Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu khu hệ chim đa dạng với 887 loài thuộc 88 họ và 20 bộ (Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân, 2011), chiếm khoảng 9% tổng số loài chim trên thế giới. Trong đó có 11 loài đặc hữu, 40 loài bị đe dọa tuyệt chủng toàn cầu (IUCN, 2020) và 76 loài bị đe dọa tuyệt chủng cấp quốc gia (Sách đỏ Việt Nam, 2007). Tuy nhiên, các quần thể chim tự nhiên đang chịu áp lực suy giảm nghiêm trọng do mất sinh cảnh sống, nạn săn bắt, khai thác rừng làm nương rẫy và nhu cầu nuôi chim cảnh, làm thực phẩm. Để xây dựng cơ sở dữ liệu bảo tồn chính xác, việc điều tra chi tiết tại từng khu vực địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Xã Nậm Xé là một xã vùng III thuộc huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, nằm ở cửa ngõ phía Tây của huyện và có phần lớn diện tích rừng tự nhiên thuộc địa phận Vườn Quốc gia Hoàng Liên (tổng diện tích tự nhiên 17.133,00 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 12.903,20 ha). Mặc dù Vườn Quốc gia Hoàng Liên đã có các nghiên cứu tổng thể về đa dạng sinh học, nhưng các khảo sát chủ yếu triển khai trên quy mô toàn diện tích Vườn mà chưa đi sâu chi tiết vào từng đơn vị hành chính xã nhỏ lẻ. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng của sinh viên Đỗ Duy Khương (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2020) đã thực hiện đề tài nhằm giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ đa dạng thành phần các loài chim tại khu vực xã Nậm Xé như thế nào?
  2. Làm thế nào để giảm thiểu các tác động tiêu cực của người dân địa phương tới thành phần các loài chim, và các phương án bảo tồn thích hợp tại khu vực xã Nậm Xé thuộc địa phận Vườn Quốc gia Hoàng Liên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai là gì?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Bổ sung cơ sở dữ liệu về đa dạng thành phần các loài chim phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Lập danh sách thành phần các loài chim tại xã Nậm Xé.
    2. Đánh giá tính đa dạng về thành phần các loài chim tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đánh giá các tác động tiêu cực của cộng đồng địa phương tới các loài chim tại khu vực nghiên cứu.
    4. Đưa ra các giải pháp quản lý, bảo tồn các loài chim tại xã Nậm Xé có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Các loài động vật thuộc lớp Chim (Aves) sinh sống tại xã Nậm Xé.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Nậm Xé, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (thuộc địa phận Vườn Quốc gia Hoàng Liên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong 5 tháng (từ tháng 02/2020 đến tháng 07/2020), trong đó thời gian thu thập số liệu thực địa ngoại nghiệp diễn ra từ ngày 02/03/2020 đến ngày 02/04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng hệ thống phân loại học và các quy chuẩn bảo tồn quốc gia, quốc tế để định loại và đánh giá giá trị khu hệ chim:

