HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NGỌC CHỈNH NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI MYXOSPOREA (MYXOZOA) KÝ SINH TRÊN MỘT SỐ LOÀI CÁ Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH QUẢNG BÌNH Ngành: Công nghệ sinh học Mã: 60 42 02 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Ngọc Doanh 2. Nguyễn Hữu Đức NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Tất cả các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực.
Tôi xin cam đoan các thông tin và số liệu được trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, Ngày 09 tháng 09 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Chỉnh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho chúng tôi trong khóa học 2015-2017. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Ngọc Doanh và thầy Nguyễn Hữu Đức đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Hà Duy Ngọ và TS. Nguyễn Văn Hà chủ nhiệm Dự án 47 (VAST.12/16-19) và đề tài Điều tra cơ bản đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn quỹ học bổng Nagao đã hỗ trợ một phần kinh phí trong 2 năm học để tôi hoàn thành khóa học này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS.
Whipps, người đã giúp đỡ tôi trong phân tích di truyền. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè trong lớp CNSH CH24C, các đồng nghiệp trong phòng Ký sinh trùng học - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này. Hà Nội, Ngày 09 tháng 09 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Chỉnh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
ii Danh mục bảng. v Danh mục hình. vi Danh mục chữ viết tắt. vi Trích yếu luận văn.
viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.
Khái quát chung về myxozoa. Sơ lược lịch sử nghiên cứu. Đặc điểm sinh học và vòng đời của myxozoa. Phân loại myxosporea.
Phân loại hình thái học. Mối quan hệ tiến hóa phân tử của myxozoa. Vai trò của myxosporea. Tình hình nghiên cứu myxozoa.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở việt nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Các loài cá nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thu mẫu vật chủ ngoài thực địa. 16 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phương pháp thu thập mẫu ký sinh trùng. Nhuộm hematoxylin - eosin. Phân tích hình thái học. Phương pháp phân tích dna.
Kết quả và thảo luận. Thành phần loài trùng bào tử sợi myxosporea ở cá biển tại địa điểm nghiên cứu. Mô tả các loài myxosporea ký sinh trên cá biển vùng biển ven bờ tỉnh quảng bình. Tỷ lệ nhiễm và vị trí nhiễm các loài myxosporea.
Tình hình nhiễm myxosporea theo bộ vật chủ. Kết luận và kiến nghị. 62 Tài liệu tham khảo. 63 Danh sách công trình công bố liên quan đến nội dung nghiên cứu.
91 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thành phần các loài vật chủ nghiên cứu. Quy trình nhuộn Hematoxylin - Eosin. Bảng so sánh kích thước của một số loài trong giống Sphaeromyxa.
Bảng so sánh kích thước của một số loài trong giống Sphaeromyxa. Khoảng cách di truyền giữa các loài trong giống Sphaeromyxa. Bảng so sánh kích thước của một số loài trong giống Myxidium. Khoảng cách di truyền giữa các loài khác nhau của giống Myxidium.
Bảng so sánh kích thước của một số loài trong giống Auerbachia. Khoảng cách di truyền giữa các loài khác nhau của giống Auerbachia. Bảng so sánh đặc điểm của Unicapsula andersenae thu ở Úc và Việt Nam. Khoảng cách di truyền giữa các loài khác nhau của giống Unicapsula.
Bảng so sánh kích thước của loài Kudoa monodactyli. So sánh kích thước của loài K. Bảng so sánh kích thước của loài Kudoa megacapsula. Bảng so sánh kích thước của loài Kudoa kenti ở Việt Nam và Úc.
Khoảng cách di truyền giữa các loài khác nhau của giống Kudoa. Tỷ lệ nhiễm và vị trí nhiễm của các loài myxosporea. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng myxosporea theo bộ vật chủ. 58 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Vòng đời của trùng bào tử sợi. Quan hệ tiến hóa phân tử của myxozoa. Các số đo cần thiết để định loại ký sinh trùng myxosporea. Cây phát sinh chủng loại xây dựng dựa trên trình tự đoạn 18S của một số loài thuộc giống Sphaeromyxa.
Cây phát sinh chủng loại xây dựng dựa trên trình tự đoạn 18S của một số loài thuộc giống Sphaeromyxa. Loài Ceratomyxa sp. Loài Ceratomyxa sp. Loài Ceratomyxa sp.
Loài Ceratomyxa sp. Loài Auerbachia chakravartyi Narasimhamurti, Kalavati, Anuradha, Padma, 1990. Cây phát sinh chủng loại xây dựng dựa trên trình tự đoạn 18S của một số loài thuộc giống Auerbachia. Loài Unicapsula andersenae Miller and Adlard, 2013.
Cây phát sinh chủng loại xây dựng dựa trên trình tự đoạn 18S của một số loài thuộc giống Unicapsula. Loài Kudoa monodactyli Gunter, Cribb, Whipps and Adlard, 2006. Loài Kudoa scomberomori Adlard et al. Loài Kudoa megacapsula Yokoyama and Itoh, 2005.
