MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu đề tài .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học của đề tài .2 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình đa dạng và phân bố của tảo biển tại việt nam và trên thế giới .1 Tình hình đa dạng và phân bố của tảo biển trên thế giới .2 Tình hình đa dạng và phân bố của tảo biển tại việt nam .4 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phƣơng pháp thu thập và tổng hợp tài liệu.2 Phƣơng pháp điều tra thu mẫu.3 Phƣơng pháp định dạng loài .4 Phƣơng pháp xây dựng bản đồ .9 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Đánh giá đa dạng và phân bố tảo biển tại đảo lý sơn .1 Danh sách thành phần loài. Đặc điểm phân bố. Phân bố rộng.
Phân bố sâu .2 Kết quả điều tra cộng đồng về hiện trạng phân bố và khai thác .2 Kết quả xây dựng bản đồ phân bố rong biển tại đảo Lý Sơn .19 CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .29 TÀI LIỆU THAM KHẢO .30 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH .31 DANH MỤC VIẾT TẮT NC Nghiên cứu VN Việt Nam QĐ Quyết định BNN Bộ nông nghiệp TT Thông tƣ CS Cộng sự PTNT Phát triển nông thông DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình Nội dung Trang 2.1 Bản đồ minh họa huyện đảo Lý Sơn 7 2.5 Lập ô tiêu chuẩn 9 3.1 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm giữa các ngành rong biển tại Lý Sơn 10 3.2 Thảm rong mơ xanh Ulva lactuca (trái) và rong mơ gai 14 Sargassum 3.3 Rong câu chân vịt (Hydropuntia eucheumatoides) 15 3.4 Rong bồng bồng (Palisada parvipapillata) 16 3.7 Biểu đồ thể hiện độ sâu xuất hiện rong biển 17 3.8 Biểu đồ thể hiện thời gian xuất hiện của rong biển 18 3.9 Bản đồ phân bố rong biển tại đảo Lý Sơn 20 3.10 Biểu đồ thể hiện tần suất xuất hiện rong biển tại đảo lớn Lý 24 Sơn 3.11 Biểu đồ thể hiện tần suất xuất hiện của rong biển tại đảo Bé Lý 27 Sơn DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung Trang Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài rong biển tại đảo Lý Sơn 11 Bảng 3.2 Một số loài rong biển có giá trị kinh tế và giá trị sử 12 dụng tại đảo Lý Sơn Bảng 3.3 Bảng so sánh số lƣợng loài giữa đảo Lớn và đảo Bé 33 TÓM TẮT Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm đánh giá đƣợc độ đa dạng và đặc điểm phân bố các loài rong biển tại đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Các phƣơng pháp chính đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: phƣơng pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, phƣơng pháp điều tra thu mẫu, phƣơng pháp định dạng loài, phƣơng pháp xây dựng bản đồ. Kết quả nghiên cứu: phát hiện đƣợc 28 loài thuộc 3 ngành, 12 bộ, 13 họ, trong đó đảo Lớn có độ đa dạng cao hơn với 28 loài và đảo Bé với 16 loài , xác định đƣợc 1 loài nguy cấp là Hydropuntia eucheumatoides (rong Câu Chân Vịt), 6 loài có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng đó là Sargassum ilicifolium (rong Mơ Gai) Sargassum ilicifolium (rong Mơ Gai), Palisada parvipapillata (rong Bồng Bồng), Hydropuntia eucheumatoides (rong Chân Vịt), Ulva Lactuca (rong Cải Biển), Caulerpa letillifera (rong Nho). Rong biển Lý Sơn phân bố theo hai đặc điểm chính: phân bố rộng và phân bố sâu, trong đó rong biển phân bố rộng hầu hết vùng ven biển của đảo, phân bố sâu khoảng 1- 3m nhiều khi vẫn có rong biển xuất hiện từ 3 - 5m.
Nghiên cứu đã xây dựng đƣợc bản đồ phân bố với 28 loài, trong đó Thôn Tây là khu vực có độ đa dạng và mật độ phân bố rong biển dày nhất, đồng thời đây cũng là khu vực có độ suy thoái rong biển cao nhất. Từ khóa chính: Rong biển, Lý Sơn, đa dạng, phân bố. Tính cấp thiết của đề tài Lý Sơn là một huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ngãi, nằm cách đất liền khoảng 30 km, là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nƣớc. Lý Sơn không chỉ đƣợc biết đến với tên gọi là “Vƣơng quốc tỏi” khi ngành nông nghiệp ở đây phát triển mạnh mà còn là một đảo có hệ động, thực vật phong phú và đa dạng cả ở trên cạn và dƣới nƣớc.
Quanh đảo là nơi có các rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan độc đáo và phong phú đặc biệt là tảo biển. Do Lý Sơn nằm trong vùng biển có khí hậu nhiệt đới, tƣơng đối xa bờ, ít chịu ảnh hƣởng của nguồn nƣớc ngọt từ lục địa,…nên có điều kiện rất thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của nhiều nhóm sinh vật biển, trong đó có tảo biển. Rong biển hay còn gọi là tảo bẹ là những loài thực vật sinh sống ở biển, thuộc nhóm tảo biển. Chúng mọc trên các rạn san hô hoặc trên các vách đá, hoặc có thể mọc dƣới tầng nƣớc sâu với điều kiện có ánh sáng mặt trời chiếu tới để quang hợp.
