MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu về thành phần loài họ tôm Atyidae. Giới thiệu chung về họ tôm Atyidae. Vị trí phân loại.
Một số đặc điểm chính họ tôm Atyidae. Tổng quan các nghiên cứu thành phần loài tôm Atyidae trên thế giới. Tổng quan các nghiên cứu phân loại tôm Atyidae trên thế giới dựa trên phân tích sinh học phân tử. Tổng quan các nghiên cứu phân hạng bảo tồn và cơ sở cho bảo tồn tôm Atyidae trên thế giới.
Nghiên cứu về phân hạng bảo tồn Atyidae trên thế giới. Nghiên cứu bảo tồn tôm Atyidae trên thế giới. Tổng quan nghiên cứu về họ tôm Atyidae ở Việt Nam. Khái quát về thủy vực nước ngọt Việt Nam.
Vị trí địa lý và địa hình. Các loại hình thủy vực và mối quan hệ địa lý sinh vật của thủy sinh vật nước ngọt nội địa Việt Nam. Phân vùng địa lý thủy sinh vật nước ngọt nội địa Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, thời gian, tư liệu nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tư liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa. Phương pháp khảo sát thực địa, thu mẫu và cố định mẫu. Thiết bị khảo sát.
Địa điểm khảo sát. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu. Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Phương pháp phân tích đặc điểm hình thái.
Phân tích sinh học phân tử. Phương pháp xây dựng khóa định loại. Phương pháp phân hạng bảo tồn và đề xuất các biện pháp bảo tồn 29 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thành phần loài và đặc điểm nhận dạng tôm Atyidae ở Việt Nam. Thành phần loài tôm riu họ Atyidae ở Việt Nam. Đặc điểm hình thái các loài tôm Atyidae tại Việt Nam. Đặc điểm các loài thuộc giống Caridina Edwards, 1837.
Đặc điểm các loài thuộc giống Neocaridina Kubo, 1938 .3 Đặc điểm các loài thuộc giống Atyopsis Chace, 1983. Đặc điểm di truyền của các loài tôm Atyidae phân bố ở Việt Nam dựa trên phân tích trình tự gen 16S. Khoảng cách di truyền K2P giữa các loài tôm Atyidae ở Việt Nam. Mối quan hệ di truyền của tôm Atyidae ở Việt Nam.
Đặc điểm di truyền một số loài nghi là loài mới. Khóa định loại các loài thuộc họ tôm Atyidae ở Việt Nam. Đặc điểm phân bố và đề xuất phân hạng bảo tồn của tôm Atyidae ở Việt Nam. Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài tôm Atyidae ở Việt Nam.
Phân bố theo vùng, miền. Phân bố theo địa hình cảnh quan và độ cao. Đánh giá phân hạng bảo tồn và yếu tố tác động đến các loài Atyidae ở Việt Nam. Đánh giá phân hạng bảo tồn các loài Atyidae ở Việt Nam.
Đánh giá các yếu tố tác động Atyidae ở Việt Nam. Đề xuất biện pháp bảo tồn. 136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
BẢNG KHOẢNG CÁCH DI TRUYỀN CÁC LOÀI THUỘC HỌ ATYIDAE Ở VIỆT NAM. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN ÁN. xiii PHỤ LỤC 3. THÔNG TIN VỀ CÁC MẪU TRÌNH TỰ GEN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.
xvi PHỤ LỤC 4. THÔNG TIN VỀ MẪU VẬT VÀ ĐỊA ĐIỂM THU MẪU. xix PHỤ LỤC 5. HÌNH ẢNH MẪU VẬT SỐNG.
xxxviii CỦA MỘT SỐ LOÀI TÔM HỌ ATYIDAE. xxxviii vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Thời gian và địa điểm khảo sát bổ sung. Bảng các chỉ số đo, đếm hình thái tôm Atyidae (Đơn vị: mm).
Các mồi sử dụng trong nghiên cứu quan hệ di truyền của tôm Atyidae. Tóm tắt tiêu chuẩn đánh giá và tiêu chí phân hạng danh lục đỏ IUCN đối với các bậc đe dọa (CR, EN VÀ VU). Danh sách thành phần loài tôm riu họ Atyidae ghi nhận được ở Việt Nam. Số lượng và tỉ lệ loài theo từng giống tôm thuộc họ tôm Atyidae được ghi nhận ở Việt Nam.
So sánh sự khác biệt giữa các loài Caridina sp. Khoảng cách di truyền truyền K2P trong loài và giữa các loài tôm họ Atyidae ở Việt Nam. Các vị trí nucleotide sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. Các vị trí axít amin sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp.
Các vị trí nucleotide sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. pseudoserrata và Caridina sp. Các vị trí axít amin sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. pseudoserrata và Caridina sp.
Các vị trí nucleotide sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. Các vị trí axít amin sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. Các vị trí nucleotide sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp. Các vị trí axít amin sai khác, sai khác có ý nghĩa Parsimony trên trình tự vùng gen 16S của Caridina sp.
Phân bố địa lý các loài thuộc họ Atyidae ở Việt Nam. Số lượng, tỷ lệ mẫu tôm Atyidea theo vùng khí hậu. Đánh giá tình trạng bảo tồn các loài tôm họ Atyidae ở Việt Nam theo hướng dẫn của IUCN. 122 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.
Sơ đồ phân bố của loài Caridina cantonensis Yu, 1938 ở Việt Nam. Sơ đồ phân bố của loài Caridina caobangensis Li & Liang, 2002. Sơ đồ phân bố của loài Caridina clinata Cai, Quynh & Ng, 1999. Ảnh chụp loài Caridina cucphuongensis Dang, 1980.
