Nghiên cứu đa dạng di truyền và các thông số di truyền theo tính trạng tăng trưởng phục vụ chọn giống tôm sú penaeus monodon fabricius 1798

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đa dạng di truyền và các thông số di truyền theo tính trạng tăng trưởng phục vụ chọn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Nha Trang University

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Thành tựu chương trình chọn giống các đối tượng thủy sản trong nước và trên thế giới

1.2. Các chương trình chọn giống trên đối tượng thủy sản

1.3. Tính đa dạng về mặt địa lý của thu thập vật liệu ban đầu để hình thành quần thể chọn giống

1.4. Đánh giá vật liệu ban đầu cho chương trình chọn giống

1.5. Đảm bảo an toàn sinh học và sạch bệnh trong chọn giống tôm

1.6. Kỹ thuật đánh dấu trong chọn giống thủy sản

1.7. Các đánh giá tương tác kiểu gen và môi trường

1.8. Hệ số di truyền và tương quan di truyền

1.9. Hiệu quả chọn lọc

1.10. Gia hóa và khép kín vòng đời các đối tượng chọn giống trong điều kiện nhân tạo ở Việt Nam và trên thế giới

1.11. Ứng dụng chỉ thị microsatellite để đánh giá biến dị di truyền trong chọn giống các đối tượng trồng thủy sản

1.12. Ứng dụng các phương pháp hiện đại (MAS – Marker Assisted Selection; GWS – Genome Wide Selection) trong chọn giống

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Phạm vi nghiên cứu

2.6. Vật liệu nghiên cứu

2.6.1. Vật liệu nghiên cứu cho đánh giá biến dị di truyền bằng microsatellite

2.6.2. Vật liệu sinh học

2.6.3. Hóa chất sử dụng

2.6.4. Vật liệu nghiên cứu cho đánh giá dòng bằng phép lai hỗn hợp và ước tính một số thông số di truyền cơ bản

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp đánh giá biến dị di truyền bằng microsatellite

2.7.2. Phương pháp tách chiết ADN tổng số

2.7.3. Khuếch đại microsatelite bằng PCR

2.7.4. Phương pháp điện di kiểm tra sản phẩm PCR

2.7.5. Phân tích allele

2.7.6. Phương pháp đánh giá tăng trưởng các dòng tôm bằng phương pháp lai hỗn hợp

2.7.7. Phương pháp đảm bảo an toàn sinh học (Chi tiết tại phụ lục 7)

2.7.8. Phương pháp sàng lọc bệnh tôm bố mẹ đầu vào và các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời tôm sú (Chi tiết tại phụ lục 8)

2.7.9. Phương pháp phân tích chất lượng nước

2.7.10. Phương pháp nuôi thành thục, cho sinh sản tôm bố mẹ và ương nuôi ấu trùng

2.7.11. Phương pháp nuôi tăng trưởng các gia đình tôm thế hệ G0 và G1

2.7.12. Phương pháp đánh dấu cá thể

2.7.13. Bố trí thí nghiệm

2.7.13.1. Bố trí thí nghiệm chọn lọc cặp mồi sử dụng để đánh giá biến dị di truyền bằng microsatelite
2.7.13.2. Bố trí các tổ hợp lai toàn phần của 4 dòng tôm sú
2.7.13.3. Bố trí lai tạo các gia đình thế hệ G0 tạo thế hệ G1
2.7.13.4. Các tiêu chí chọn ghép cặp các gia đình thế hệ G0 tạo G1
2.7.13.5. Bố trí ghép cặp tôm bố mẹ G0 tạo thế hệ G1
2.7.13.6. Nuôi tăng trưởng đánh giá tương tác kiểu gen và môi trường

2.7.14. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.7.14.1. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu đánh giá đa dạng di truyền
2.7.14.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu phục vụ đánh giá tăng trưởng các dòng tôm khác nhau bằng phép lai hỗn hợp
2.7.14.3. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu phục vụ tính toán các thông số di truyền cơ bản
2.7.14.4. Phương pháp ước tính các thành phần phương sai phục vụ đánh giá tương tác kiểu gen - môi trường (G x E)
2.7.14.5. Phương pháp tính các ảnh hưởng cố định và ước tính các thành phần phương sai phục vụ tính hệ số di truyền

