Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai là một trong những vùng lõi sinh thái quan trọng bậc nhất của vùng Đông Nam Bộ, sở hữu tổng diện tích tự nhiên lên đến 100.903 ha rừng và đất lâm nghiệp cùng 32.400 ha mặt nước thuộc hồ Trị An. Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70 km và cách thành phố Biên Hòa khoảng 40 km, khu vực này không chỉ lưu giữ hệ sinh thái rừng nhiệt đới trù phú mà còn gắn liền với di tích lịch sử Chiến khu Đ nổi tiếng. Tuy nhiên, trước sức ép từ hoạt động khai thác lâm sản trái phép, tình trạng chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy và áp lực gia tăng dân số, nguồn tài nguyên thực vật rừng nguyên sinh tại đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng.

Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tiến hành một cuộc điều tra toàn diện, hệ thống hóa cấu trúc thành phần loài và đánh giá chuẩn xác giá trị bảo tồn của hệ thực vật thân gỗ. Đề tài luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng do học viên Nguyễn Viết Sử thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Văn Sâm nhằm giải quyết trọn vẹn mục tiêu này. Nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng danh lục thực vật thân gỗ chuẩn xác, đánh giá mức độ đa dạng theo bậc taxon và giá trị sử dụng, đồng thời nhận diện các nguyên nhân trực tiếp cũng như gián tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học để đề xuất giải pháp bảo vệ bền vững. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa từ năm 2009 đến năm 2012, phủ rộng trên 14 tuyến điều tra cắt ngang các sinh cảnh đặc trưng, tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng lưu vực sông Đồng Nai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sinh học bảo tồn hiện đại của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế và Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế. Khung lý thuyết xác định đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống ở 3 cấp độ: đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Lovejoy và Wilson về cân bằng sinh thái vùng nhiệt đới, đồng thời vận dụng hệ thống phân loại phát sinh chủng loại của Armen Takhtajan năm 2009 để sắp xếp, định danh hệ thống thực vật bậc cao có mạch.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: hệ thực vật thân gỗ (tập hợp các loài cây gỗ lớn, gỗ vừa, gỗ nhỏ và cây bụi có cấu trúc thân hóa gỗ), tính đa dạng taxon (độ phong phú về ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài), tính đặc hữu địa phương và phân hạng nguy cấp sinh học. Tình trạng bảo tồn của từng loài được đối chiếu chặt chẽ theo 4 khung pháp lý và tiêu chuẩn khoa học: Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Danh lục Đỏ thế giới của IUCN năm 2009 và Công ước CITES.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học và tài liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2012. Quá trình điều tra ngoại nghiệp áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới của Nguyễn Nghĩa Thìn thông qua 14 tuyến khảo sát có tọa độ định vị GPS chính xác (điển hình như tuyến Trạm Kiểm lâm Rang Rang, Bàu Hào, Bàu Điền, Suối Ràng, Ba Cai). Trên các tuyến, tác giả thiết lập các ô tiêu chuẩn có kích thước 40m x 25m (diện tích 0,1 ha, tương đương 1.000 m2) tại các sinh cảnh đại diện để kiểm kê toàn diện các loài thực vật thân gỗ. Phương pháp chọn mẫu điển hình vạch tuyến được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bao quát trọn vẹn địa hình bán bình nguyên gồ ghề và sự biến đổi thảm thực vật từ vùng đồi cao 368 m xuống thung lũng ven sông.

Mẫu tiêu bản thực vật được thu thập theo quy chuẩn khoa học (3 - 5 mẫu/cây), xử lý sấy khô hoặc ngâm cồn bảo quản, sau đó tiến hành giải phẫu hình thái hoa, quả dưới kính lúp và tra cứu đối chiếu với Bộ sách Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ cùng Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Tập 1, 2, 3). Để xác định nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng, tác giả sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), tiến hành họp thôn và phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình tại 3 ấp trọng điểm: Ấp 1 (xã Phú Lý), Ấp 3 (xã Mã Đà) và Ấp 6 (xã Hiếu Liêm).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và lập danh lục chi tiết hệ thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai với sự phong phú vượt trội về taxon và cấu trúc thành phần loài. Hệ thực vật phản ánh đậm nét đặc trưng của kiểu rừng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Bộ với sự chiếm ưu thế tuyệt đối của ngành Thực vật Hạt kín (Magnoliophyta), trong đó các họ thực vật giàu loài nhất bao gồm họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Nhãn (Sapindaceae), họ Cà phê (Rubiaceae) và họ Sim (Myrtaceae).