Trong những trong năm qua, cũng đã có nhiều nghiên cứu hết sức ý về nghiên cứu đa dạng và sự phân bố tảo biển. Trong đó, nghiên cứu của Đỗ Anh Duy và cộng sự về đa dạng loài tảo biển ven đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi năm 2017 và 2018 đã xác định đƣợc 143 loài rong biển thuộc 36 họ, 18 bộ của 4 ngành rong, nghiên cứu năm 2011 về tài nguyên sinh vật tại vùng biển ven đảo Lý Sơn của Đỗ Văn Khƣơng và cộng sự (2016) đã ghi nhận đƣợc 98 loài thực vật phù du, 54 loài động vật phù du, 90 loài cá rạn san hô, 87 loài san hô, 171 loài động vật thân mềm, 49 loài động vật giáp xác, 45 loài động vật da gai, 22 loài giun nhiều tơ, 7 loài cỏ biển. Ngoài ra, nghiên cứu về đa dạng và sự phân bố tảo biển tại vùng biển ven đảo Lý Sơn cũng đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ năm 1978, nhất là các năm từ 1980 - 1985, hàng năm đều có từ 1 - 2 chuyến điều tra, khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 8. Tuy nhiên các nghiên cứu trƣớc chỉ khảo sát vào cuối mùa phát triển của tảo biển, do đó việc đánh giá đa dạng loài tảo biển chỉ phát chỉ phản ánh đƣợc tại một thời điểm nhất định.
Mặc khác, cần phải đánh giá tảo biển trong một thời gian dài để biết đƣợc chính xác độ đa dạng cũng nhƣ sự phân bố của tảo biển. Nghiên cứu này sẽ giúp bổ sung thêm nhiều loài mới ngoài các phạm vi nghiên cứu trƣớc. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi tiến hành chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng và phân bố các loài tảo biển tại Lý Sơn , tỉnh Quảng Ngãi’’ nhằm nghiên cứu 1 đƣợc độ đa dạng và xác định đƣợc vùng phân bố của các loài rong biển tại đảo Lý Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu đề tài 2.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu nhằm đánh giá đƣợc độ đa dạng và đặc điểm phân bố của một số loài tảo biển tại Khu bảo tồn biển Lý Sơn, Quảng Ngãi.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá mức độ đa dạng các loài tảo biển tại Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; - Đánh giá đặc điểm phân bố của một số loài tảo biển tại Khu bảo tồn biển Lý Sơn, Quảng Ngãi; - Xây dựng bản đồ phân bố tảo biển tại Khu bảo tồn biển Lý Sơn, Quảng Ngãi.
Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả nghiên cứu giúp phát hiện thêm về các loài tảo biển mới để góp phần vào sự đa dạng và phong phú các loài tảo biển tại đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi. 2 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình đa dạng và phân bố của tảo biển tại việt nam và trên thế giới 1.1 Tình hình đa dạng và phân bố của tảo biển trên thế giới Rong biển là sinh vật tảo, có khoảng 4000 loài trên toàn thế giới, đa dạng về hình thức, sinh học và hóa học. Rong biển chia thành ba nhóm riêng biệt và đƣợc xác định đơn giản là rong biển nâu, đỏ và xanh lá cây.
Các loại tảo biển nâu có kích thƣớc từ tảo bẹ khổng lồ, thƣờng dài 20 mét, đến tảo biển dày, giống da dài 2-4 m, đến các loài nhỏ, dài 30-60 cm. Rong biển đỏ có chiều dài từ vài cm đến khoảng 1 mét, và có màu từ đỏ, đến đỏ nâu, đến tím. Rong biển xanh có kích thƣớc tƣơng tự nhƣ rong biển đỏ. Trong môi trƣờng sống tự nhiên của chúng, rong biển là thức ăn tự nhiên của nhiều sinh vật ăn cỏ ở biển.
Rong biển đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ một nguồn thực phẩm ở khắp châu Á, đặc biệt là ở Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Các loài thức ăn truyền thống bao gồm Porphyra sp. (nori) và Undaria sp. Rong biển đƣợc phân bố khắp nơi trên thế giới đặc biệt là các nƣớc có bờ biển lớn nhƣ: Úc, Malaysia, Phiippines, Nam Phi, Nhật Bản…(Van den Hoek et al.
Các ghi chép trƣớc đây cho thấy loài rong biển đầu tiên đƣợc mô tả từ Ấn Độ Dƣơng là một mẫu vật của loài Amphiroa (Rhodophyta) đƣợc Hermann thu thập vào năm 1672. Linnaeus tiếp tục ghi nhận Turbinaria turbinate (nhƣ Fucus turbinatus ) và Sargassum, granulatum (nhƣ Fucus granates) (Ochrophyta, Phaeophyceae) từ vùng biển Ấn Độ. Sau đó vào thế kỷ 19, một số cuộc thám hiểm quốc tế, cụ thể là Novara (1857–1859), Challenger (1872–1876), Galathea (1890–1892), Investigator (1890– 1892) và Siboga (1899–1900) đã làm phong phú thêm bộ sƣu tập rong biển ở herbaria quốc tế. Dixit là ngƣời đầu tiên báo cáo số lƣợng loài rong biển cao ở Ấn Độ - 411 loài.
Tuy nhiên, điều này cũng bao gồm các hồ sơ từ Pakistan và Sri Lanka. Krishnamurthy và Joshi đã cung cấp thông tin toàn diện đầu tiên về sự phân bố các loài ở vùng biển Ấn Độ. Họ đã báo cáo sự xuất hiện của 522 loài rong biển trong đó 130 loài thuộc Chlorophyta, 136 loài thuộc Ochrophyta và 256 loài thuộc Rhodophyta. Sau này do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là kiểm tra phân tử và soi hiển vi các nhà khoa học đã thống sự xuất hiện của 865 đơn vị phân loại từ vùng biển Ấn Độ, khi so sánh với dữ liệu từ năm 1970, có sự gia tăng khoảng 343 loài trong 45 năm qua trong vùng biển Ấn Độ (Mantri et al.