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá biến dị di truyền tôm sú bằng chỉ thị microsatellite

3.2. Kết quả chọn microsatellite đánh giá biến dị di truyền

3.3. Các thông số đa dạng di truyền dựa trên 15 microsatellite của bốn dòng tôm sú bố mẹ vật liệu ban đầu

3.4. Đa dạng di truyền của từng dòng tôm sú vật liệu ban đầu

3.5. Đa dạng kiểu gen (G)

3.6. Dị hợp tử quan sát (H0)

3.7. Thông tin đa hình (PIC)

3.8. Sai khác so với cân bằng Hardy-Weinberg

3.9. Giá trị cận huyết (FIS)

3.10. Sai khác di truyền giữa các dòng tôm (FST)

3.11. Đánh giá tăng trưởng các dòng tôm sú

3.12. Sàng lọc bệnh trên các dòng tôm bố mẹ vật liệu ban đầu

3.13. Tạo các gia đình và tổ hợp lai

3.14. Ương nuôi các gia đình tôm thế hệ G0

3.15. Ương nuôi từ nauplius đến hậu ấu trùng 15

3.16. Nuôi từ hậu ấu trùng 15 đến kích cỡ đánh dấu

3.17. Tăng trưởng của tôm nuôi trong bể an toàn sinh học

3.18. Thống kê mô tả và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của tôm thế hệ G0

3.19. Tăng trưởng của tôm giữa các tổ hợp lai

3.20. Ước tính một số thông số di truyền cơ bản trên quần đàn được thiết lập

3.21. Đánh giá tương tác kiểu gen và môi trường (G × E)

3.22. Các yếu tố môi trường nuôi chính

3.23. Thống kê mô tả và các yếu tố ảnh hưởng

3.24. Tương quan giữa kiểu gen và môi trường (G × E)

3.25. Hệ số di truyền

3.26. Thống kê mô tả về tăng trưởng của tôm sú thế hệ G1

3.27. Ước tính hệ số di truyền

3.28. Hiệu quả chọn lọc sau một thế hệ của tính trạng tăng trưởng

3.29. Hiệu quả chọn lọc

3.30. Ước tính hiệu quả chọn lọc bằng phân tích xu hướng di truyền thông qua khác biệt EBV giữa hai nhóm chọn lọc của G0 và G1

3.31. Ước tính hiệu quả chọn lọc thông qua khác biệt EBV của nhóm chọn lọc và trung bình của thế hệ G1

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đa Dạng Di Truyền Tôm Sú

Nghiên cứu đa dạng di truyền tôm sú (Penaeus monodon) là một lĩnh vực quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản. Việc hiểu rõ về di truyền tôm sú giúp cải thiện chất lượng giống và năng suất nuôi trồng. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào các thông số di truyền mà còn xem xét các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc chọn giống có thể làm tăng năng suất và chất lượng tôm nuôi.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Tôm Sú

Tôm sú là loài tôm nước lợ có giá trị kinh tế cao. Chúng có khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi trồng. Đặc điểm sinh học của tôm sú bao gồm tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng sinh sản cao, điều này làm cho chúng trở thành đối tượng lý tưởng cho các chương trình chọn giống.

1.2. Vai Trò Của Đa Dạng Di Truyền Trong Chọn Giống

Đa dạng di truyền là yếu tố quyết định trong việc chọn giống tôm sú. Nó ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và sức đề kháng của tôm với các điều kiện môi trường khác nhau. Việc duy trì đa dạng di truyền giúp tăng cường khả năng sinh tồn và phát triển của tôm trong nuôi trồng.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Đa Dạng Di Truyền Tôm Sú

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về chọn giống tôm sú vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin về di truyền và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm. Ngoài ra, việc kiểm soát chất lượng giống cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Di Truyền

Nhiều nghiên cứu hiện tại vẫn chưa cung cấp đầy đủ thông tin về đặc điểm di truyền tôm sú. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển các chương trình chọn giống hiệu quả.

