Chương 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Nà Chương 2: MỤC TIÊU - ĐÓI TƯỢNG< NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU eo eo So b&b 2.
Mục tiêu nghiên cứt Sooo 2. Đối tượng nghiên cứu 2. Phạm vi nghiên cứu 2. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu».1 Phương pháp kế thừa tài liệu. Phương pháp điều tra thu thập số liệt 2. Chuẩn bị dụng eụ.
Diéu tra byimi.3 Phương pháp nội nghiệp 2. Tính éđè trị số trung bin 2. Phân bố số cây Wheo đường kính và chiều cao. Tính toán fnậi độ của rừng.
Tính tòáa xác định tổ thành rừng. Xử lý số liệu phỏng vấn. Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý 3.3 Thời tiết khí hậu 3. Tài nguyên thiên nhiê 3. Tài nguyên đắt. — si sated Đất đỏ vàng trên đá bi t (FS): Có diện tích 2050,3ha chiếm 49,4% diện tích tự nhiên, có tầng đất dày chủ yếu thành phần cơ giới thịt nặng.
Tài nguyên rừng. Tài nguyên nhân văn. Thực trạng cơ sở hạ tâng. Thực trạng phát triển khu dân cư.
Chwong 4: KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tìm hiểu đặc điểm hình thái loài Vầu đắng tại khu vực nghỉ: 4. Mô tả đặc điểm hình thái loài Vằu đẳng. Thân thuân loài.
Đường kính, chiêu cao cấy Vâu ở trạng th 4. Cấu trúc vê étang tan. Nghiên cứu đặc điểm cắt trúc, m‹ trạng thái Vau xen 26 4. L3 mai a cay tái sinh.
Thành phân cáy bụi, ĐEN tươi. Mật độ của trạng thái vẫu xen g 4. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo đai cao 4. Cấu trúc, mật độ của Vầu đắng ở độ cao từ 300 - 450 m Ä:8.
Ciẫu trite VỀ HIẾ|. Đường kính, chiều cao cây Vau 6 d6 cao 300 - 450m. Thành phân cây bụi thảm tươi. Mật độ cây Vẫu đẳng và cây bụi, thảm tươi ở độ cao 300 - 450m 4.
Cấu trúc, mật độ của Vầu đẳng ở độ cao từ 450 - 800 m. Thành phân cây gỗ. Đường kính, chiều cao cây Vau 6 độ cao 450 -í 4. Thành phân cây tái sinh .4, Thanh phan cây bụi, thảm tươi.Tình hình khai thác Vâu đẳng ở diajphuong.
Mùa khai thác và bộ phận khai thác 4. Khai thác măng. Khai thác thân. Tình hình sử dung Vauđắng ó ở đa phương 4.3 Thị intone tiêu âu thụ các sảnn phẩm.
lâu đắn, khu vực nghiên cứu. KET LUAN - TON DANH MUC VIET TAT OTC Ô tiêu chuan ODB O dang bang CTIT Công thức tô thành - R FL Đất đỏ vàng biển đổi do trộn Tia FV Đất đỏ trên núi đá ee oa FQ Dat vang nhat lá cát kết FS Đất đỏ vàng. sn da biện chất TDTT Thể dục thêthao. -› DANH LUC BANG TT Tén bang trang 1 Bang 4.1:Cau trúc về Tuôi của rừng Vâu thuân loài 25 2 Bang 4.2: Đặc điểm đường kính, chiêu cao trạng thái Vâu thuân loài 26 3 Bang 4.