  • Khung phân loại học: Sử dụng tài liệu "Danh lục Chim Việt Nam" (Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân, 2011) sắp xếp theo hệ thống phân loại Sibley – Ahlquist – Monroe (SAM) và Danh lục chim thế giới của Clements (2007).
  • Văn bản pháp lý và danh lục bảo tồn: Tra cứu vị thế bảo tồn qua Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ thế giới (IUCN, 2020), Nghị định số 06/2019/NĐ-CP (NĐ06), Nghị định số 160/2013/NĐ-CP (NĐ160) và Thông tư số 04/2017/TT-BNN&PTNT (TT04 - CITES).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát thực địa được triển khai đồng bộ qua các bước:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, đất đai, kinh tế - xã hội xã Nậm Xé; kế thừa tài liệu "Báo cáo Đa dạng sinh học của Ban quản lý VQG Hoàng Liên" (2015) làm cơ sở đối sánh.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra kết hợp bộ ảnh màu nhận dạng từ cuốn "Chim Việt Nam" (Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps, 2000) và "Chim Đông Nam Á" để phỏng vấn người dân địa phương, ghi nhận các loài chim bắt gặp hoặc đang được nuôi nhốt tại gia đình.
  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập 5 tuyến điều tra đại diện qua các dạng sinh cảnh (rừng tự nhiên, đồng lúa, ven khe suối, nương rẫy, chân đèo Khau Cọ, khu nuôi cá tầm) với chiều dài mỗi tuyến từ 2,1 km đến 3,6 km, mở rộng quan sát sang hai bên 10 m theo dạng xương cá. Khảo sát vào 2 khung giờ hoạt động mạnh nhất của chim: sáng (06:00 - 09:00) và chiều (15:00 - 18:00); tốc độ di chuyển 1,3 - 2,5 km/h; mỗi tuyến lặp lại 2 lần; sử dụng mắt thường, ống nhòm, máy ghi âm tiếng hót và thiết bị GPS định vị.
  • Phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ: Bẫy các loài chim nhỏ, sống ẩn dật tầng cây bụi qua quy trình 4 bước (chuẩn bị dụng cụ, phát băng dọn thực bì, mắc lưới mờ, gỡ chim - định loại, chụp ảnh, đo đạc và thả lại tự nhiên).
  • Phương pháp đánh giá mối đe dọa (TRA - Threat Reduction Assessment): Áp dụng phương pháp của Margoluis & Salafsky (2001) để xếp hạng các mối đe dọa dựa trên 3 tiêu chí: Diện tích bị ảnh hưởng, Cường độ ảnh hưởng và Tính cấp thiết.
  • Xử lý số liệu: Nhập và phân tích dữ liệu trên Microsoft Excel, xử lý bản đồ bằng MapInfo và đồ họa trên Photoshop.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương I tổng hợp lịch sử nghiên cứu phân loại học chim tại Việt Nam qua các giai đoạn: Võ Quý (1975, 1981: 773 loài); Võ Quý và Nguyễn Cử (1995, 1999: 828 loài, 81 họ, 19 bộ); Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps (2000: 867 loài, 81 họ, 19 bộ) và Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (2011: 887 loài, 88 họ, 20 bộ). Tác giả cũng tổng quan các nghiên cứu khu hệ chim tại một số khu bảo tồn phía Bắc như Bắc Mê - Hà Giang (Trần Văn Hà, 2015: 183 loài), Đồng Sơn - Kỳ Thượng - Quảng Ninh (Vũ Văn Mỳ, 2016: 185 loài), hồ Đồng Mô (Nguyễn Tuấn Anh, 2017: 113 loài), Tây Thiên - Tam Đảo (Lê Công Minh, 2019: 123 loài) và Ba Vì (Nguyễn Hồng Sơn, 2019: 164 loài). Tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên, các công bố của Ban Quản lý ghi nhận 310 loài chim (năm 2013) và 269 loài chim thuộc 47 họ, 14 bộ (năm 2015).

Chương II: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương này cung cấp dữ liệu nền tảng về địa bàn xã Nậm Xé:

  • Tự nhiên: Địa hình núi cao hiểm trở, chia cắt mạnh, độ dốc trung bình 20 - 50°, độ cao biến thiên từ 700 m đến 2.913 m với các đỉnh Lang Cúng (2.913 m), Nam Kang Ho Tao (2.835 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao; nhiệt độ bình quân năm 22,9°C (thấp nhất 16,0°C vào tháng 1, cao nhất 27,7°C vào tháng 7); lượng mưa tập trung 90,67% vào mùa mưa (tháng 4 - 10) với 132 ngày mưa/năm; độ ẩm không khí trung bình 86% (thấp nhất vào tháng 2 là 25% gây nguy cơ cháy rừng cao). Hệ thống thủy văn gồm suối Nậm Khóa và suối Nậm Xây Luông đổ ra sông Nậm Chấn rồi chảy vào Sông Hồng. Đất đai chủ yếu là đất mùn Alit núi cao (>1.700 m), đất xám mùn núi trung bình (700 - 1.700 m) và đất xám feralit núi thấp (<700 m).
  • Kinh tế - xã hội: Xã có 1.070 nhân khẩu, 191 hộ thuộc 4 dân tộc (Tày, Kinh, H’Mông, Dao), trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 98,7%. Mật độ dân số 3 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2,02%. Lao động trên 500 người (hơn 90% làm nông lâm nghiệp). Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 95,0%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 3,0%, thương mại - dịch vụ 2,0%. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 54,72% (năm 2011), thu nhập bình quân khoảng 120.000 đồng/người/tháng. Đời sống nhân dân phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên rừng, tạo áp lực lớn cho công tác bảo tồn.

