Nghiên Cứu Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Tay Chân Miệng Tại Tỉnh Đắk Lắk

Tài liệu nghiên cứu Lun an tin si y hc 1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Thái Quang Hùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

1.2. Tác nhân gây bệnh

1.3. Chuỗi lan truyền bệnh

1.4. PHÂN BỐ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

1.5. YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

2.2. NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG BẮT CẶP

2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI TỈNH ĐẮK LẮK TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2015

3.2. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ / HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Tay Chân Miệng Tại Đắk Lắk

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Tại Đắk Lắk, tình hình dịch tễ học bệnh TCM đã có những diễn biến phức tạp trong những năm gần đây. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm dịch tễ học của bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk từ năm 2012 đến 2015.

1.1. Tác Nhân Gây Bệnh Tay Chân Miệng

Bệnh tay chân miệng chủ yếu do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra, trong đó Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 là hai tác nhân chính. Những virus này có khả năng lây lan nhanh chóng trong cộng đồng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.

1.2. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Bệnh TCM

Triệu chứng điển hình của bệnh tay chân miệng bao gồm sốt nhẹ, phát ban dạng mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân và có thể có loét miệng. Những triệu chứng này thường xuất hiện trong vòng 3-7 ngày sau khi nhiễm virus.

II. Vấn Đề Dịch Tễ Bệnh Tay Chân Miệng Tại Đắk Lắk

Tình hình dịch bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk đang trở thành một vấn đề sức khỏe công cộng nghiêm trọng. Số ca mắc bệnh tăng cao, đặc biệt là trong mùa hè, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế địa phương.

2.1. Tình Hình Dịch Bệnh Theo Thời Gian

Trong giai đoạn 2012-2015, số ca mắc bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk có xu hướng gia tăng, với đỉnh điểm vào các tháng hè. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Liên Quan Đến Bệnh TCM

Nhiều yếu tố nguy cơ như điều kiện vệ sinh kém, sự tiếp xúc gần gũi giữa trẻ em và người lớn có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh tay chân miệng. Việc nhận diện các yếu tố này là rất quan trọng để giảm thiểu sự lây lan.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh TCM

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp cắt ngang và bệnh chứng để thu thập dữ liệu về bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk. Các thông tin được thu thập từ bệnh viện và các cơ sở y tế địa phương.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế cắt ngang, cho phép thu thập thông tin về tình trạng bệnh và các yếu tố liên quan trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ và tình trạng nặng của bệnh tay chân miệng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Bệnh Tay Chân Miệng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng đáng kể số ca mắc bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk trong giai đoạn nghiên cứu. Các yếu tố như độ tuổi, giới tính và điều kiện sống có ảnh hưởng lớn đến tình trạng bệnh.

4.1. Phân Bố Tình Hình Bệnh Theo Độ Tuổi

Trẻ em dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các ca mắc bệnh tay chân miệng. Điều này cho thấy nhóm tuổi này cần được chú trọng trong các chương trình phòng ngừa.

4.2. Tình Hình Bệnh Theo Giới Tính

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em trai cao hơn so với trẻ em gái, điều này có thể liên quan đến thói quen sinh hoạt và tiếp xúc.

V. Giải Pháp Phòng Ngừa Bệnh Tay Chân Miệng

Để giảm thiểu sự lây lan của bệnh tay chân miệng, cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm giáo dục sức khỏe, cải thiện vệ sinh cá nhân và tiêm phòng vaccine.

5.1. Giáo Dục Sức Khỏe Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về bệnh tay chân miệng và các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng. Các chương trình truyền thông có thể giúp nâng cao nhận thức và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

5.2. Cải Thiện Vệ Sinh Cá Nhân

Cải thiện vệ sinh cá nhân, đặc biệt là rửa tay thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus gây bệnh tay chân miệng.

VI. Kết Luận Về Nghiên Cứu Bệnh Tay Chân Miệng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh tay chân miệng là một vấn đề sức khỏe công cộng nghiêm trọng tại Đắk Lắk. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan y tế và cộng đồng để kiểm soát và phòng ngừa bệnh hiệu quả.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Bệnh TCM

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ cụ thể và phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn để giảm thiểu tình trạng nặng của bệnh.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Y Tế

Cần có các chính sách y tế phù hợp để hỗ trợ việc phòng ngừa và điều trị bệnh tay chân miệng, nhằm bảo vệ sức khỏe cho trẻ em tại Đắk Lắk.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Lun an tin si y hc 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Tác nhân gây bệnh.

Chuỗi lan truyền bệnh. Triệu chứng lâm sàng. PHÂN BỐ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Phân bố bệnh tay chân miệng theo đặc trưng về con người.

