thu thập dữ liệu về vị trí và đặc điểm sinh thái của Hoàng liên gai. Số liệu được ghi nhận từ các khu vực khác nhau trong khu bảo tồn.

3.2. Phân tích số liệu và đánh giá

Số liệu thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá mật độ và sự phân bố của Hoàng liên gai. Các yếu tố môi trường cũng sẽ được xem xét để hiểu rõ hơn về điều kiện sống của loài.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy Hoàng liên gai có sự phân bố hạn chế tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát. Những thông tin này có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình bảo tồn hiệu quả hơn cho loài này.

4.1. Đặc điểm sinh trưởng của Hoàng liên gai

Hoàng liên gai có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện ẩm ướt và bóng râm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng loài này có thể tái sinh sau khi bị chặt phá.

4.2. Ứng dụng trong bảo tồn và phát triển

Thông tin từ nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho Hoàng liên gai, nhằm bảo vệ nguồn gen quý hiếm này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về Hoàng liên gai tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát đã chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn loài này. Cần có các biện pháp cụ thể để bảo vệ và phát triển bền vững nguồn gen quý hiếm này.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn Hoàng liên gai

Bảo tồn Hoàng liên gai không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển kinh tế địa phương thông qua việc khai thác bền vững.

5.2. Đề xuất các giải pháp bảo tồn

Cần xây dựng các chương trình giáo dục cộng đồng về giá trị của Hoàng liên gai và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn.

15/07/2025
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi hoàng liên gai berberis julianae c k cheneid phân bố tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát huyện bát xát tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về loài Hoàng liên gai (tên khoa học, tên đồng nghĩa, họ thực vật) 1. Tên gọi Hoàng liên gai có các tên gọi khác Hoàng mù, Hoàng mộc, cây Mật gấu, Hoàng liên gai lá nhỏ, hoàng liên ba gai,. có tên khoa học là Berberis juliane C.Schneid thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae).

Đặc điểm hình thái Loài cây bụi, cao 2-3m, gỗ thân và rễ có màu vàng đậm, phân cành nhiều, có gai dài, chia ba nhánh , mọc dưới các túm lá. Lá mọc vòng 3-7 cái, gần như không cuống, phiến lá cứng hình thuôn, nhọn 2 đầu, hơi bóng ở mặt trên, dài 3- 9cm, rộng 1,2-2,5cm, mép có răng cưa nhỏ, đều và nhọn. Hoa nhiều 10-30 cái mọc ở giữa các túm lá. Hoa nhỏ, cuống dài 1-1,3cm, màu vàng nhạt, mẫu 3.

Tổng bao 3 hình mác rộng. Lá đài 6 hình trứng ngược, xếp thành 2 vòng, những vòng trong lớn hơn vòng ngoài. Cánh hoa 6, nhỏ hơn đài, hình trứng thuôn, đỉnh lõm, gốc có 2 tuyến nhầy. Nhị 6, nhị ngắn hơn cánh hoa, bao phấn hình trứng.

Bầu hình trụ tròn, hơi phồng ở giữa, chứa 1-2 noãn. Quả mọng hơi hình bầu dục hoặc hình trứng thuôn, đầu nhuỵ tồn tại rõ, khi chín màu đen hơi có phấn trắng. Hạt gần hình trụ màu nâu nhạt.1: Tiêu bản Hoàng liên gai (nguồn https://science.2: Lá và thân cây Hoàng liên gai Nguồn: Trương Trọng Khôi 1. Đặc điểm vật hậu và sinh thái Theo Sách Đỏ Việt Nam- phần thực vật, Hoàng liên gai có hoa tháng 3- 4, mùa quả tháng 4-10(11).

Khối lượng 1000 hạt: 20,12 gam, tỷ lệ nảy mầm của hạt khi gieo 38,1%, thời gian nảy mầm 38-60 ngày. Cây non nảy mầm từ hạt trong tự nhiên quan sát được vào tháng 4 và tháng 5. Có khả năng tái sinh sau khi bị chặt phá. Cây ưa ẩm, chịu bóng khi còn nhỏ, sau ưa sáng, thích nghi với vùng khí hậu á nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 13°C về mùa đông rất lạnh quah năm sương mù bao phủ .Thường mọc dải rác ở rừng cây bụi, và loài trúc ở gần đỉnh núi đá vôi, ở độ cao 2600-2900m.3: Hoa Hoàng liên gai Nguồn: Trương Trọng Khôi  Phân bố tự nhiên Ở Việt Nam cây Hoàng liên gai phân bố khá hẹp chỉ mọc dải rác ở Lào Cai ( Sa Pa: núi Hàm Rồng, Ô Quy Hồ, Bát Xát: xã Trung Lèng Hồ).

Trên thế giới cây Hoàng liên gai chỉ phân bố ở Trung Quốc.  Giá trị sử dụng Hoàng liên gai là một loài có nguồn gen quý hiếm đối với Việt Nam. Trong rễ và thân có chứa berberin (3%), dùng làm thuốc chống nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ỉa chảy, chữa đau mắt đỏ.  Tình trạng Do phân bố hẹp, số lượng cá thể hiện có không nhiều, điểm phân bố ở núi Hàm Rồng đã bị tàn phá (còn vài cây).

