Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Nhận thức về đa dạng sinh học

1.2. Tổng quan nghiên cứu về hệ thực vật

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu của đề tài

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Công tác chuẩn bị

2.3.2. Phương pháp điều tra thực địa

2.3.3. Thu thập số liệu tại thực địa

2.3.4. Xử lý và bảo quản mẫu

2.3.5. Xác định và kiểm tra tên khoa học

2.3.6. Xây dựng danh lục thực vật

2.3.7. Phương pháp nghiên cứu các nguyên nhân suy giảm và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật

3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Sơ lược về lịch sử hình thành Khu Bảo tồn

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Vị trí địa lý

3.4. Thổ nhưỡng

3.5. Điều kiện kinh tế - Xã hội

3.5.1. Dân số, phân bố dân cư và lao động

3.5.2. Tình hình kinh tế

3.5.2.1. Sản xuất nông nghiệp
3.5.2.2. Sản xuất lâm nghiệp
3.5.2.3. Các ngành nghề khác

3.5.3. Tình hình y tế, giáo dục, hạ tầng cơ sở

3.5.3.1. Cơ sở hạ tầng
3.5.3.2. Hệ thống đường giao thông
3.5.3.3. Hệ thống điện
3.5.3.4. Hệ thống nước

3.6. Hiện trạng tài nguyên rừng

3.6.1. Hiện trạng rừng

3.6.2. Tài nguyên rừng

3.6.3. Hiện trạng và tình hình sử dụng tài nguyên rừng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Xây dựng danh lục

4.2. Đa dạng về thành phần loài thực vật thân gỗ

4.2.1. Đa dạng về taxon ngành thực vật

4.2.2. Đa dạng ở bậc dưới ngành

4.3. Đa dạng về giá trị sử dụng

4.4. Đa dạng các loài cây quý hiếm

4.4.1. Các loài trong danh sách của Nghị định 32/2006/NĐ-CP

4.4.2. Các loài quý, hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007)

4.4.3. Các loài cây quý, hiếm theo IUCN 2009

4.4.4. Mức độ nguy cấp xét theo CITES

4.5. Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn Hóa – Đồng Nai

4.5.1. Các nguyên nhân trực tiếp

4.5.1.1. Do thiếu đất sản xuất nông nghiệp
4.5.1.2. Khai thác gỗ
4.5.1.3. Phá rừng làm nương rẫy
4.5.1.4. Do sự khai thác và buôn bán gỗ, các Lâm sản ngoài gỗ

4.5.2. Các nguyên nhân gián tiếp

4.5.2.1. Áp lực dân số
4.5.2.2. Tình trạng đói nghèo
4.5.2.3. Nhận thức của cộng đồng còn thấp
4.5.2.4. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường

4.6. Các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu

4.6.1. Nâng cao năng lực quản lý và thi hành pháp luật

4.6.2. Tăng cường đào tạo

4.6.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị

4.6.4. Giải pháp về nghiên cứu, đánh giá các giá trị bảo tồn thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng

4.6.5. Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật tại các xã vùng đệm và xử lý các vụ vi phạm

4.6.6. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng

5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đa dạng hệ thực vật

5.2. Các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật ở Khu BTTN Văn hóa – Đồng Nai

5.3. Các giải pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật ở Khu BTTN – Văn hóa Đồng Nai

5.4. Tồn Tại – Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ tại Đồng Nai

Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai là một trong những khu vực có giá trị sinh học cao tại Việt Nam. Nghiên cứu về đa dạng sinh học tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái mà còn góp phần bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. Đặc biệt, nghiên cứu này tập trung vào thực vật thân gỗ, một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Việc đánh giá đa dạng thực vật tại khu vực này sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai

Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai có diện tích rộng lớn, bao gồm nhiều loại hình sinh thái khác nhau. Đặc điểm địa hình và khí hậu tại đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài thực vật thân gỗ. Hệ sinh thái rừng tại đây không chỉ phong phú về loài mà còn đa dạng về cấu trúc, góp phần duy trì cân bằng sinh thái.

1.2. Vai trò của thực vật thân gỗ trong hệ sinh thái

Thực vật thân gỗ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái rừng. Chúng không chỉ cung cấp nơi cư trú cho nhiều loài động vật mà còn giúp điều hòa khí hậu và bảo vệ đất. Việc nghiên cứu và bảo tồn các loài thực vật này là cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học tại khu vực.

