chương 1. Phương pháp đo đạc tính chất đứt gãy dựa trên tài liệu minh giải địa chấn, phương pháp phân tích hình thái đứt gay, cự ly dịch chuyển, phương pháp phân tích bề dày hai bên cánh đứt gay, phương pháp phân tích bất chỉnh hợp, mối quan hệ xuyên cat để luận tudi và xác định pha đứt gãy được nêu chỉ tiết phương trong chương 2 và kết quả nghiên cứu trong chương 3. Phương pháp dự báo đới khe nứt dựa vào mô hình tương quan giữa đứt gãy và khe nứt sinh kèm, phương pháp phân tích trường ứng suất kiến tạo khu vực HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS. Pham Huy Long - Phuong pháp phân tích, suy luận dé lựa chon vi trí va quỹ dao giếng khoan đi qua đới có nhiều khe nứt nhất.
Tổng Quan Tình hình nghiên cứu đứt gãy Trên thế giới: Vào đầu thập kỷ 1960, hai nhà địa chất Mỹ là RobertDietz và Harry Hess đã đề ra mô hình tách giãn đáy biến đại dương và được sử dụng rộng rãi đến ngày nay thông qua thuyết kiến tạo mảng. Từ việc xác định các ranh giới các mảng lục địa, các nhà địa chất tìm ra các đứt gãy lớn hình thành trong các giai đọan khác nhau làm cho khối lục địa chia cắt thành các mảng nhỏ. Tác giả Gzovxki đã đề xướng khôi phục trường ứng suất kiến tạo dựa trên kết quả thống kê tính chất đứt gãy và khe nứt để tìm ra trục ứng suất øl, 62, 63 cho từng giai đoạn địa chất. Năm 1999, Manzzochi đưa ra mối quan hệ giữa khoảng dịch chuyền theo mặt phăng đứt gãy và bề dày của đới đứt gãy dựa trên nghiên cứu ngoài điểm lộ.
Nhìn chung, khoảng dịch chuyển của đứt gãy càng lớn thì bé dày của đới đứt gãy càng lớn. Năm 1997, Yielding đưa ra phương pháp tính toán SGR (là tỷ phần giữa sét và bề dày của lớp sét với khoảng dịch chuyển của đứt gãy theo chiều đứng), đây là một trong những phương pháp đánh giá khả năng chăn của đứt gãy. Manzzochi (1999) và Al-Busafi (2005) đưa ra phương pháp tính độ dẫn truyền của đứt gấy là một hàm của độ thấm của đứt gãy, bề dày của đới đứt gay, độ thâm và dạng hình học của cell trong mô hình ở hai bên mặt đứt gãy Nghiên cứu trong nước: Kết quả nghiên cứu lịch sử kiến tạo Việt Nam được các nhà địa chất trong và ngoài nước quan tam cụ thé các bé trầm tích tại Việt Nam, điển hình là bê Cửu Long. Schmidt, Phạm Huy Long, Nguyễn Văn Quế đưa ra báo cáo hội nghị khoa học về Tiến hóa kiến tạo bê Cửu Long, Việt Nam xác định các pha kiến tạo hình thành các đứt gãy lớn đồng trầm tích, sau trầm tích đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia kiến trúc bể trầm tích Cửu Long HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS.
Pham Huy Long - Tac gia La Thi Chich, Pham Huy Long đưa ra phương pháp nghiên cứu đứt gãy và khe nứt sử dung phan tích và xác định tuôi va các pha hoạt động các đứt gãy chính Bề Cử Long và lục địa kế cận. Tác Giả Tạ Thị Thu Hoài, Phạm Huy Long xác định Các giai đoạn biến dang ở bé Cửu Long trong tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ, số 12, 2009. - Nam 2011, tác giả Hoàng Ngọc Đang, Nguyễn Văn Hướng. Phan Trọng Trịnh xác định trạng thái ứng suất kiến tạo hiện đại khu vực bé Cử Long được đăng trên tạp chí khoa học và trái đất số 11-2011.