2.2. Vấn Đề Kiểm Soát Chất Lượng Giống

Chất lượng giống tôm sú hiện nay vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ. Nhiều giống tôm được nhập khẩu từ nước ngoài có thể không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến năng suất thấp và dịch bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Di Truyền Tôm Sú

Để nghiên cứu đa dạng di truyền tôm sú, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng chỉ thị microsatellite và các kỹ thuật phân tích di truyền khác. Những phương pháp này giúp đánh giá chính xác mức độ đa dạng di truyền trong quần thể tôm sú.

3.1. Sử Dụng Chỉ Thị Microsatellite

Chỉ thị microsatellite là công cụ hữu ích trong việc đánh giá biến dị di truyền. Phương pháp này cho phép xác định các kiểu gen khác nhau trong quần thể tôm sú, từ đó giúp chọn lọc giống hiệu quả hơn.

3.2. Phân Tích Di Truyền Số Lượng

Phân tích di truyền số lượng giúp xác định các thông số di truyền cơ bản như hệ số di truyền và tương quan di truyền. Những thông số này rất quan trọng trong việc phát triển các chương trình chọn giống tôm sú.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả từ nghiên cứu đa dạng di truyền tôm sú có thể được ứng dụng vào thực tiễn nuôi trồng. Việc chọn giống tôm sú có chất lượng cao và năng suất tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Các chương trình chọn giống dựa trên kết quả nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chất lượng giống tôm sú trong nước.

4.1. Tăng Cường Chất Lượng Giống

Việc áp dụng các phương pháp chọn giống hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giống tôm sú. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.

4.2. Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế

Chọn giống tôm sú có năng suất cao sẽ giúp người nuôi tăng lợi nhuận. Việc này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Đa Dạng Di Truyền Tôm Sú

Nghiên cứu đa dạng di truyền tôm sú là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong ngành nuôi trồng thủy sản. Việc hiểu rõ về tình trạng tôm sú và áp dụng các phương pháp chọn giống hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giống và năng suất nuôi trồng. Tương lai của ngành nuôi tôm sú phụ thuộc vào việc phát triển các chương trình chọn giống hiệu quả và bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đa Dạng Di Truyền

Nghiên cứu đa dạng di truyền sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giống tôm sú. Các nghiên cứu mới sẽ giúp cải thiện chất lượng giống và năng suất nuôi trồng.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến di truyền tôm sú. Việc này sẽ giúp phát triển các chương trình chọn giống hiệu quả hơn trong tương lai.

02/07/2025
Nghiên cứu đa dạng di truyền và các thông số di truyền theo tính trạng tăng trưởng phục vụ chọn giống tôm sú penaeus monodon fabricius 1798

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Thành tựu chương trình chọn giống các đối tượng thủy sản trong nước và trên thế giới 1. Các chương trình chọn giống trên đối tượng thủy sản Nuôi trồng thủy sản là ngành có tốc độ phát triển nhanh, trong đó nghề nuôi tôm đạt tổng sản lượng đạt 4,86 triệu tấn, chiếm 6% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản trên toàn thế giới năm 2014 (FAO, 2016). Mặc dù vậy, các nghiên cứu chọn giống trong nuôi trồng thủy sản còn hạn chế so với ngành chăn nuôi và trồng trọt trong nông nghiệp do các khó khăn về mặt kỹ thuật trong việc khép kín vòng đời đối với các loài thủy sản nuôi phức tạp hơn so với các động vật trên cạn.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và nhu cầu thực tiễn về số lượng và chất lượng con giống, số lượng các chương trình chọn giống và số lượng các loài thủy sản nuôi được chọn giống thành công đã tăng lên một cách đáng kể, đóng góp vai trò hết sức quan trọng và lớn lao trong sự phát triển của nghề nuôi. Chương trình chọn giống đối tượng thủy sản đầu tiên trên thế giới được tiến hành trên cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) bắt đầu từ năm 1971 ở Nauy (Gjedrem và ctv. Đây là chương trình chọn giống rất thành công và hiện nay vẫn đang tiếp tục được thực hiện. Sau 5 thế hệ chọn giống, tăng trưởng của cá hồi chọn giống đã tăng 113% so với cá hồi tự nhiên.