II. Thách thức trong việc bảo tồn đa dạng thực vật tại Đồng Nai

Mặc dù khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Các hoạt động khai thác tài nguyên, biến đổi khí hậu và áp lực từ dân số đang gây áp lực lên hệ sinh thái. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất quan trọng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

2.1. Tác động của khai thác tài nguyên đến đa dạng thực vật

Khai thác gỗ và các hoạt động nông nghiệp đang làm suy giảm đa dạng thực vật tại khu bảo tồn. Nhiều loài thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến hệ sinh thái

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện sống của nhiều loài thực vật. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật thân gỗ. Việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu là cần thiết để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật tại khu bảo tồn Đồng Nai

Để đánh giá đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp thu thập dữ liệu chính xác mà còn đảm bảo tính khả thi trong việc bảo tồn. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong nghiên cứu cũng góp phần nâng cao hiệu quả.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp điều tra thực địa được sử dụng để thu thập thông tin về thực vật thân gỗ. Các tuyến điều tra được thiết lập để khảo sát sự phân bố và số lượng của các loài thực vật. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đánh giá tình trạng đa dạng thực vật tại khu vực.

3.2. Phân tích mẫu và xác định tên khoa học

Sau khi thu thập mẫu, việc xác định tên khoa học là rất quan trọng. Các mẫu thực vật sẽ được phân tích để xác định danh lục và đánh giá giá trị sử dụng của từng loài. Điều này giúp cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

IV. Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật tại Đồng Nai

Kết quả nghiên cứu cho thấy khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai có sự đa dạng phong phú về thực vật thân gỗ. Nhiều loài thực vật quý hiếm đã được ghi nhận, góp phần làm phong phú thêm hệ sinh thái rừng. Việc xây dựng danh lục thực vật sẽ giúp nâng cao nhận thức về giá trị của tài nguyên thiên nhiên tại khu vực.

4.1. Danh lục thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn

Danh lục thực vật thân gỗ được xây dựng dựa trên kết quả điều tra thực địa. Nhiều loài thực vật quý hiếm đã được ghi nhận, trong đó có những loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Việc bảo tồn các loài này là rất cần thiết để duy trì đa dạng sinh học.

4.2. Giá trị sử dụng của thực vật thân gỗ

Nhiều loài thực vật thân gỗ không chỉ có giá trị sinh thái mà còn có giá trị kinh tế cao. Chúng được sử dụng trong xây dựng, chế biến gỗ và làm thuốc. Việc khai thác bền vững các loài này sẽ góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương.

V. Giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại khu bảo tồn Đồng Nai

Để bảo tồn đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường quản lý tài nguyên là rất quan trọng. Các chương trình bảo tồn cần được triển khai để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực.

5.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của thực vật thân gỗ là rất cần thiết. Các chương trình giáo dục và truyền thông sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

5.2. Tăng cường quản lý và bảo vệ tài nguyên

Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để bảo vệ đa dạng sinh học tại khu bảo tồn. Việc thực hiện các quy định pháp luật và tăng cường giám sát sẽ giúp ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai đã cung cấp nhiều thông tin quý giá cho công tác bảo tồn. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về giá trị của tài nguyên thiên nhiên mà còn mở ra hướng đi mới cho các chương trình bảo tồn trong tương lai. Việc tiếp tục nghiên cứu và bảo tồn là cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học tại khu vực.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo tồn

Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thực vật thân gỗ. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả và bền vững cho khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai.

6.2. Hướng đi mới cho bảo tồn đa dạng sinh học

Cần có các chương trình nghiên cứu và bảo tồn mới để đáp ứng các thách thức hiện tại. Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và cộng đồng địa phương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển bền vững.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. [66] cho rằng “chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hoá về mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 - 2000 loài.

Các nhà sinh vật học Nga tập trung các nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất số loài của từng hệ thực vật cụ thể. Việc xác định diện tích gồm những giai đoạn sau: - Kiểm kê số loài trên một diện tích hạn chế nhất định. - Mở rộng dần ra vùng đồng nhất và điều kiện địa lý tự nhiên để thấy mức độ tăng số lượng loài - Khi số loài tăng không đáng kể thì xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu 1. Ở Việt Nam Việt Nam được xem như một điểm nóng về đa dạng sinh học.