Chương III: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương III cụ thể hóa các mốc thời gian biểu triển khai 3 giai đoạn: xây dựng đề cương (10/02 - 30/02/2020), điều tra ngoại nghiệp (02/03 - 02/04/2020) và xử lý dữ liệu (02/05 - 05/07/2020). Mô tả chi tiết thông số tọa độ và sinh cảnh của 5 tuyến điều tra thực địa (tuyến 1: 2,2 km; tuyến 2: 3,6 km; tuyến 3: 2,1 km; tuyến 4: 2,8 km; tuyến 5: 2,7 km). Thiết lập quy trình bẫy lưới mờ chuẩn hóa, thiết kế hệ thống biểu mẫu ghi chép ngoại nghiệp và xác lập khung tính điểm đánh giá mối đe dọa TRA.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV trình bày các phân tích chuyên sâu về cấu trúc khu hệ chim, mức độ quý hiếm, loài bổ sung, áp lực sinh thái và các giải pháp quản lý:

  • Phân tích thành phần loài, họ, bộ chim tại xã Nậm Xé.
  • Thống kê chi tiết 34 loài chim quý hiếm và phân loại theo 5 khung danh lục bảo tồn.
  • Xác định 3 loài chim ghi nhận mới cho khu vực nghiên cứu.
  • Đánh giá các mối đe dọa chính: săn bắt trái phép, khai thác gỗ củi/lâm sản ngoài gỗ và hoạt động đốt nương làm rẫy.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp bảo tồn toàn diện từ giảm thiểu đe dọa, bảo vệ sinh cảnh đến nâng cao sinh kế và giáo dục nhận thức cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã ghi nhận được 165 loài chim thuộc 47 họ và 14 bộ tại xã Nậm Xé. Cấu trúc các bộ chim được tổng hợp cụ thể như sau:

STT Tên Bộ chim Tên khoa học Số họ Số loài Tỷ lệ số loài trong khu hệ (%)
1 Bộ Gà Galliformes 1 5 3,03%
2 Bộ Hạc Ciconiiformes 1 5 3,03%
3 Bộ Cắt Falconiformes 1 3 1,82%
4 Bộ Ưng Accipitriformes 1 6 3,64%
5 Bộ Bồ câu Columbiformes 1 5 3,03%
6 Bộ Vẹt Psittaciformes 1 1 0,61%
7 Bộ Cu cu Cuculiformes 1 10 6,06%
8 Bộ Cú Strigiformes 1 4 2,42%
9 Bộ Cú muỗi Caprimulgiformes 1 1 0,61%
10 Bộ Yến Apodiformes 1 2 1,21%
11 Bộ Nuốc Trogoniformes 1 1 0,61%
12 Bộ Sả Coraciiformes 4 13 7,88%
13 Bộ Gõ kiến Pisiformes 2 4 2,42%
14 Bộ Sẻ Passeriformes 30 105 63,63%
Tổng 14 Bộ 47 Họ 165 Loài 100%

Trong 165 loài ghi nhận, có 70 loài được phát hiện trực tiếp ngoài thực địa qua các kênh dữ liệu tin cậy (chiếm 42,4% tổng số loài: 27 loài quan sát trực tiếp; 14 loài vừa quan sát vừa nghe tiếng kêu; 1 loài chỉ qua tiếng kêu; 1 loài qua mẫu vật; 4 loài qua quan sát và phỏng vấn; 9 loài kết hợp quan sát, tiếng kêu, phỏng vấn; 8 loài qua quan sát và tài liệu; 6 loài kết hợp quan sát, mẫu vật, tiếng kêu, phỏng vấn) và 95 loài được kế thừa từ báo cáo đa dạng sinh học năm 2015 của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên.

Đề tài đã thống kê 34 loài chim quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao:

STT Tên loài Việt Nam Tên khoa học NĐ 160 (2013) NĐ 06 (2019) TT 04 (2017) SĐVN (2007) IUCN (2020)
1 Gà so ngực gụ Arborophila charltonii IIB LR VU
2 Gà lôi trắng Lophura nycthemera IB LR
3 Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum x IB PL II VU
4 Gà rừng Gallus gallus PL II
5 Vạc hoa Gorsachius magnificus x IB EN
6 Cắt lưng hung Falco tinnunculus IIB PL II
7 Cắt bụng hung Falco severus IIB PL II
8 Cắt lớn Falco peregrinus IB PL II
9 Diều mào Aviceda leuphotes IIB
10 Ưng xám Accipiter badius IIB
11 Diều ấn độ Butastur indicus IIB
12 Diều ăn ong Pernis ptilorhynchus IIB
13 Diều núi Spizaetus nipalensis IIB
14 Diều hâu Milvus migrans IIB
15 Vẹt ngực đỏ Psittacula alexandri IIB PL II NT
16 Cú lợn lưng xám Tyto alba IIB PL II
17 Dù dì Bulco nipalensis IIB PL II
18 Cú mèo khoang cổ Otus bakkamoena IIB PL II
19 Cú vọ Garrulax cuculoides IIB PL II
20 Hồng hoàng Buceros bicornis x IB PL II VU VU
21 Niệc mỏ vằn Aceros undulatus x IB PL II VU VU
22 Niệc nâu Anorrhinus tickelli x IB PL II VU NT
23 Cao cát bụng trắng Anthracoceros albirostris IIB PL II
24 Bói cá lớn Megaceryle lugubris VU
25 Gõ kiến xanh đầu đỏ Picus rabieri NT
26 Thiên đường đuôi phướn Terpsiphone paradisi PL II
27 Khướu khoang cổ Garrulax monileger IIB
28 Bò chiêu Garrulax sannio IIB
29 Họa mi Garrulax canorus IIB PL II
30 Khướu đuôi đỏ Garrulax milnei IIB
31 Đớp ruồi xanh xám Eumyias thalassina PL II
32 Trèo cây mỏ vàng Sitta solangiae LR NT
33 Trèo cây lưng đen Sitta formosa EN VU
34 Yểng Gracula religiosa PL II