Về giá trị bảo tồn nguồn gen, luận văn đã xác định được hàng chục loài cây gỗ quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng. Trong số đó, có nhiều loài nằm trong Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 như Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Gõ mật (Sindora siamensis), Cẩm lai bông (Dalbergia bariaensis), Cẩm lai vú (Dalbergia mammosa), Dáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus), Vên vên (Anisoptera costata), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) và Chò chai (Hopea recopei). Đáng chú ý, khu hệ thực vật còn ghi nhận những loài đặc hữu mang tên địa danh bản địa như Giác đế Đồng Nai (Goniothalamus dongnaiensis), Diệp hạ châu Biên Hòa (Phyllanthus collinsae), Cù đèn Đồng Nai (Croton dongnaiensis), Mót Đồng Nai (Cynometra dongnaiensis), Ngâu Biên Hòa (Aglaia hoaensis) và Xú hương Biên Hòa (Lasianthus hoaensis).

Về giá trị kinh tế và dân sinh, kết quả phân loại 8 nhóm công dụng chỉ ra rằng nhóm cây cho gỗ và nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 60% tổng số loài), tiếp theo là nhóm cây ăn được, cây cảnh quan, cây cho tinh dầu, cây cho tanin/nhựa và cây cho sợi.

Thảo luận kết quả

Cấu trúc thảm thực vật tại Khu bảo tồn được tổ chức thành 15 xã hợp thực vật phân bổ trong 3 kiểu rừng chính: Rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới, Rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới và Rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới. Trong các báo cáo chuyên đề, dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ các nhóm công dụng và bảng ma trận thể hiện mật độ phân bố các loài họ Dầu trên từng loại đất. Điều kiện lập địa với 64,9% diện tích thuộc nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols, tương đương 63.051,7 ha) có tầng đất dày và độ phì tốt chính là yếu tố tự nhiên quyết định sự sinh trưởng mạnh mẽ của các ưu hợp cây gỗ lớn họ Dầu và họ Nhãn.

Phân tích dữ liệu PRA và thống kê vi phạm lâm luật đã chỉ rõ 4 nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm tài nguyên rừng:

  1. Áp lực phát triển kinh tế nông nghiệp: Tình trạng thiếu đất sản xuất khiến người dân xâm canh trồng điều, xoài và cây mì xen kẽ sâu trong phân khu phục hồi sinh thái.
  2. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép: Nhu cầu thị trường đối với các loại gỗ quý như Cẩm lai, Giáng hương và mật ong, nấm rừng tạo động cơ cho các vụ xâm nhập trái phép.
  3. Áp lực dân số và nghèo đói: Khu vực có 5.415 hộ dân với 24.180 nhân khẩu sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi, trong đó hơn 95% lao động phụ thuộc trực tiếp vào sản xuất nông lâm nghiệp chân tay với thu nhập bấp bênh.
  4. Nhận thức bảo tồn còn hạn chế: Tỷ lệ lao động có trình độ trung học phổ thông còn thấp, tập quán chăn thả gia súc rông trong rừng gây cản trở nghiêm trọng quá trình tái sinh tự nhiên của cây gỗ con.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tăng cường tuần tra, giám sát và nâng cao năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp: Hạt Kiểm lâm Khu Bảo tồn chủ trì phối hợp chặt chẽ với Hạt Kiểm lâm Vĩnh Cửu và chính quyền các xã vùng đệm (Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm) thiết lập chốt chặn trên 200 km đường be và các trục đường chính DT761, DT322. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 50% số vụ vi phạm khai thác gỗ và lấn chiếm đất rừng trái phép trong giai đoạn 2013 - 2016.
  • Triển khai chương trình bảo tồn nguyên vị (in-situ) và giám sát định kỳ các loài nguy cấp: Ban Quản lý Khu Bảo tồn phối hợp với các Viện, Trường Đại học Lâm nghiệp khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các quần thể cây họ Dầu nguyên sinh và các loài đặc hữu quý hiếm như Cẩm lai, Gõ đỏ, Giác đế Đồng Nai. Thiết lập hệ thống ô định vị theo dõi diễn thế tự nhiên định kỳ 6 tháng/lần từ năm 2013.
  • Chuyển dịch sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển kinh tế nông lâm kết hợp vùng đệm: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu cùng Ban Quản lý triển khai mô hình cải tạo vườn tạp, thay thế giống xoài ba mùa năng suất thấp bằng xoài cát Hòa Lộc chất lượng cao, đồng thời nhân rộng mô hình nuôi hươu, nai lấy nhung tại xã Hiếu Liêm và phát triển vùng trồng keo lai giâm hom nguyên liệu gỗ giấy. Phấn đấu nâng thu nhập bình quân của 5.415 hộ dân trong vùng lên 15 - 20% vào năm 2017 để giảm áp lực khai thác rừng.
  • Đẩy mạnh truyền thông giáo dục môi trường và đồng quản lý rừng: Ban Quản lý phối hợp với hệ sinh thái trường học (các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn xã Phú Lý, Mã Đà) tổ chức các chuyên đề ngoại khóa về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Chiến khu Đ. Hoàn thành phổ biến kiến thức bảo tồn cho 100% cộng đồng dân tộc bản địa Chơro và các hộ dân vùng đệm đến cuối năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp làm tài liệu tham khảo cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học, Quản lý tài nguyên rừng: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận điều tra thực vật học chuẩn mực, phương pháp lập danh lục taxon theo Takhtajan 2009 và cách thức triển khai điều tra vạch tuyến trên diện tích lớn hơn 100.000 ha.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật tại các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Luận văn là bản thiết kế mẫu mực về quy trình đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật thân gỗ, phân cấp giá trị bảo tồn theo Sách Đỏ, IUCN, CITES và thiết lập phương án bảo tồn đa dạng sinh học cấp cơ sở.
  • Lực lượng Kiểm lâm và cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai cùng các Hạt Kiểm lâm liên quan có thể sử dụng hệ thống số liệu về 15 xã hợp thực vật, danh mục gỗ quý nhóm IA, IIA và bản đồ phân bố tuyến để tối ưu hóa kế hoạch tuần tra, phòng cháy chữa cháy rừng trên hồ Trị An.
  • Các tổ chức bảo tồn phi chính phủ (NGOs) và đơn vị phát triển du lịch sinh thái: Dữ liệu về hệ thực vật bản địa và di tích lịch sử Chiến khu Đ là nguồn thông tin giá trị để xây dựng các dự án tài trợ bảo tồn nguồn gen quý hiếm và thiết kế các tour du lịch sinh thái trải nghiệm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn áp dụng hệ thống phân loại thực vật nào để sắp xếp danh lục loài? Tác giả áp dụng đồng bộ hệ thống phân loại phát sinh chủng loại của Armen Takhtajan năm 2009, kết hợp tra cứu đối chiếu danh pháp khoa học theo bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Tập 1, 2, 3) và trang thông tin quốc tế IPNI để đảm bảo tính chuẩn xác và cập nhật nhất.