Ngoài sinh trưởng, các tính trạng quan trọng khác như hiệu quả chuyển đổi thức ăn, tỷ lệ phi lê, khả năng kháng bệnh, thành thục muộn, màu sắc và chất lượng thịt cũng được đưa vào trong chương trình chọn giống cá hồi. Lý thuyết di truyền số lượng cũng như các mô hình toán, phần mềm chuyên dụng phục vụ chọn giống sau đó được áp dụng trong chọn giống không chỉ trên đối tượng cá Hồi Đại Tây Dương ở Na Uy mà còn trên nhiều đối tượng thủy sản khác với những kết quả đáng kể như: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở Na Uy, Phần Lan và Đan Mạch (Gjedrem, 2005); cá Tuyết (Gadus macrocephalus) ở Na Uy (Kolstad và ctv. Các chương trình nghiên cứu chọn giống trên tôm cũng đã được tiến hành như chọn giống tôm he Nhật Bản (Marsupenaeus japonicus) với tốc độ sinh trưởng tăng khoảng 11% sau mỗi thế hệ (Hetzel và ctv., 2000), chọn giống tôm thẻ chân trắng 4 (Litopenaeus vannamei) tại Mỹ, Columbia và Venezuela (Argue và ctv., 2002; Donato và ctv., 2005; 2008) và tôm vỏ cứng (Parapenaeopsis hardwickii) ở Úc (Jerry và ctv. Kết quả ban đầu cho thấy hiệu quả chọn lọc tăng trưởng của các loài tôm cũng khá cao, tăng khoảng 4-15% sau mỗi thế hệ chọn lọc.

Ở Việt Nam, chương trình chọn giống thuỷ sản đầu tiên là nghiên cứu đánh giá hiệu quả lai ngược về tăng trưởng của 2 loài cá mè trắng Trung Quốc (Hypophthalmichthys molitrix) và cá mè trắng Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi) (Trần Mai Thiên và ctv. Tác giả Trần Đình Trọng (1983) nghiên cứu về tính biến dị của 8 dòng cá chép (Cyprinus carpio) nuôi ở miền Bắc. Kết quả cho thấy dòng cá chép trắng là dòng cá phổ biến nhất ở miền Bắc và cũng là dòng cá có tính biến dị cao nhất. Trong các năm 1974 -1976, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I đã tiến hành nghiên cứu lai giữa các dòng cá chép với nhau để xác định ưu thế lai.

Kết quả cho thấy thế hệ F1 của phép lai cá chép trắng Việt Nam × cá chép Hungary cho đặc tính vượt trội so với bố mẹ như (i) tỷ lệ sống cao, (ii) tăng trưởng nhanh và (iii) ngoại hình đẹp. Chương trình chọn giống cá chép với tốc độ tăng trưởng, áp dụng kỹ thuật chọn lọc cá thể được thực hiện trên cá chép ở miền Bắc Việt Nam năm 1985 nhằm khắc phục tình trạng hiệu quả của ưu thế lai bị suy giảm. Kết quả đã xác định hệ số di truyền trên cá chép khá cao, đạt 0,2- 0,29. Sau 6 thế hệ chọn lọc, cá có tốc độ tăng trưởng tăng 33% so với quần đàn ban đầu (Trần Mai Thiên và ctv.