Tổng hợp giá trị bảo tồn theo từng khung phân hạng:

  • 5 loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (Nghị định 160/2013/NĐ-CP).
  • 24 loài thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP (7 loài nhóm IB - nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại; 17 loài nhóm IIB - hạn chế khai thác, sử dụng thương mại).
  • 18 loài thuộc Phụ lục II của Công ước CITES (Thông tư 04/2017/TT-BNN&PTNT).
  • 9 loài trong Sách đỏ Việt Nam 2007 (1 loài Nguy cấp - EN: Trèo cây lưng đen; 5 loài Sẽ nguy cấp - VU; 3 loài Ít nguy cấp - LR).
  • 8 loài trong Danh lục Đỏ IUCN 2020 (1 loài Nguy cấp - EN: Vạc hoa; 4 loài Sẽ nguy cấp - VU: Gà so ngực gụ, Hồng hoàng, Niệc mỏ vằn, Trèo cây lưng đen; 4 loài Sắp bị đe dọa - NT: Vẹt ngực đỏ, Niệc nâu, Gõ kiến xanh đầu đỏ, Trèo cây mỏ vàng).

Đóng góp mới về thành phần loài: Khóa luận đã ghi nhận bổ sung 3 loài chim mới cho khu vực xã Nậm Xé so với các nghiên cứu trước đây tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên:

  1. Bách thanh nhỏ (Lanius collurioides) thuộc họ Bách thanh (Laniidae), ghi nhận qua quan sát thực địa.
  2. Khướu mỏ quặp cánh vàng (Pteruthius aenobarbus) thuộc họ Khướu (Timaliidae), ghi nhận qua quan sát thực địa.
  3. Đuôi đỏ đầu xám (Phoenicurus fuliginosus) thuộc họ Đớp ruồi (Muscicapidae), ghi nhận qua quan sát và tiếng hót thực địa.

Giải pháp quản lý và bảo tồn đề xuất: Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:

  1. Giảm thiểu các mối đe dọa: Kiểm soát chặt chẽ hoạt động săn bẫy chim, thu hồi súng tự chế, bẫy lưới tàng hình; quản lý nghiêm hoạt động đốt nương làm rẫy.
  2. Bảo tồn các loài chim quý hiếm: Ưu tiên giám sát nghiêm ngặt các loài thuộc nhóm IB và danh mục NĐ 160 (Vạc hoa, Hồng hoàng, Niệc nâu, Niệc mỏ vằn, Trèo cây lưng đen).
  3. Bảo vệ sinh cảnh sống: Duy trì tính toàn vẹn của các diện tích rừng tự nhiên, bảo vệ các dải rừng ven khe suối Nậm Khóa và Nậm Xây Luông.
  4. Nâng cao đời sống và kinh tế hộ: Hỗ trợ vay vốn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế vườn rừng để giảm áp lực khai thác lâm sản phụ và săn bắt.
  5. Nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên truyền pháp luật bảo vệ động vật hoang dã cho người dân và đưa nội dung bảo tồn vào sinh hoạt thôn bản, trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực địa ngắn (1 tháng ngoại nghiệp trong tổng thời gian 5 tháng làm đề tài); địa hình xã Nậm Xé hiểm trở, độ dốc lớn và chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc tuần tra sâu vào các vùng rừng trên núi cao; điều kiện sương mù dày đặc và mưa lạnh vào mùa đông - xuân hạn chế tầm quan sát và nhận diện các loài chim nhỏ sống ẩn dật trong tán lá rậm rạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục tổ chức các đợt điều tra bổ sung vào các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa chim di cư và mùa sinh sản); mở rộng phạm vi khảo sát lên các đai cao trên 2.000 m tại các đỉnh Lang Cúng và Nam Kang Ho Tao; tiến hành nghiên cứu sâu về tập tính sinh thái học và đánh giá quy mô quần thể của các loài nguy cấp như Vạc hoa (Gorsachius magnificus) và Trèo cây lưng đen (Sitta formosa).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học, Bảo tồn đa dạng sinh học trong việc học tập phương pháp thiết kế tuyến khảo sát thực địa, kỹ thuật giăng bẫy lưới mờ chuẩn hóa và phương pháp định loại chim.
  • Ban quản lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên, Hạt Kiểm lâm huyện Văn Bàn và chính quyền xã Nậm Xé sử dụng danh lục 165 loài cùng bảng xếp hạng 34 loài quý hiếm làm căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác tuần tra, lập kế hoạch bảo tồn loài và thực thi pháp luật lâm nghiệp.
  • Các nghiên cứu đánh giá tác động môi trường hoặc quy hoạch bảo tồn thiên nhiên có thể kế thừa phương pháp đánh giá áp lực TRA (Threat Reduction Assessment) và bộ dữ liệu sinh thái - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận được tổng cộng bao nhiêu loài chim tại xã Nậm Xé và bộ chim nào chiếm ưu thế lớn nhất?
Nghiên cứu đã ghi nhận được tổng cộng 165 loài chim thuộc 47 họ và 14 bộ. Trong đó, Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế tuyệt đối với 30 họ và 105 loài, chiếm 63,63% tổng số loài của toàn bộ khu hệ chim ghi nhận tại xã.

2. Đề tài đã phát hiện bổ sung được những loài chim nào mới cho khu vực nghiên cứu so với các báo cáo trước đây?
Đề tài đã ghi nhận bổ sung được 3 loài mới cho khu vực xã Nậm Xé, bao gồm: Bách thanh nhỏ (Lanius collurioides), Khướu mỏ quặp cánh vàng (Pteruthius aenobarbus) và Đuôi đỏ đầu xám (Phoenicurus fuliginosus).

3. Có bao nhiêu loài chim quý hiếm được ghi nhận và những loài nào có mức độ đe dọa cao nhất theo Sách đỏ Việt Nam và IUCN?
Có 34 loài chim quý hiếm được ghi nhận. Trong đó, loài có mức độ đe dọa cao nhất theo Sách đỏ Việt Nam (2007) là Trèo cây lưng đen (Sitta formosa - mức EN, Nguy cấp); loài có mức độ đe dọa cao nhất theo Danh lục Đỏ IUCN (2020) là Vạc hoa (Gorsachius magnificus - mức EN, Nguy cấp). Ngoài ra có 5 loài thuộc danh mục ưu tiên bảo vệ của Nghị định 160/2013/NĐ-CP và 7 loài thuộc nhóm IB Nghị định 06/2019/NĐ-CP.

4. Phương pháp điều tra thực địa nào đã được áp dụng để khảo sát các loài chim khó quan sát ở tầng cây bụi?
Tác giả đã áp dụng phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ theo quy trình 4 bước: chuẩn bị dụng cụ, phát băng thực bì tránh vướng lưới, mắc lưới mờ và gỡ chim cẩn thận để định loại, chụp ảnh, đo đạc rồi thả lại sinh cảnh ban đầu.

5. Phương pháp nào được sử dụng để phân tích và xếp hạng các áp lực nhân sinh lên khu hệ chim tại địa phương?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Đánh giá giảm thiểu mối đe dọa (TRA - Threat Reduction Assessment) của Margoluis & Salafsky (2001), chấm điểm và xếp loại dựa trên 3 tiêu chí: Diện tích bị ảnh hưởng, Cường độ ảnh hưởng và Tính cấp thiết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Duy Khương đã cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa về khu hệ chim tại xã Nậm Xé thuộc Vườn Quốc gia Hoàng Liên với 165 loài, 47 họ, 14 bộ, trong đó xác định được 34 loài có giá trị bảo tồn và ghi nhận mới 3 loài cho khu vực. Nghiên cứu đã kết hợp phương pháp điều tra tuyến, bắt thả bằng lưới mờ và đánh giá áp lực TRA để làm rõ cấu trúc đa dạng sinh học cùng các nguy cơ từ săn bắn, phá rừng làm nương rẫy. Các nhóm giải pháp quản lý, bảo vệ sinh cảnh và nâng cao sinh kế cộng đồng được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên.