ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------ NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN CÁC LOÀI TAI VOI (GESNERIACEAE) Ở VÙNG NÚI ĐÁ VÔI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI - 2020 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------ NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN CÁC LOÀI TAI VOI (GESNERIACEAE) Ở VÙNG NÚI ĐÁ VÔI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: Thực vật học Mã số: 84.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Trung Thành HÀ NỘI - 2020 2 LỜI CẢM ƠN Luận văn hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo cao học khóa K27 tại Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên. Để hoàn thành nghiên cứu này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo hƣớng dẫn Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Bảo tàng Thiên Nhiên Việt Nam (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam). Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.
Nguyễn Trung Thành – Trƣờng Đại Học khoa học Tự nhiên và thầy TS. Đỗ Văn Trƣờng – Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ công tác tại phòng tiêu bản thực vật của Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam (VNMN), Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN), Viện Dƣợc liệu (NIMM), Truờng Đại học Khoa học Tự nhiên (HNU), đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện dƣới sự hỗ trợ của đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng và bảo tồn họ Tai voi (Gesneriaceae) trên núi đá vôi của Việt Nam” – Mã số 106.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến các thành viên trong gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Hà Nội, ngày…. tháng 12 năm 2020 Học viên Nguyễn Thị Tố Uyên i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày….
tháng 12 năm 2020 Học viên Nguyễn Thị Tố Uyên ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH ẢNH.
vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Lịch sử nghiên cứu họ Tai voi trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU11 2. Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Lựa chọn hệ thống học phù hợp để sắp xếp tất cả các taxa họ Tai voi đã biết ở Việt Nam. Nghiên cứu tính đa dạng họ Tai voi. Đánh giá hiện trạng bảo tồn. 13 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Lựa chọn hệ thống học phù hợp để sắp xếp các taxa họ Tai voi (Gesneriaceae) ở Việt Nam. Tính đa dạng của họ Tai voi (Gesneriaceae) trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam. Danh lục các loài Tai voi trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam. Đánh giá tính đa dạng các taxa (chi, loài).
Đánh giá mức độ đặc hữu. Đánh giá tính đa dạng về dạng sống. Đặc trưng phân bố. Đánh giá giá trị sử dụng.
Mô tả các taxon họ Tai voi trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam ghi nhận mới cho khu hệ thực vật Việt Nam. Hiện trạng bảo tồn các loài Tai voi trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam. Đánh giá hiện trạng bảo tồn các loài Tai voi trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam. Xác định các mối đe dọa đến bảo tồn các loài Tai voi trên núi đá vôi ở Đông Bắc Việt Nam.
Đề xuất các biện phát bảo tồn các loài họ Tai voi ở Đông Bắc Việt Nam75 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 PHỤ LỤC BẢN THẢO BÀI BÁO iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Hệ thống họ Tai voi (Gesneriaceae) ở Việt Nam theo hệ thống của Weber & al.
Hệ thống họ Tai voi (Gesneriaceae) ở vùng Đông Bắc Việt Nam theo Weber & al. Hệ thống học họ Tai voi (Gesneriaceae) ở Việt Nam, Trung Quốc và Thế giới theo Weber & al. Đa dạng taxon họ Tai voi (Gesneriaceae) ở vùng núi đá vôi Đông Bắc53 Bảng 3. Dạng sống các loài Gesneriaceae ở vùng núi đá vôi Đông Bắc Việt Nam.
Phân bố theo độ cao các loài Gesneriaceae ở vùng núi đá vôi. Bảng phân bố các loài Gesneriaceae ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Bảng phân bố môi trƣờng sống của các loài Tai Voi (Gesneriaceae). Thống kê giá trị sử dụng của các loài Tai voi.
Các loài nguy cấp, quý, hiếm và tình trạng bảo tồn. 73 v DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hệ thống học họ Tai voi (Gesneriaceae) trên cơ sở hình thái học và sinh học phân tử (Weber et al. Đại thƣ lông cứng (Hemiboea strigosa).
Cây rita lá lớn (Henckelia monantha). Bô sa Dongxing (Loxostigma dongxingensis). Cây rita lá dầy (Primulina carnosifolia). Cây rita lá lớn (Primulina napoensis).