Phân bố bệnh tay chân miệng theo thời gian. Phân bố bệnh tay chân miệng theo không gian. YẾU TỐ TIÊN LƢỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Tác nhân gây bệnh.

Yếu tố khác. 34 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Định nghĩa ca bệnh.

Thu thập số liệu. Phân tích số liệu. NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG BẮT CẶP. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Định nghĩa ca bệnh và ca chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu.

Tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu. Cách thu thập thông tin và phân loại đối tượng nghiên cứu. Các biến số chính trong nghiên cứu. Phân tích số liệu.

Sai số và cách kiểm soát sai số. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 56 Chƣơng 3: KẾT QUẢ.

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI TỈNH ĐẮK LẮK TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2015. Phân bố tần số và tỷ lệ mới mắc bệnh tay chân miệng theo tuổi tại tỉnh Đắk Lắk trong 4 năm từ 2012 đến 2015. Phân bố bệnh tay chân miệng theo giới. Phân bố bệnh tay chân miệng theo dân tộc.

Phân bố bệnh tay chân miệng theo thời gian. Phân bố bệnh tay chân miệng theo khu vực. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Đặc điểm các yếu tố bắt cặp của nhóm bệnh và nhóm chứng.

Phân tích đơn biến. Phân tích đa biến. 84 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG.

NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG. Phân tích đơn biến. Phân tích đa biến. 112 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh CSTO Chăm sóc trẻ ốm CV A Virus Coxsackie nhóm A Coxsackievirus A CV A16 Virus Coxsackie A16 Coxsackievirus A16 CV B Virus Coxsackie nhóm B Coxsackievirus B EV Virus đường ruột Enterovirus EV71 Enterovirus 71 GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo GDSK Giáo dục sức khỏe HAZ Height-for-Age Z Score HEV-A Human Enterovirus - A HLA Kháng nguyên bạch cầu người Human Leucocyte Antigen Phản ứng chuỗi tổng hợp thời Reverse transcription - RT-PCR gian thực Polymerase Chain Reaction SDD-GC Suy dinh dưỡng gầy còm SDD-NC Suy dinh dưỡng nhẹ cân SDD-TC Suy dinh dưỡng thấp còi SE Sai số chuẩn Standard Error TCM Tay chân miệng Hand foot mouth disease THCS Trung học cơ sở TLSS Trọng lượng sơ sinh TTYT Trung tâm y tế TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới VHMN Viêm họng mụn nước Herpangina VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ trung ương WAZ Weight-for-Age Z Score DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Tỷ lệ lây nhiễm EV71 trong các thành viên hộ gia đình. Các hội chứng thần kinh do nhiễm EV71. Tình hình bệnh TCM ở khu vực phía nam từ 2005-2011. Mười bệnh có số mắc và chết cao nhất tại Việt Nam năm 2012.

Typ virus gây bệnh năm 2011. Typ virus gây bệnh năm 2012. Số mắc TCM ở một số nước Châu Á Thái Bình Dương. Phân bố nhóm tuổi ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015.

Phân bố nhóm tuổi dưới 5 ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo tháng tuổi của trẻ dưới 5 tuổi giai đoạn 2012 - 2015. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo giới giai đoạn 2012 - 2015 61 Bảng 3. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo dân tộc giai đoạn 2012 - 2015.

Số mắc TCM theo tháng giai đoạn 2012-2015. Tỷ lệ mới mắc TCM /100.000 theo khu vực ở Đắk Lắk từ 2012 đến 2015. Đặc điểm bắt cặp giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa diện tích nhà ở bình quân thấp và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa loại nền/sàn nhà và mắc TCM nặng. Liên quan giữa loại nước sinh hoạt và mắc TCM nặng. Liên quan giữa loại hố xí sử dụng và mắc TCM nặng. Liên quan giữa sinh non (dưới 37 tuần) và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa trọng lượng sơ sinh thấp và mắc TCM nặng. Liên quan giữa thứ tự sinh và mắc TCM nặng. Liên quan giữa số con trong gia đình và mắc TCM nặng. Liên quan giữa không bú mẹ hoàn toàn (< 6 tháng) và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và bệnh TCM nặng 71 Bảng 3. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể thấp còi và bệnh TCM nặng 72 Bảng 3. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể gầy còm và bệnh TCM nặng. Liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa tiếp xúc nhóm và mắc TCM nặng của con. Liên quan giữa học vấn của mẹ và mắc TCM nặng của con. Liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ và mắc TCM nặng của con 74 Bảng 3. Hiểu biết của người mẹ về bệnh tay chân miệng.

Liên quan giữa mức hiểu biết đúng về bệnh tay chân miệng của người mẹ và bệnh TCM nặng. Thực hành chăm sóc trẻ ốm của người mẹ. Liên quan giữa mức thực hành chăm sóc trẻ ốm của mẹ và bệnh TCM nặng của con. Liên quan giữa không tới khám ban đầu tại cơ sở y tế và bệnh TCM nặng.

Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa sốt trên 39oC và mắc TCM nặng. Liên quan giữa sốt trên 38,5oC và kéo dài và mắc TCM nặng. Liên quan giữa bệnh sử giật mình và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa không loét miệng và mắc TCM nặng. Liên quan giữa dấu hiệu tiêu chảy và mắc TCM nặng. Liên quan giữa dấu hiệu nôn ói và mắc TCM nặng. Liên quan giữa tăng số lượng hồng cầu và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa tăng bạch cầu và mắc TCM nặng. Liên quan giữa tăng tiểu cầu và mắc TCM nặng. Phân bố tác nhân gây bệnh ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa tác nhân gây bệnh là EV71 và mắc TCM nặng.

Phân tích đa biến các yếu tố lâm sàng và bệnh TCM nặng. Phân tích đa biến các yếu tố cận lâm sàng và bệnh TCM nặng. 85 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ / HÌNH Sơ đồ 1. Sơ đồ chuỗi lan truyền của bệnh truyền nhiễm.

Yếu tố nguy cơ của bệnh tay chân miệng nặng. Hệ thống giám sát bệnh TCM ở tỉnh Đắk Lắk. Thời gian, địa điểm và quy trình lấy mẫu. 44 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố nhóm tuổi dưới 5 ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk theo năm. Phân bố giới tính ở những trường hợp mắc TCM tại tỉnh Đắk Lắk theo năm. Phân bố dân tộc ở những trường hợp mắc bệnh TCM tại Đắk Lắk theo năm. Số mắc TCM theo tháng trong giai đoạn 2012-2015.

Tháng dịch TCM trong giai đoạn 2012-2014. Tỷ lệ mới mắc TCM /100.000 khu vực ở Đắk Lắk từ 2012-2015. Tính cấp thiết của đề tài Bệnh tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mới nổi ở Việt Nam trong hơn một thập niên trở lại đây. Trẻ dưới 5 tuổi và đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi có tính cảm nhiễm cao đối với bệnh.

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, tổn thương niêm mạc miệng và da dưới dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm não- màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời [55],[102],[113]. Tác nhân gây bệnh tay chân miệng thuộc nhóm virus đường ruột (enterovirus), trong đó thường gặp nhất là Coxackievirus A16 (CV A16) và Enterovirus 71 (EV71).

Trong khi CV A16 gây nên bệnh cảnh nhẹ ở trẻ em thì EV 71 có thể gây nên bệnh cảnh thần kinh trầm trọng, và có thể dẫn đến tử vong trong các vụ dịch tay chân miệng lớn ở vùng Châu Á - Thái Bình Dương trong thập niên vừa qua [44],[55],[108],[114]. Bệnh tay chân miệng lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén đũa, ly cốc bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết từ đường hô hấp, nước bọt. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người- người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Theo Cục Y tế dự phòng, năm 2011, cả nước có 110.890 ca mắc tay chân miệng ở 63 tỉnh thành và có 169 trường hợp tử vong.

Năm 2012, bệnh tay chân miệng có số mắc đứng thứ hai và số chết đứng thứ ba trong số 10 bệnh truyền nhiễm có số mắc và chết cao ở Việt Nam. So với các nước khác 2 trong khu vực, Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng là 123,9 ca/100.000 dân, đứng thứ tư sau Nhật, Singapore và Macau. Trong số những trường hợp mắc bệnh tay chân miệng, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ là có biến chứng và một số ít hơn nữa có thể tử vong. Điều mọi người lo lắng là diễn biến bất thường của bệnh tay chân miệng khó dự đoán trước, hơn nữa cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc được chứng minh là có thể phòng ngừa hoặc điều trị bệnh tay chân miệng trên toàn thế giới.

Các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiện đang được ngành y tế sử dụng chủ yếu là các biện pháp không dùng thuốc với mục đích làm gián đoạn chuỗi lây truyền của virus, ngăn ngừa bệnh nặng và tử vong. Đắk Lắk là một trong số những tỉnh thành có số mắc tay chân miệng cao ở Việt Nam và có số mắc cao nhất trong các tỉnh ở Tây Nguyên. Riêng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk, số mắc trong năm 2011 là 745 trong đó có 2 trường hợp tử vong. Rõ ràng là hiện nay, bệnh tay chân miệng đang là vấn đề sức khỏe công cộng ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Đắk Lắk.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