Loài Kudoa kenti Burger and Adlard, 2009. Cây phát sinh chủng loại xây dựng dựa trên trình tự đoạn 18S của một số loài thuộc giống Kudoa. 56 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt bp Cặp bazơ nitơ (Base pair) DNA Deoxyribonucleic Acid dNTP Deoxy Nucleic Triphosphate GENBANK Ngân hàng gen quốc tế ITS Internal transcribed spacer LSU rDNA Large subunit ribosomal DNA MEGA Phần mềm phân tích di truyền tiến hóa phân tử NCBI Trung tâm thông tin công nghệ sinh học quốc gia (National Center for Biotechnology Information) n.sp Loài mới (New species) RNA Ribonucleic Acid rDNA Ribosome DNA SSU rDNA Small subunit ribosomal DNA PCR Phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction) sp Mẫu, cá thể (specimen) spp Các loài (species) QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban Nhân dân rpm Số vòng quay trên phút (Revolutions Per Minute) SLMK Số lượng mổ khám SLN Số lượng nhiễm TAE Tris-Acetate-EDTA UV Tia tử ngoại (Ultraviolet) vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Chỉnh Tên luận văn: Nghiên cứu thành phần loài myxosporea (Myxozoa) ký sinh trên một số loài cá ở vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Bình Ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 60 42 02 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Hiểu biết được đa dạng thành phần loài myxosporea ký sinh trên các loài cá. - Biết được một số đặc điểm khu hệ myxosporea ký sinh trên cá.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu thu mẫu vật chủ bằng cách thu mua tại các cảng cá. Vật chủ sau đó được chụp ảnh, ghi lại các thông tin và định loại. Vật chủ được mổ khám tìm kiễm ký sinh trùng myxosporea trên mang, cơ. Mẫu ký sinh trùng myxosporea được định loại bằng phương pháp hình thái học theo khóa phân loại của Lom and Diková (1992) và của Fiala et al., (2015) kết hợp với phân tích di truyền.
Kết quả chính và kết luận - Trong số 740 cá thể thuộc 37 họ, 8 bộ cá tại Quảng Bình được nghiên cứu có 116 (15,6%) cá thể thuộc 14 loài bị nhiễm trùng bảo tử sợi myxosporea, tỷ lệ nhiễm ở các loài cá dao động từ 26,6-92,0% - Kết hợp phương pháp định loại hình thái và phân tử đã định loại mô tả được 14 loài myxosporea. Trong đó có 4 loài được ghi nhận là loài mới cho khoa học, 5 loài là ghi nhận mới cho Việt Nam và có 4 loài thuộc giống Ceratomyxa mới xác định đến giống. - Các loài trùng bào tử sợi có tính thích nghi vật chủ hẹp, mỗi loài myxosporea ký sinh trên các loài vật chủ cá khác nhau, riêng loài cá Bò Paramonacanthus japonicus bị nhiễm 2 loài ở hai vị trí khác nhau. andersenae được ghi nhận ký sinh trên 3 loài vật chủ: Cá Bò Paramonacanthus japonicus, Cá Móm gai ngắn Gerres limbatus, Cá Nạng bạc Otolithes ruber.
- Trong số 8 bộ cá nghiên cứu, chỉ có bộ cá Nhói Beloniformes chưa phát hiện nhiễm trùng bào tử sợi. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Ngoc Chinh Thesis title: Study on the diversity of the composition of myxosporea (Myxozoa) from some coastal marine fishes in Quang Binh province. Major: Biotechnology Code: 60 42 02 01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - Understanding the diversity of the composition of myxosporean infecting in some marine fishes. - Know the features of the Myxosporean parasites on fish.
Materials and Methods - The fresh fishes were bought on the market port in the morning. Then, these fishes was taken photo and identified. It was opened by cut for collecting myxosporean in muscle, gallbladder, skin, kidney, gill, brain,… - The myxosporean was identified by the morphological and molecular methods. Main findings and conclusions - Out of 740 fishes in 37 families, 8 oder of marine fishes in Quang Binh were studied.
One hundred and sixteen of fishes (15.6%) in 14 species was infected by myxosporean with the intensity of infection was from 26. - The study described 14 species of myxosporean with 4 new species and 5 species were new records for Vietnam. - Each species of myxosporea parasitizes on different host species. However, the species Hairfinned leatherjacket (Paramonacanthus japonicus) was infected by 2 species of myxosporea in muscle and gallbladder.
And the species U. andersenae was found in three species of fishes: Paramonacanthus japonicus, Gerres limbatus, Otolithes ruber - In this study, the myxosprea was not found on order of Beloniformes. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, ngành thủy sản đã không ngừng phát triển, sản lượng thủy sản luôn đạt trên 4%/năm, mang lại nhiều sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.
Kinh ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 7.