Cây ri ta Jingxi (Primulina jingxiensis). 72 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ IUCN IUCN Red List: liên minh bảo tồn thế giới CR Critically Endangered: Rất nguy cấp LC Least Concern: Ít quan tâm DD Data deficient: Thiếu dữ liệu NT Near-threatened: Sắp bị đe dọa EX Extinct: Tuyệt chủng VU Vulnerable: Sắp nguy cấp EN Endangered: Nguy cấp VQG Vƣờn quốc gia KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên NXB Nhà xuất bản HNU Phòng Tiêu bản, Trƣờng Đại học khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội HN Phòng Tiêu bản, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật NIMM Phòng tiêu bản, Viện dƣợc liệu VNMN Phòng tiêu bản, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam K Phòng tiêu bản, Vƣờn thực vật hoàng gia Kew – Anh KUN Phòng tiêu bản, Viện Thực vật Côn Minh – Trung Quốc KIB Phòng tiêu bản, Viện Thực vật Quảng Tây – Trung Quốc MO Phòng tiêu bản, Vƣờn thực vật Missouri – Hoa Kỳ L Phòng tiêu bản quốc gia Leiden – Hà Lan LE Phòng tiêu bản, Viện thực vật Komarov, Viện Hàn lâm Khoa học Nga P Phòng tiêu bản, Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Paris – Pháp PE Phòng tiêu bản, Viện Thực vật, Viện Hàn lâm Khoa vii học Trung Quốc SCBI Phòng tiêu bản, Vƣờn Thực vật Hoa Nam – Trung Quốc WU Phòng tiêu bản, Đại học Wien – Áo SING Phòng tiêu bản, Vƣờn thực vật Singapore E Phòng tiêu bản, Vƣờn thực vật hoàng gia Edinburgh – Anh GXMI Phòng tiêu bản, Viện Khoa học Y dƣợc cổ truyền Quảng Tây – Trung Quốc BM Phòng tiêu bản, Bảo tàng lịch sử Tự nhiên – Anh S Phòng tiêu bản, Bảo tàng lịch sử Tự nhiên Thụy Điển NY Phòng tiêu bản, Viện thực vật New York – Hoa Kỳ viii Đ T V N ĐỀ Trên thế giới, núi đá vôi chiếm khoảng 14% diện tích của lục địa, phân bố chủ yếu ở khu vực Đông và Đông Nam Á (gồm Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, và Malaysia), các khu vực này đƣợc xem là những trung tâm đa dạng sinh học, với nhiều loài thực vật đặc hữu, quý hiếm và nguy cấp của họ Basalminaceae, Begoniaceae, và Gesneriaceae đã đƣợc phát hiện và mô tả cho khoa học thế giới (Clements 2006, Williams 2008). Khu hệ thực vật núi đá vôi có giá trị bảo tồn to lớn và nổi bật do có tính đa dạng sinh học cao, chứa đựng nhiều loài đặc hữu. Tuy nhiên, hiện nay hệ sinh thái rừng núi đá vôi đang trở nên nguy cấp bởi ít đƣợc quan tâm bảo vệ và thƣờng xuyên chịu những tác động tiêu cực của con ngƣời.
Nằm trong trung tâm đa dạng sinh học Indo–Burma, khu vực núi đá vôi của Việt Nam và Nam Trung Quốc có tính đạng sinh học cao và đƣợc ghi nhận là một trong những khu vực ƣu tiên cho bảo tồn. Ở Việt Nam, núi đá vôi phân bố chủ yếu từ miền Bắc đến miền Trung, ở khu vực Đông Bắc và Tây Bắc của nƣớc ta, chứa đựng nhiều giá trị văn hóa, tâm linh, di chỉ khảo cổ, cảnh quan, địa chất và những giá trị đa dạng sinh học nổi bật. Phần lớn diện tích núi đá vôi nằm trong các khu vực đƣợc bảo vệ (ví dụ: Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, dãy núi đá vôi Cúc Phƣơng–Pù Luông, dãy núi đá vôi Ba Bể–Nà Hang–Bắc Mê, Vƣờn quốc gia Phong Nha–Kẻ Bàng), tuy nhiên vẫn còn nhiều diện tích núi đá vôi nằm ngoài hệ thống rừng đặc dụng, do chính quyền địa phƣơng và ngƣời dân quản lý, những khu vực này vẫn đang chịu tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động bất hợp pháp nhƣ: khai thác đá, tài nguyên rừng và mở rộng diện tích canh tác. Vì vậy, chúng ta cần thiết phải đánh giá lại hiện trạng đa dạng sinh học và bảo tồn của khu hệ động, thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam nói chung và khu vực Đông Bắc nói riêng, đặc biệt là các loài nhạy cảm và dễ biến đổi dƣới tác động của các yếu tố bất lợi.
Để xác định đƣợc các khu vực núi đá vôi quan trọng và ƣu tiên bảo tồn, chúng ta cần xác định tính đa dạng (bao nhiêu loài) và hiện trạng bảo tồn (bao nhiêu loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu và mối đe dọa đến bảo tồn) của mỗi khu vực. Vùng Đông Bắc hiện nay gồm 9 tỉnh với diện tích trên 5,661 triệu ha (tỷ lệ 8,9% so với tổng diện tích cả nƣớc) với 9. Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi đất và dãy núi đá vôi, với điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn đa dạng đã tạo cho khu vực này có tính đa dạng sinh học cao và lƣu giữ nhiều nguồn gen quý hiếm, độc đáo, không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa kinh tế. Tuy vậy, do nạn phá rừng làm nƣơng rẫy và khai thác gỗ trái phép, cùng với việc khai thác khoáng sản không đƣợc kiểm soát đã dẫn đến diện tích rừng tự nhiên và đa dạng sinh học ngày càng giảm sút giảm, đặc biệt vùng núi đá vôi.
Bƣớc đầu đã có một số chƣơng trình điều tra, nghiên cứu tổng thể đa dạng và hiện trạng bảo tồn của khu hệ động, thực vật ở một số khu vực núi đá vôi vùng Đông Bắc nƣớc ta.