Điểm ở Ô Quý Hồ đang bị đe dọa (gần nơi khai thác đá). Đã từng bị khai thác thu mua, nguy cơ tuyệt chủng cao.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Phân loại và phân bố chi Berberis trên thế giới 1. Tên gọi và phân loại 5 Hoàng liên gai có tên khoa học là Berberis juliane C.Schneid thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), bộ Mao lương (Ranunculales), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida).

Theo Ying Junsheng et al. (2001), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) có 17 chi và khoảng 650 loài, chủ yếu phân bố ở vùng miền núi á nhiệt đới và vùng ôn đới phía Bắc. Riêng ở Trung Quốc, có tới 11 chi và 303 loài. Chi Berberis có gần 500 loài, phân bố ở vùng ôn đới phía Bắc và một số ít ở bán cầu Nam có 215 loài và có tới 197 loài đặc hữu và 1 loài được giới thiệu ở Trung Quốc.

Trong hệ thống phân loại, Hoàng liên gai được xếp như sau: Kingdom: Giới Plantae Division: Ngành Magnoliophyta Class: Lớp Magnoliopsida Order: Bộ Ranunculales Mao lương Family: Họ Berberidaceae Hoàng liên gai Genus: Chi Berberis Species: Loài Berberis julianae C.Schneid Tên khoa học đầy đủ của Hoàng liên gai là Berberis julianae C.1913 được định danh vào năm 1913. Thường gọi là Berberis julianae C. Hiện nay tên đồng danh với tên chính thức của loài là Berberis julianae var. Phân bố của chi Berberis và loài Hoàng liên gai Chi Berberis bao gồm khoảng 500 loài cây bụi, gỗ nhỏ thường xanh.

Chi này có quan hệ chặt chẽ với chi Mahonia. Chính vì vậy, nhiều nhà thực vật học không tán thành việc chấp nhận tên chi Mahonia nên đã xếp chi Mahonia vào cùng với chi Berberis vì một số loài thuộc hai chi này có thể lai giống với nhau [34]. Từ chữ Hy Lạp berberi, vỏ sò; các cánh hoa đều lõm, như là một vỏ sò nhỏ; có người cho là dẫn xuất từ berlerys, tên Ả rập của quả cây Hoàng liên gai. Cây nhỡ mọc đứng có thân có màu sắc, thường có u sần sùi, có rãnh hay không; 6 có gai hay không.

Lá tồn tại hay sớm rụng, màu mận hay không, với mép có gai, nguyên hay cuốn ngoài. Cụm hoa màu vàng bóng, màu da cam, màu vàng đo đỏ, hay vàng nhạt, có khi vàng lục. Bầu chứa 1 - 12 noãn. Quả màu đỏ sẫm, hình cầu, hình bầu dục hay hình trứng, cỡ 6 - 20mm, có khi màu mận.

Phân bố Hoàng liên gai ở một số quốc gia châu Á:  Trung Quốc: Trung Quốc được xem là một nước có sự phân bố của họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) và đặc biệt là chi Berberis bởi điều kiện tự nhiên của Trung Quốc phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các loài trong chi Berberis. Hai loài mới thuộc chi Berberis đã được tìm thấy tại Trung Quốc được mô tả và được minh họa. Môi trường sống của nó trong tự nhiên và hoàn cảnh của bộ sưu tập của nó được mô tả. Ghi chú trồng trọt được đưa ra.

Đó là loài Berberis yingjingensis D. & Harber được ghi nhận tại tỉnh Tứ Xuyên, và loài Berberis wuchuanensis Harber and S. được ghi nhận tại Quý Châu[24]. Theo Ying Junsheng (2001), ở Trung Quốc có tới gần 500 loài thuộc chi Berberis, trong đó loài Hoàng liên gai (Berberis juliane.Schneid) xuất hiện ở sườn, rừng, bụi cây, rừng tre; 1100-2100 m.

Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên. Trong cuốn “Tạp chí lâm nghiệp Quảng Tây”, cũng đã miêu tả họ Hoàng liên gai(Berberidaceae) có hai chi là chi Berberis có 3 loài và chi Mahonia có 11 loài, loài Hoàng liên gai (Berberis julianae) cũng được miêu tả là loài cây bụi, thích nghi ở địa hình hơi dốc và có phân bố ở các huyện Thăng Long, Quế Lâm, Hưng An, Thẩm Dương, Toàn Châu. Trong cuốn “Landscape Plants of China, Quyển 1”, giới thiệu trong họ Hoàng liên gai có 2 chi là chi Berberis (33 loài) và chi Mahonia (5 loài), các loài trong 2 chi đều được mô tả về các đặc điểm hình thái, địa điểm phân bố, địa 7 hình, có ảnh màu minh họa. Loài Hoàng liên gai cũng được ghi nhận và được miêu tả.