Cau tric tang cay vau AN 27 4 Bảng 4.4: Đặc điểm thành phân cây bụi, thảm tươi 2 28 5 Bảng 4.5: Mật độ thân khí sinh va cy byi, tham tuoi 29 6 Bảng 4.6: Đặc điểm thành phan tầng cây gỗ-.7: Đặc điêm đường kính, chiêu caolà“ ở trangthái 34 Vau xen gỗ > 8 Bang 4.8: Đặc điêm về thành phân cây t: & 35 9 Bảng 4.9: Đặc điểm thành phân cây bụi thảm tuoiS 36 10 | Bảng 4.10: Mật độ của trạng thái vâu xer 20 af 11 Bảng 4.11: Câu trúc về Tuôi của rừng Vẫu ở độ cao 300 — 450m 39 12 | Bảng 4.12: Đặc điểm đường kính, chiêu cao ở độ cao 300 — 450m 40 13 | Bảng 4.13: Thành phân cây bụi, thảm tuoiy 41 14 | Bảng 4.14: Mật độ cây Vâu đăng và cây bụi, thảm tươi.15: Đặc điêm về thành phan cây gỗ 43 16 | Bảng 4.16: Đặc điểm đi kính, chiều cao ở độ cao 450— 800m 45 C4 17 |Bảng 4.17: Đặc điện nb phân cây tái sinh 47 18 | Bảng 4.18: Đặc điểm thành phần cây bụi, thảm tươi 49 19 | Bảng 4.19: Mậtt độ cây vu xen gồ, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi 50 20 | Bảng 4.20: Lich mia vu khai thác măng và thân khí sinh 52 21 | Bảng 4.21: Tình hình sửdụng Vâu dang $6 22_ | Bảng 4.22: Bảng giá măng tại một số địa điểm 58 23 | Bang 01: ibe hộ được phỏng vẫn tại địa phương, xiv 24. | Bảng 02: Câu hồi:phòng vẫn điều tra về tình hình khai thác sử dụng | xv và thị trường loài Vẫu đắng DANH LỤC HÌNH ẢNH TT 'Tên hình trang 1 Hình 4.1: Hình thái lá mo Vâu đăng, 23 2 Hình 4.2: Hình thái lá Vau dang 23 3 Hình 4.3: Thân ngâm Vau dang a : oa là Thân khí sinh Vau dang + = ình 01: Điêu tra cây gỗ ca xvii 6 Hình 02: Mang Vau dang ps` xvi y Hình 03: Góc phân cành Vầu hy Ñy xvii Le 8 Hình 04: Gốc chặt của Vâu ác $+h xvii TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP VIET NAM KHOA QUAN LY TAI NGUYEN RUNG VA MOI TRUONG ---- 000 ---- TOM TAT KHOA LUAN TOT NGHIEP 1.Tên khóa luận: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, phân bố lâm phân Vau đẳng tại khu vực xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang— tình Hà Giang”. Sinh viên thực hiện: Dương Văn Duy : / 3. Giáo viên hướng dẫn: ThS.
Phùng Thị Tuyến _ 4. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua nghiên cứu để xác định được đặc điểm cấu trúc, mật độ rừng, 'Vầu đắng theo theo trạng thái rừng, theo đai cao tại khu vực nghiên cứu, đánh giá được tình hình khai thác sử dụng, thị trường tiêu thụ và tác động ảnh hưởng tới loài Vầu đắng. Từ đó đưa ra giải pháp sử dụng bền vững loài Vầu đắng tại địa phương. Nội dung nghiên cứu Ề ~ Tìm hiểu đặc điểm hình tháiloài 'Vầu đắng tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo trạng thái rừng.
: ; ) - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo đai cao. - Nghiên cứu về tình-hình khai thác, sử dụng và thị trường loài Vầu đắng tại khu sục nghiền cứu. số giải pháp góp phần sử dụng bền vững loài Vau ding tại khu vực nghiên, cứu: 6. Kết quả đạt được 6.
Tìm hiểu đặc điểm hình thái loài Vầu đắng tại khu vực nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thấy hình thái Vầu đắng có 2 dạng lá: Lá quang hợp và lá mo. Thân có 2 dạng thân là: Thân ngầm và thân khí sinh. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo trang thái rừng. - Đặc điểm cấu trúc, mật độ loài Vầu đắng ở trạng thái Vầu thuần loài.
Số cây ở độ tuổi 2 chiếm nhiều nhất là 78 cây trong tổng,số 153 cây chiều cao trung bình là 16,37m, và đường kính dao động khoảng 10,70cm. có 90 cây bụi thảm tươi với chiều cao trung bình là 63,400m: Mat độ cây Vầu trung bình của trạng thái này là 5100 cây/ha. Mật độ cây bụi thảm tươi là 15000 cây/ha. we O - Đặc điểm cầu trúc, mật độ loài Vầu đẳng¿ trạng thái Vầu xen gỗ.