Chương trình chọn giống cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) được bắt đầu bằng việc đánh giá tăng trưởng của các dòng cá mè vinh có nguồn gốc khác nhau từ sông Cửu Long và sông Đồng Nai và hình thành quần thể ban đầu cho chọn giống (Nguyễn Văn Hảo và ctv. Các loài có giá trị kinh tế lớn như cá tra (Pangasianodon hypophthalmus), tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) đã và đang được tiến hành chọn giống nhằm cải thiện chất lượng một số tính trạng có giá trị kinh tế. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ Sản II đang tiến hành chương trình chọn giống cá tra từ năm 2001 bằng phương pháp chọn lọc cá thể và sau đó chuyển sang chọn lọc gia đình. Đề tài được tiến hành trong 5 năm (2001-2004) đã hình thành được 3 quần thể ban đầu cho chọn giống năm 2001, 2002 trên tính trạng tăng trưởng và năm 2003 trên tính trạng tỷ lệ philê.

Bắt 5 đầu từ năm 2006, tiến hành chọn giống cá tra nhằm nâng cao đồng thời 2 tính trạng (i) tăng trưởng và (ii) tỷ lệ philê. Kết quả sau 1 thế hệ cho hiệu quả chọn giống đối với tính trạng tăng trưởng là 13% và tính trạng tỷ lệ philê là 0,9% (Nguyễn Văn Sáng và ctv. Ngoài ra, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ Sản II đã tiến hành chương trình chọn giống cá rô phi vằn dòng GIFT (Oreochromis niloticus), nguồn vật liệu ban đầu là 50 gia đình cá rô phi vằn dòng GIFT thuộc thế hệ chọn giống thứ 10 của Trung tâm nghề cá Thế giới (Worldfish Centre). Sau 2 thế hệ, chọn giống đã cho hiệu quả về tăng trưởng là 12% (Nguyễn Văn Hảo và ctv.

Nghiên cứu chọn giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) bắt đầu thực hiện từ năm 2007 và đã hình thành được quần thể ban đầu cho chọn giống. Hệ số di truyền về tính trạng tăng trưởng bước đầu được tính toán là 0,18- 0,42 (Đinh Hùng và ctv. Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và khả năng chịu lạnh được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I từ năm 1999. Sau 2 thế hệ chọn lọc đã nâng cao tốc độ tăng trưởng của cá rô phi vằn (dòng GIFT) đạt 16,6% (Nguyễn Công Dân và ctv.

Chương trình chọn giống cá rô phi sau đó đã mở rộng thêm tính trạng khả năng chịu lạnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả chọn lọc đối với tính trạng tăng trưởng đã tăng trên 10% sau mỗi thế hệ chọn lọc trong thực tế. Kết quả đánh giá hiệu quả chọn lọc thông qua hình thức lai giữa các thế hệ năm 2002, 2004 và 2006 cho hiệu quả chọn lọc đạt 10,5% sau mỗi thế hệ chọn giống (Luan, 2008). Chương trình đánh giá vật liệu và hình thành quần đàn ban đầu chọn giống cá rô phi trong môi trường lợ mặn được tiến hành dựa trên 3 dòng cá (NOVIT 4, GIFT gốc và dòng Đài Loan) với hình thức lai cặp ngược, xuôi (Dialles cross).

Kết quả đã lựa chọn được 2 tổ hợp cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất và có nhiều triển vọng cho kết quả cao trong chọn giống (Phạm Anh Tuấn và ctv. Chương trình nâng cao tốc độ tăng trưởng cá rô phi trong môi trường nước lợ, mặn đang được tiếp tục từ 2010 tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, sử dụng phương pháp chọn lọc gia đình và chọn lọc kết hợp. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ số di truyền (h 2) của các tính trạng tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng chịu lạnh, chịu mặn đều đạt ở mức cho phép dao động từ 0,27 – 0,53, sức sinh trưởng tăng thêm từ 11,2 đến 23% qua mỗi thế hệ (Nguyễn Hữu Ninh và ctv. 6 Ngoài ra, nhiều đề tài nghiên cứu di truyền và chọn giống thủy sản thuộc chương trình “Công nghệ sinh học Nông Nghiệp, Thủy Sản” đã và đang được thực hiện ở Việt Nam như: Đánh giá biến dị di truyền phục vụ chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng cá vược (Lates calcarifer); Đánh giá biến dị di truyền phục vụ chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng cá giò (Rachycentron canadum); Đánh giá các thông số di truyền và hình thành vật liệu ban đầu cho chọn giống cá rô phi đỏ (Oreochromis spp); Nghiên cứu nâng cao tăng trưởng và sinh sản cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) chọn giống trong môi trường nuôi lợ, mặn; Nghiên cứu phát triển và ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo tôm thẻ chân trắng bố mẹ tăng trưởng nhanh”.