Phân bố ở các nước trên thế giới Kết quả nghiên cứu các tài liệu cho thấy, ở Bắc Mỹ, Úc và một số nước Châu Âu sử dụng các loài cây khác thuộc chi Berberis (họ Berberidaceae) có hình thái gần giống với loài Hoàng liên gai, do có hoa màu vàng nên được trồng làm cảnh xung quanh tường nhà, bờ rào hoặc các khoảng trống giữa sân trường. Một số loài về mùa đông lá chuyển mầu đỏ rất đẹp. Ahrend (1961) đã công nhận khoảng 500 loài cho Berberis s. Chi này có hai trung tâm đa dạng quan trọng, tương ứng với Eurasia với 300 loài và Nam Mỹ với 200 loài.

Tuy nhiên, theo Landrum (1999), con số này có thể ít hơn, vì Ahrend đã trích dẫn 60 loài cho Chile và vùng lân cận phía Nam Argentina, trong khi Landrum chỉ chấp nhận 20 loài. Orsi (1976), trong nghiên cứu phân loại của mình về loài Berberis của Argentina, đã trích dẫn 26 loài thuộc chi Berberis với hai trung tâm phân phối khác nhau: thứ nhất là rừng Tucumano ‐ Salteño ở phía tây bắc với 9 loài Berberis và thứ hai là thảo nguyên Andean rừng Patagonia ở phía nam. Ở môi trường sống thứ hai, “Calafate,” hay” Michay”, tên được áp dụng cho nhiều loài Berberis Patagonia, là những yếu tố rất phổ biến của rừng, thảo nguyên và thảo nguyên rừng nhiệt đới (Bottini, 2000). Việc phân loại của chi Berberis vẫn không chắc chắn, mặc dù số lượng lớn các nghiên cứu được thực hiện.

Orsi (1984) đã công nhận 17 loài Patagonia ở Argentina, trong khi Landrum (1999) đồng nghĩa với một số loài này và chỉ nhận ra 9 loài. Một ví dụ về điều này là việc đặt B. parodii Công việc dưới B. Và cũng theo nghiên cứu của (Bottini, Premoli & Poggio, 1999) thì việc xuất hiện của phép lai và, có lẽ một số mức độ xâm lấn trong các vùng chuyển tiếp đã tạo ra các hình thức trung gian gây khó khăn cho phân loại hình thái học của các loài trong chi Berberis.Keet (2016) cho thấy Châu Phi là nơi sinh sống của ba loài Berberis (B.), thì họ Berberidaceae không xuất hiện tự nhiên ở Nam Phi.

Tuy nhiên, do buôn bán cây cảnh, tổng cộng có 11 loài Berberis, 11 giống và 8 giống lai đã được sử dụng trong lịch sử và hoặc hiện đang được trồng ở nước này. Tình trạng xâm lấn hiện tại của hầu hết các loài này vẫn chưa được biết, nhưng hai quần thể Berberis đã nhập tịch gần đây đã được phát hiện. đã được tìm thấy trong Công viên quốc gia Golden Gate Highlands ở phía đông tỉnh Free State và B. đã được tìm thấy trong Khu bảo tồn rừng Woodbush ở tỉnh Limpopo.

Do các đặc điểm hình thái chồng chéo và đa dạng, Berberis là một trong những chi phức tạp nhất về mặt phân loại. Palynology là một trong những công cụ phân loại để phân định và xác định các loài phức tạp. Trong nghiên cứu này, phấn hoa của 10 loài Berberis được phân tích thông qua ánh sáng và kính hiển vi điện tử quét. Các đặc tính định tính cũng như định lượng (hình dạng phấn hoa, kích thước, sự hiện diện hoặc không có colpi, chiều dài và chiều rộng colpi, độ dày exine, trang trí, lớp phấn hoa, khẩu độ và tỷ lệ xích đạo cực) đã được đo.

Sự khác biệt quan sát được trong cả hai đặc điểm định lượng và định tính là quan trọng trong việc xác định phân loại. Trong những năm gần đây nhiều kỹ thuật đã được thực hiện để đóng góp vào kiến thức tốt hơn về các loài trong chi Berberis. Các nghiên cứu về hình thái, sinh thái, tế bào học và sinh hóa đã cho phép phân định các phân loại này và quy định về sự phân loại homoploid và polyploid (Bottini et al., 1998, 1999b, 2000a; Bottini, Greizerstein, Poggio, 1999a, 2000a; 2000). Những dữ liệu này cho thấy B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Hoàng liên gai tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh thái và lâm học của loài cây này, một loài quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và sinh trưởng của loài Hoàng liên gai mà còn nhấn mạnh vai trò của nó trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực Bát Xát. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loài cây này, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược bảo tồn và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các loài thực vật khác và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học từ rễ củ loài bách bộ stemona tuberosa lour, nơi khám phá thành phần hóa học của một loài cây khác có giá trị trong y học. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài bảy lá một hoa paris polyphylla var chinensis franch h hara phục vụ công tác bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông thanh hóa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp bảo tồn cho các loài thực vật quý hiếm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố giun đất ở huyện phú giáo tỉnh bình dƣơng, một nghiên cứu khác về sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững trong lĩnh vực sinh học.