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có bao nhiêu kiểu rừng và xã hợp thực vật chính? Khu bảo tồn hiện có 3 kiểu rừng chính gồm rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới, rừng kín nửa rụng lá ẩm và rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới, phân chia thành 15 xã hợp thực vật đặc trưng với sự thống trị của các loài cây thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Nhãn (Sapindaceae).

Những loài cây gỗ quý hiếm và đặc hữu tiêu biểu nhất được ghi nhận tại đây là gì? Các loài quý hiếm gồm Gõ đỏ, Gõ mật, Cẩm lai Bà Rịa, Cẩm lai vú, Dáng hương quả to, Vên vên, Chò chai. Bên cạnh đó là các loài đặc hữu hẹp của địa phương như Giác đế Đồng Nai, Cù đèn Đồng Nai, Mót Đồng Nai, Ngâu Biên Hòa và Xú hương Biên Hòa.

Đâu là nguyên nhân nhân sinh lớn nhất đe dọa đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu? Áp lực mưu sinh của 24.180 người dân sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi (hơn 95% làm nông lâm nghiệp thu nhập thấp) dẫn đến tình trạng chuyển đổi đất rừng trồng điều, xoài, kết hợp việc khai thác trộm các loài cây gỗ quý và lâm sản ngoài gỗ.

Phương pháp PRA được tác giả ứng dụng như thế nào trong luận văn? Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) được triển khai qua các cuộc họp cộng đồng tại Ấp 1 Phú Lý, Ấp 3 Mã Đà, Ấp 6 Hiếu Liêm và phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình nhằm tìm hiểu động thái kinh tế, tập quán canh tác và tìm ra nguyên nhân suy giảm rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc điều tra, kiểm kê và lập danh lục hệ thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai theo hệ thống phân loại Takhtajan 2009 trên quy mô hơn 100.903 ha.
  • Đánh giá toàn diện cấu trúc 15 xã hợp thực vật nhiệt đới, làm nổi bật vai trò ưu thế sinh thái của các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Đậu (Fabaceae).
  • Xác lập danh mục các loài cây gỗ quý hiếm, nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 32/2006/NĐ-CP, IUCN 2009 cùng 6 loài thực vật đặc hữu mang địa danh Đồng Nai.
  • Phân tích sâu sắc 4 nhóm nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng thông qua dữ liệu điều tra PRA tại 60 hộ dân thuộc 3 xã trọng điểm.
  • Đề xuất khung 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cao năng lực tuần tra kiểm lâm, bảo tồn nguồn gen quý in-situ và hỗ trợ sinh kế bền vững cho 5.415 hộ dân vùng đệm trong lộ trình 2013 - 2020.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng cho khoa học lâm nghiệp Việt Nam. Hãy tiếp tục khai thác, tham khảo và nhân rộng các giải pháp bảo tồn của luận văn nhằm gìn giữ vẹn nguyên lá phổi xanh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.