Đối với tôm sú (Penaeus monodon), công trình nghiên cứu chọn giống đầu tiên được thực hiện từ năm 2012 với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng di truyền số lượng và di truyền phân tử để tạo vật liệu ban đầu cho chọn giống tôm sú theo tính trạng tăng trưởng” (Nguyễn Văn Hảo, 2016). Từ giai đoạn 2016 -2019, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo tôm sú (Penaeus monodon) bố mẹ tăng trưởng nhanh được triển khai tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II, kết quả tạo được 10.000 cặp tôm bố mẹ tăng trưởng nhanh, sạch bệnh. (Nguyễn Văn Sáng và ctv. Nguyễn Hữu Ninh và ctv (2018) khi nghiên cứu chọn giống theo tính trạng tăng trưởng trên tôm thẻ chân trắng từ thế hệ G1 đến G4 cho thấy, hệ số di truyền về tăng trưởng của dòng tôm nuôi trong ao ở mức trung bình từ 0,19 ± 0,02 đến 0,21 ± 0,04; trong khi hệ số di truyền của tôm nuôi trong bể ở mức cao hơn từ 0,22 ± 0,03 đến 0,25 ± 0,03.

Như vậy, có thể thấy các chương trình chọn giống trên đối tượng thủy sản đã và đang được thực hiện đem lại hiệu quả rõ rệt qua từng thế hệ chọn giống. Theo Gjedrem và ctv (2012), khoảng 8,2% sản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới trong năm 2010 mang lại từ những cải thiện chất lượng di truyền. Kết quả trên cho thấy các chương trình chọn giống đã và đang đóng góp lớn vào việc nâng cao sản lượng nuôi trồng thủy sản trên toàn thế giới. Tính đa dạng về mặt địa lý của thu thập vật liệu ban đầu để hình thành quần thể chọn giống Trước khi bắt đầu một chương trình chọn giống cần phải có nguồn vật liệu 7 ban đầu có tính đa dạng di truyền cao thông qua thu thập từ nhiều vùng địa lý khác nhau và thông qua các phép lai.

Các chương trình chọn giống thành công thường có quần thể ban đầu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, do tính phong phú về đa dạng di truyền. Chương trình chọn giống cá hồi Đại Tây Dương (S. salar) thu thập các dòng cá hoang dã từ 40 con sông khác nhau của Na Uy (Gjedrem và ctv.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu di truyền tôm sú: Đánh giá tính trạng tăng trưởng và chọn giống hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp nghiên cứu di truyền nhằm cải thiện tính trạng tăng trưởng của tôm sú. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm mà còn đề xuất các phương pháp chọn giống hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong ngành nuôi trồng thủy sản.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực này, tài liệu mở ra cơ hội tìm hiểu thêm về các giải pháp cấp nước cho nuôi tôm nước lợ qua bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước phục vụ nuôi tôm nước lợ xã ninh lộc thị xã ninh hòa tỉnh khánh hòa. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể khám phá thêm về khả năng sản xuất của cá rô phi đơn tính trong Luận văn đánh giá khả năng sản xuất của cá rô phi đơn tính đường nghiệp ương từ giai đoạn cá hương lên cá giống. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng của mật độ ấu trùng và tần suất cho ăn artemia trong ương nuôi tôm càng xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi tôm. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm kiến thức và góc nhìn đa dạng cho bạn trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.