- Tw kết quả thu nỗ địa chan 2D, 3D, các nha địa vật lý tiễn hành minh giải các đứt gãy, phân tích tuổi và pha hoạt động cho các đứt gãy chính tại bé kết hợp sử dụng tài liệu FMI phân tích khe nứt dọc theo các giếng khoan để xác định trường ứng suất kiến tạo trong từng thời kỳ tiễn hóa kiến tạo địa chất bề. - _ Nguyễn Xuân Phong, Cù Minh Hoàng, Nguyễn Ngoc Thanh Huy (2003) trong nghiên cứu tính chất chắn của các đứt gãy cho các cấu tạo lô 46, thêm lục địa tây nam việt nam đã tập trung nghiên cứu một số cơ chế ghi nhận khi bề mặt đứt gãy đóng vai trò chăn, một trong số đó thể hiện rõ ràng bằng cách lập bản đồ các đơn vị kề nhau qua bề mặt đứt gay (biéu dé Allan). - _ Việc nghiên cứu đứt gấy một cách chi tiết cho từng cau tạo phục vu công tác khôi phục trường ứng suất kiến tạo và dự báo đới khe nứt được các nhà địa chất dau khí trong và ngoài nước dang rất quan tâm. Do đó, trong luận văn này, học viên tiễn hành nghiên cứu chi tiết đặc điểm đứt gãy cấu tạo Bảo Binh dé khôi phục trường ứng suất kiến tạo, dự báo đới khe nứt sinh kèm đứt gãy và khe nút tách khu vực, mối liên hệ giữa đứt gãy và hệ thống dau khí tại cau tạo Bao Bình dé đưa ra vị trí và quỹ đạo giếng khoan tốt nhất.Y nghĩa khoa học và thực tiễn a.
Luận văn sử dụng phương pháp khoa học cụ thé để làm sáng tỏ tuổi va các pha hoạt động của hệ thống đứt gay tai cầu tạo Bảo Bình bang tài liệu minh giải địa chan, làm sáng tỏ vai trò của đứt gãy ảnh ưởng đến hệ thống dau khí cau tạo Bảo Bình, dự báo đới khe nứt tách khu vực và khe nứt sinh kèm đứt gãy dựa trên các pha kiến tạo tác động đến cau tạo Bảo Bình. HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS. Pham Huy Long b. Góp phan xác định quỹ đạo cho giếng khoan tiếp theo phục vu cho công tác thăm dò khai thác dầu khí tại cau tạo Bảo Bình.
9, Bồ cục của luận văn Luận văn bao gôm phân mở dau, phân nội dung chính, phan kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Bồ cục của luận văn như sau: > Mở dầu > Nội dung chính: s* Chương | - Tổng quan đặc điểm địa chất bé Cửu Long va cau tạo Bảo Bình s* Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu đặc điểm đứt gãy %* Chương 3- Đặc điểm đứt gãy chính khu vực cấu tạo Bảo Bình, bể Cửu Long > Kết luận > Danh mục tai liệu tham khảo HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS. Pham Huy Long CHUONG 1: TONG QUAN DAC DIEM DIA CHAT CUA BE CUU LONG VA CAU TAO BAO BINH 1. DAC DIEM DIA CHAT CHUNG BE CUU LONG 1.
Vi Tri Bề Cửu Long năm trên thềm lục địa nam Việt Nam, kéo dài theo phương Đông Bac- Tây Nam, với tọa độ địa ly nam trong khoảng 9 — 11° vĩ bắc; 106° — 109° kinh đông. Phía Tây Bắc của bề tiếp giáp với khối nâng Đà Lat và đồng băng sông Cửu Long, phía Đông Nam là đới nâng Côn Sơn ngăn cách với bé Nam Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat-Natuna ngăn cách với bể Malay-Thé Chu, phía Đông Bắc là bể Phú Khánh Diện tích của bể Cửu Long khoảng 36.000 km” với chiều dai khoảng 350km, chiều rộng của bé khoảng 120km. Độ sâu gặp nóc móng trước Kainozoi từ vài trăm mét ở ria của bề tới gần 9km tại phan trũng sâu ở trung tâm bê. M>1<« PIKE RID Iw BIW.