Với lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam nên có sự khác biệt lớn về khí hậu và địa hình giữa các miền đã tạo ra tính đa dạng về môi trường tự nhiên và các loài sinh vật. Theo lời tựa trong cuốn “Cơ sở sinh học bảo tồn”, chúng ta có khoảng 10% trong tổng số tất cả các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 loài sinh vật được biết đến trên trái đất, trong đó ước tính có xấp xỉ 13.000 loài thực vật đã được ghi nhận. Nhiều nhóm có tính đặc hữu cao, nhiều loài đặc hữu có giá trị khoa họa và thực tiễn lớn, tuy nhiên, chắc chắn đây chưa phải là con số cuối cùng vì hàng năm có rất nhiều các loài thực vật mới trong hệ thực vật Việt Nam đã được ghi nhận [39, 44, 47]. Nghiên cứu về thực vật Việt Nam trước hết phải kể đến các tác giả lớn như Loureiro (1790), Pierre (1879-1907).

Các tác phẩm của các nhà thực vật nổi tiếng này đã đặt nền móng vững chắc cho việc nghiên cứu thực vật ở Việt Nam. Từ những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng làm nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng sinh vật ở Việt Nam, đó là bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương do H. Lecomte (1907 - 1952) người Pháp chủ biên. Trong công trình này, tác giả đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn lãnh thổ Đông Dương[60].

Trên cơ sở Thực vật Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7. Gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 - 1966) cùng với nhiều tác giả khác đã công bố 29 tập gồm 74 họ cây có mạch[52]. Năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê được ở Miền Bắc có 5.190 loài[62], năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.660 chi, 140 họ trong đó có 5.069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại. Song song với thống kê đó, ở Miền Bắc năm 1969 - 1976 nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên, và ở miền Nam, Phạm Hoàng Hộ công bố 02 tập Cây cỏ Miền Nam Việt Nam giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu còn lại 5.246 loài thực vật bậc cao có mạch[20,1,24].

Viện điều tra quy hoạch rừng đã công bố 07 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988)[6] giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ, đến năm 1996 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên. Năm 1993, Trần Đình Lý và tập thể đã công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam[35]; Năm 1997, Võ Văn Chi đã công bố Từ điển cây thuốc Việt Nam[13], trong đó giới thiệu khá chi tiết về đặc điểm hình thái, bộ phận dùng, nơi sống và thu hái, thành phần hóa học, tính vị và tác dụng, công dụng của 3105 loài cây sử dụng làm thuốc ở Việt Nam (Ngô Tiến Dũng, 2006)[19]. Thời gian gần đây, hệ thực vật Việt Nam đã được hệ thống lại bởi các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu “Cây có mạch của thực vật Việt Nam – Vascular Plants Synopsis of Viet Nam Flora” tập 1, 2 (1996) và tạp chí Sinh học số 4 chuyên đề (1994 va 1995) (Ngô Tiến Dũng, 2006)[19]. Trong 3 tập Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ năm 1991-1993 [20] xuất bản tại Canada và đã được tái bản tại Việt Nam năm 1999 – 2000 [21], trên cơ sở bổ sung vào cuốn Cây cỏ Miền Nam một bộ phận thảo mộc quan trọng ở địa bàn các tỉnh phía Bắc đã thống kê được số loài hiện có của hệ thực vật Việt Nam là 10.500 loài, gần đạt con số 12.000 loài theo dự đoán của nhiều nhà thực vật học.

Đây là bộ sách khá đầy đủ và dễ sử dụng, góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam và là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá phân loại thực vật Việt Nam. Từ năm 1995 đến năm 2003, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số tác giả khác đã công bố một số bài báo đa dạng thành phần loài ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, vùng núi đá vôi Hòa Bình, Sơn La, Khu Bảo tồn Na Hang của Tuyên Quang, vùng núi cao Sa Pa - Phansipang, vùng ven biển Nam Trung Bộ, Vườn Quốc gia Ba Bể, Cát Bà, Bến En, Phong Nha kẻ Bàng, Cát Tiên. trong quá trình nghiên cứu tác giả đã công bố cuốn “ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” [42]. Trong những năm gần đây, bộ Thực vật chí Việt Nam đã lần lượt xuất bản các tập giới thiệu về các họ: 1) Họ Na - Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân, 2) Họ Bạc hà - Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2000), 3) Họ Cói - Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2000), 4) Họ Đơn nem - Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002), 5) Họ Trúc đào - Apocynaceae của Trần Đình Lý (2007), 6) Họ Cỏ roi ngựa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Verbenaceae của Vũ Xuân Phương (2007), 7) Họ Cúc Asteraceae - của Lê Kim Biên (2007), 8) Bộ Hoa loa kèn - Liliales của Nguyễn Thị Đỏ (2007), 10) Ngành Rong lục - Chlorophyta (Các taxon vùng biển) của Nguyễn Văn Tiến (2007), Bộ Rong mơ - Fucales của Nguyễn Hữu Đại + Họ Rau răm - Polygonaceae của Nguyễn Thị Đỏ (2007).