Sơ đồ phân bố của loài Caridina cucphuongensis Dang, 1980. Sơ đồ phân bố của loài Caridina excavatoides Johnson, 1961. Sơ đồ phân bố của loài Caridina gracilipes De Man, 1892 tại Việt Nam 47 Hình 3. Sơ đồ phân bố của loài Caridina gracillima Lanchester, 1901.
Sơ đồ phân bố của loài Caridina haivanensis Do & Dang, 2010. Sơ đồ phân bố của loài Caridina johnsoni ở Việt Nam. Sơ đồ phân bố loài C. lanceifrons Yu, 1936 ở Việt Nam.
Sơ đồ phân bố loài Caridina macrophora Kemp, 1918. Sơ đồ phân bố loài Caridina mertoni Roux, 1911 ở Việt Nam. Sơ đồ phân bố loài Caridina namdat Do, Dang & von Rintelen, 2021. Sơ đồ phân bố loài Caridina nguyeni Li & Liang, 2002.
Sơ đồ phân bố loài C. pacbo Do, von Rintelen & Dang, 2020. Sơ đồ phân bố loài Caridina peninsularis Kemp, 1918. Sơ đồ phân bố loài Caridina pseudoserrata Dang & Do, 2007.
Sơ đồ phân bố loài Caridina rubropunctata Dang & Do, 2007. Sơ đồ phân bố loài Caridina serrata Stimpson, 1860. Sơ đồ phân bố loài Caridina temasek Choy & Ng, 1991. Sơ đồ phân bố loài Caridina thachlam Do, Cao, von Rintelen, 2021.
Ảnh chụp mẫu vật sống loài Caridina tricincta. Sơ đồ phân bố loài Caridina tricincta Do, von Rintelen & Dang, 2020 72 Hình 3. Sơ đồ phân bố loài Caridina typus H. Giáp đầu ngực C.
Giáp đầu ngực C. Sơ đồ phân bố loài Caridina weberi sumatrensis De Man, 1892. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp.
Sơ đồ phân bố loài Caridina sp. Sinh cảnh nơi thu được mẫu loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp.
Chân bơi 1 con đực của Caridina sp. Chân bơi 1 con đực của C. Chân bơi 2 con đực của Caridina sp. Chân bơi 2 con đực của C.
Sơ đồ phân bố loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Sơ đồ phân bố loài Caridina sp.
Hình chụp mẫu vật sống loài Caridina sp 3. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Hình vẽ các chi tiết loài Caridina sp. Sơ đồ phân bố loài Caridina sp.
Sơ đồ phân bố loài Neocaridina palmata palmata ở Việt Nam. Mối quan hệ di truyền của các loài thuộc họ Atyidae tại Việt Nam dựa trên phân tích trình tự gen 16S. Biểu đồ tỷ lệ phân bố Bắc Nam các loài tôm Atyidae. Biểu đồ số lượng loài thuộc họ tôm Atyidae ở Việt Nam theo khu vực.
Biểu đồ số lượng loài thuộc họ tôm Atyidae ở Việt Nam theo độ cao 119 Hình 3. Tình trạng bảo tồn các loài Atyidae do IUCN ghi nhận. Phân hạng bảo tồn các loài Atyidae ở Việt Nam theo tiêu chí của IUCN. Tôm thuộc họ tôm Atyidae được khai thác làm thức ăn.
Tôm thuộc họ tôm Atyidae được bán làm cảnh. Tính cấp thiết của đề tài Họ tôm Atyidae (tôm riu) là nhóm sinh vật cổ có độ đa dạng cao với khoảng 469 loài [1]. Đây là họ tôm có phân bố ở mọi vùng địa lý động vật, ngoại trừ Bắc Cực và Nam Cực [2]. Vùng Đông Nam Á (bao gồm cả Nam Trung Quốc) được đánh giá là vùng có mức độ đa dạng tôm Atyidae cao nhất với hơn 210 loài trong 13 giống [3].
Tôm riu thể hiện những mô hình địa lý sinh vật và phát sinh chủng loại đa dạng, có tiềm năng trong các nghiên cứu về các quá trình phát tán, cách ly ở các quy mô vùng địa lý. Mặc dù có đặc tính sinh học lý thú và thích hợp cho những nghiên cứu tiến hóa và địa lý sinh vật, nhưng những nghiên cứu về đa dạng thành phần loài, sinh thái của tôm Atyidae trong thế kỷ 20 còn ít và tập trung chủ yếu vào phân loại dựa trên các đặc điểm về hình thái. Từ những năm 2000 trở lại đây, đã có các nghiên cứu tích hợp các dữ liệu về hình thái, sinh thái và sinh học phân tử về tôm riu Atyidae, việc nghiên cứu tích hợp này đã giúp phát hiện thêm nhiều loài, tu chỉnh lại phân loại học cho nhiều loài, giống. Các nghiên cứu đã cho thấy tôm Atydiae ở trong khu vực Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á có mức độ đa dạng và đặc hữu cao.
Trong 20 năm qua, trung bình mỗi năm có khoảng 5 loài mới được mô tả ở vùng này. Việt Nam là nước nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Dương và Trung Quốc đồng thời có sự phong phú về các loại hình thủy vực nước ngọt nên khu hệ động vật thủy sinh nói chung, các loài động vật thân mềm như họ tôm Atyidae có tính đa dạng cao.