E RE RII 54213 BAD BIS WIT Hinh1. Vị trí bé Cửu Long (Nguồn PVEP)"! HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS. Pham Huy Long 1. Cac thanh tao dia chat Két quả nghiên cứu bể Cửu Long từ các nhà địa chất cho đến nay nhận định bể Cửu Long câu tạo gôm: - Phan móng của bê với các thành tao magma xâm nhập, phun trào và đá biên chat có tuôi trước KaInoZOoI; - Phan lớp phủ với các thành tạo trầm tích, phun trào tuổi Kainozoi.
Các đặc trưng thạch học, môi trường trầm tích, hóa thạch. được thé hiện tóm tắt trên cột địa tang tong hop cua bé 1. Móng trước Kainozoi Trong phạm vi bể Cửu Long, kết quả các giếng khoan sâu vào đỉnh các khối nhô của móng đã cho biết về mặt thạch học các đá có thể được xếp vào hai nhóm chính: granit, granitdiorit-diorit, ngoài ra còn gặp các đá biên chat và các thành tạo núi lửa. So sánh kết quả nghiên cứu các phức hệ magma xâm nhập trên đất liền với các đá móng kết tỉnh phát hiện trong bé Cửu Long, theo đặc trưng thạch học và tuôi tuyệt đối có thé xếp tương đương với các phức hệ Hòn Khoai, Dinh Quán, Déo Cả và Ankroet.
Phức hệ Hòn Khoai là phức hệ cô nhất với tuổi Trias muộn (195-250 triệu năm), thành phần khoáng vật chủ yếu là Amphybol, biotit, diorit và adamelit. Đá bị cả nát và biến đổi mạnh, các khe nứt được lấp day bởi các khoáng vat thứ sinh như calcit, epidot va zeolit. Đá có thể phân bố chủ yếu tại các phần cánh của các khối nâng, như cánh đông băc của mỏ Bạch Hồ HVTH: Nguyễn Vũ Minh Thiên MSHV: 13410354 CBHD: TS. Pham Huy Long 8 3 ~3 i] Phu ® = Ö Ge | vx Pa © |e ^ = 3} < | EM] =5| 3° sa TẢ THACH HỌC MÔee 5 ae Slo |á| Th9 lẽ < & | 22] sẽ ae o |= Fs x rs ki ma e Se p P Ey Q ‹ A Cát bạt thé, bở cửi, xen kế lớp £ j P2 cathonat, han, bỏathạch IDaecyđium | ở No lễ iz § N3 2 BIII Cit hạt thi-min, sét, các viacarbonat, | 5 tá 1 P than hóa thạch : Stcnoclzena o.5 § 3s Q >» &8] ð9 |N,? ‹§ BII Cát, vết, carbonat, than, hóa thạch 3 gs ỗ E.Meridionalist đc 8 — 0 e 60 > 2 a ^~ N¿!^ le _ C& kết, bột kết, sét và sét kếtxcn kế.
- xu = = cw gr Phần trên chủ yếu là sết môi trưởng; 32 © 8 g hai 33 biến nông, dưới cắt sét xen kẹp, - Lá 3 a Ý eet 2% | miteb noi pip diphon trio ndita | 5# P2 — <<. 3x Héathach: Rotalia, Levipoli, LG x ee Phần dưới chú yếu là sét kết xen kẹp š “ K« 2S | mbt wh lớp cát kế mỏng hat mịn. 2 8 š SS | Phẩntrênc& kế sét bột kế xen kế, + E.? a> đôi khi thấy có đá phon trio núi lừa. 5 G D 6 Hóa thạch: Trilobata, a G 3 Verutricoporites, Cicatricosiporites a nas = “s 8 E Cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ, đôi kh 2.
3 E¿ < ' ° = có tẳng đá phan trào. Bho tử phấn Es a 3 E z.