Đây là những tài liệu rất quý phục vụ công tác tra cứu, giám định loài, tuy nhiên số lượng các họ được đề cập tới hiện tại còn quá ít. Với cuốn Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (2000)[22], tác giả Trần Hợp đã mô tả đặc điểm nhận biết, phân bố và giá trị sử dụng của 1566 loài cây gỗ phổ biến từ Bắc vào Nam. Trong đó các loài được sắp xếp theo hệ thống tiến hóa của Armen Takhtajan về các ngành Quyết thực vật, ngành Thực vật Hạt trần (1986), ngành Thực vật Hạt kín (1987). Gần đây nhất, Bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội) tập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2001, 2003, 2005)[47,48] do tập thể nhiều tác giả được giới thiệu.

Đây là bộ sách đầy đủ nhất góp phần cho nghiên cứu khoa học thực vật ở Việt Nam, nhiều tên khoa học mới được cập nhật và chỉnh lý. Bên cạnh công trình nghiên cứu về thực vật theo hướng kiểm kê thành phần loài trên phạm vi rộng, mang tính chất chung cho cả nước hay cho từng miền, còn có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật trên phạm vi nhỏ như “Danh lục thực vật Cúc Phương” của tập thể cán bộ Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp- Tổng cục Lâm nghiệp (1971). Trong công trình này, tập thể tác giả đã công bố danh sách 1674 loài thực vật bậc cao có mạch trên diện tích khoảng 250 km2, nằm trọn vẹn trong cảnh quan địa lý “Đồi Kaster xâm thực Cúc Phương”. Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc (1984) đã công bố kết quả nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên với 3.201 loài kiểm kê được.

Trong “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm Hoàng Hộ (1985) đã công bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km2; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1990) nghiên cứu về hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn, Hoà Bình trên diện tích chỉ có 15 km2 đã phát hiện được 1261 loài thực vật bậc cao có mạch với 698 chi và 178 họ thực vật; Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sapa, Phanxipăng. Tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (1992) đã công bố danh lục thực vật Cúc Phương với 1944 loài, thuộc 228 họ trong 7 ngành thực vật, sau đó được bổ sung, chỉnh lý và tái bản trong công trình “Tính đa dạng hệ thực vật Cúc Phương do các tác giả Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ thực hiện với 1944 loài, 912 chi, 219 họ, 86 bộ trên diện tích 220 km2. Ngoài ra, còn rất nhiều công bố về thành phần loài thực vật của các Vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, khu di tích lịch sử, văn hóa. trên cả nước.

Đa dạng các đơn vị phân loại: trên phạm vi cả nước Nguyễn Tiến Bân (1997)[1, 2, 3] đã thống kê và đi đến kết luận Thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8. Trong đó lớp 2 lá mầm là 1.590 chi với trên 6.300 loài và lớp 1 lá mầm là 460 chi với 2. Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291 họ và 733 loài cây trồng. Như vậy tổng số loài lên đến 10.256 chi (chiếm 15%), 305 họ (chiếm 57%) tổng số các loài, chi và họ của Thế giới.

Ngành hạt kín chiếm 92,47 % tổng số loài, 92,48 tổng số chi và 85,57 % tổng số họ. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) cho thấy hệ thực vật Việt Nam hiện biết đến 11.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao. Tuy nhiên theo dự đoán của các nhà khoa học thực vật, số lượng loài thực vật có thể còn cao hơn nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Nai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phong phú và đa dạng của các loài thực vật thân gỗ trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài thực vật quan trọng mà còn nhấn mạnh vai trò của chúng trong hệ sinh thái, từ đó góp phần bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các biện pháp bảo tồn và quản lý tài nguyên, cũng như tầm quan trọng của việc duy trì đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên phong quang tỉnh hà giang, nơi nghiên cứu về tính đa dạng thực vật tại một khu bảo tồn khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn sẽ cung cấp cái nhìn về các loài thực vật quý hiếm và sự cần thiết phải bảo tồn chúng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hay đa dạng hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên đakrông quảng trị, để có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng thực vật trong các khu bảo tồn khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực đa dạng sinh học.