Thành phần Có nhiều tầng: như cây gỗ, cây Vàu, tái sinh, cây bụi thảm tươi, Cây sung rừng cao nhất là 16 cây.frong tổng số 107 cây chiếm 14,95% ở 3 OTC. Đường kính cao nhất là khoảng 10 -I lém có 147 cây, chiều cao có số lượng cây lơn nhất là khoảng 10 ~ 12m có 130 cây Vau dang 6 trang thai Vau xen gỗ. Cây tái sinh chủ yếu là cây Re bầu, Sấu. Cây bụi thảm tươi có số lượng lớn nhất là cây Dương xi cOS1 bui-cao 44,92cm.
Mật độ cây vầu xen gỗ trong 3 ÔTC Trung bình là 4166,67 (cây/ha). Mật độ cây tái sinh trung bình trong 3 ÔTC là 8000 (cây/ha) va mật độ cây bụi, thảm tươi là 13167 (cây/ha). Nghiên cứu tile điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo đai cao. - Cấu trúc, mật độ của Vầu đắng ở độ cao từ 300 — 450m ở độ cao,ở độ cao 300 — 350i“ uồi 2 là cao nhất, khác nhau về đường kính, chiều cao của cây Vầu ở độ fir 300 - 450m, ở độ cao 350 - 400m mật độ cây Vầu đắng là ít nhất là 4900 câý/ha,và cao nhất là ở độ cao 400 - 450m là có mật độ là 5300 cây/ha.
- Cấu trúc, mật độ của Vầu đắng ở độ cao từ 450 - 800m ,ở độ cao 650 - 800m có số lương cây nhất là ÔTC 3 có là 56 cây, đường kính, chiều cao của cây Vầu ở độ cao khác nhau là khác nhau ở độ cao 450 - 550m có số lượng cao nhất 19 cây tái sinh, ở độ cao 550 - 650m là ít nhất chỉ có 14 cây, ở độ cao 650 - 800m có số cây bụi lớn nhất là 29 cây, có chiều cao trung bình là 50,27cm, ở độ cao 550 - 650m có 23 cây và chiều cao trùng bình là 73,07cm, 6. Nghiên cứu về tình hình khai thác, sử dụng và thị trường loài Vu đẳng. ay Thời gian khai thác măng Vầu đắng được t đầu từ tháng 1 đến tháng, 3 âm lịch, khai thác thân khí sinh được bắt đầu từ t đến tháng 12 âm lịch, tiêu thụ ở Cầu Kiềng đầu vụ 2500 2706p - mang ti, ở Chợ cáo là 18000 - 20000d/kg. ĐỀ xuất một số giải pháp góp _ bén vững loài Vau đẳng tại xã Vĩnh Phúc.
© Lựa chọn chu kỳ khai thác thân khísinh hợp lý, có thể cải tạo rừng Vầu bằng cách trồng cây gỗ lá rộng theo ghoặc theo đám trong rừng Vầu, thường xuyên vệ sinh rừng, chặt lững cây sâu bệnh, xã nên có quy hoạch để có thể bảo vệ và phát triển Từng Vầu còn lại. © = 0 ®eS &Š DAT VAN DE Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Do đó, hệ thực vật ở nước ta rất đa dạng và phong phú. Trong đó các loại tre, nứa chiếm tỷ lệ rất cao.
Theo tài liệu của Vũ Văn Dũng (1978) nước ta có khoảng 100 loại thuộc 14 chỉ chiếm 20% tổng số loài vàchỉ trên thế giới loài Vầu đắng (Indosasa angustata Mc.CLure) thuộc họ phụ tre trúc (Bambusoideae) là loại cây thường xanh, là loài cây mọc tự nhiên và mọc phổ biếnở hầu khắp các tỉnh phía Đông Bắc và Tây Bắc. we Vầu đắng là loài cây đa tác dụng, về mặt kinh tế, thực phẩm và có giá trị về sinh thái, bảo vệ mỗi trường. Người ta thường dùñ để làm các công trình — xây dựng như: Làm nhà cửa, đan lát, đồ dùng trong gia đình. Còn lấy măng làm thực phẩm trong bưa ăn hàng ngày.