Nghiên Cứu Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Long Thành Nam, Huyện Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh

Khóa luận nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, mang lại giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Ninh

Chuyên ngành

Nghiên Cứu Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi không gian

1.5.2. Phạm vi thời gian

1.6. Ý nghĩa nghiên cứu

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.3. Văn hóa, thể dục thể thao

2.4. Tài nguyên đất

2.5. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quan niệm chung về nghèo đói

3.2. Khái niệm về nghèo đói

3.3. Các ngưỡng nghèo

3.3.1. Dựa trên thu nhập

3.3.2. Dựa trên chỉ tiêu

3.4. Các quan điểm và đối sách chống đói nghèo

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Thu thập số liệu sơ cấp

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm chung về chương trình XDGN ở xã

4.1.1. Sự ra đời của chương trình

4.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước đối với chương trình XDGN

4.1.3. Mục tiêu và phương hướng của chương trình XDGN

4.1.3.1. Mục tiêu của chương trình XDGN
4.1.3.2. Phương hướng của chương trình XDGN

4.1.4. Tổ chức bộ máy và hoạt động của ban XDGN xã Long Thành Nam

4.1.5. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động BCD - XDGN xã

4.1.6. Điều tra xác định hộ vượt nghèo, hộ nghèo phát sinh mới và lập số theo đối hộ nghèo hàng năm ở xã

4.2. Các bước tiến hành điều tra

4.3. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở xã Long Thành Nam

4.3.1. Thực trạng đói nghèo ở xã Long Thành Nam

4.3.2. Nguyên nhân đói nghèo xã Long Thành Nam

4.3.2.1. Sự biệt lập về địa lý
4.3.2.2. Sự biệt lập về cơ sở hạ tầng, điện lưới quốc gia

4.4. Các giải pháp và kết quả thực hiện chương trình XDGN giai đoạn 2003 - 2006

4.4.1. Giải pháp tuyên truyền vận động

4.4.2. Các giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng

4.4.2.1. Đường giao thông nông thôn

4.4.3. Giải pháp chương trình khuyến nông hướng dẫn cách làm ăn, dạy nghề và giải quyết việc làm

4.4.4. Giải pháp hỗ trợ giếng cây trồng, vật nuôi

4.4.5. Giải pháp trợ cấp các mặt hàng thiết yếu

4.4.6. Giải pháp thực hiện các chính sách miễn giảm

4.4.7. Giải pháp hỗ trợ vốn cho người nghèo

4.4.8. Nội dung cơ bản của qui chế

4.5. Vai trò của tín dụng nông thôn trong công tác XDGN

4.6. Kết quả nghiên cứu

4.6.1. Kết quả - hiệu quả các mô hình trồng trọt trước khi vay

4.6.2. Kết quả - hiệu quả các mô hình trồng trọt sau khi vay

4.6.3. Nguyên nhân thoát nghèo

4.6.4. Hiệu quả công tác XDGN giai đoạn 2003 - 2006

4.6.4.1. Hiệu quả xã hội
4.6.4.2. Hiệu quả kinh tế

4.7. Hoàn thiện công tác XDGN trong thời gian tới

4.7.1. Giải pháp tuyên truyền vận động

4.7.2. Giải pháp vốn, hỗ trợ vốn

4.7.3. Giải pháp quản lý hộ nghèo

4.7.4. Giải pháp lồng ghép các chính sách, hỗ trợ chương trình XDGN

4.7.5. Đề xuất các mô hình nhân rộng điển hình

4.7.5.1. Phát triển nhân rộng những mô hình sản xuất được coi là có hiệu quả
4.7.5.2. Áp dụng những mô hình sản xuất mới cho trồng trọt
4.7.5.3. Áp dụng những mô hình sản xuất mới cho chăn nuôi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Long Thành Nam

Nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh là một vấn đề cấp bách trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Đề tài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình nghèo đói mà còn tìm ra những giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện đời sống cho người dân. Theo thống kê, xã Long Thành Nam có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 9,24%, cho thấy sự cần thiết phải thực hiện các chương trình hỗ trợ và phát triển bền vững.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tại Xã Long Thành Nam

Xã Long Thành Nam có điều kiện kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, với nhiều hộ dân sống trong cảnh nghèo đói. Việc phân tích tình hình kinh tế xã hội sẽ giúp xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp phù hợp cho công tác xóa đói giảm nghèo.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam. Nghiên cứu sẽ phân tích các chương trình hỗ trợ, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao đời sống cho người dân.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Long Thành Nam

Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như thiếu vốn, trình độ sản xuất thấp và sự phân hóa giàu nghèo đang gia tăng là những yếu tố cản trở sự phát triển. Việc nhận diện và phân tích những thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Thiếu Vốn Đầu Tư Cho Người Nghèo

Nhiều hộ nghèo tại xã Long Thành Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay. Điều này dẫn đến việc họ không thể đầu tư vào sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính hiệu quả hơn cho người nghèo.

2.2. Trình Độ Sản Xuất Thấp Của Người Dân

Trình độ sản xuất của người dân còn hạn chế, dẫn đến năng suất lao động thấp. Việc đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ là cần thiết để nâng cao năng lực sản xuất cho người dân, giúp họ thoát nghèo bền vững.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Long Thành Nam

Để thực hiện nghiên cứu, phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nghèo đã được áp dụng. Phương pháp này giúp thu thập thông tin chính xác về tình hình đời sống, nhu cầu và khó khăn của người dân. Bên cạnh đó, việc phân tích số liệu thứ cấp từ các cơ quan chức năng cũng được thực hiện để có cái nhìn tổng quan hơn.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Sơ Cấp

Phỏng vấn trực tiếp các hộ nghèo giúp thu thập thông tin chi tiết về mức sống, nhu cầu và thực trạng nghèo đói. Phương pháp này cho phép nắm bắt được những khó khăn mà người dân đang gặp phải.

3.2. Phân Tích Số Liệu Thứ Cấp

Số liệu thứ cấp từ các cơ quan chức năng sẽ được sử dụng để so sánh và đối chiếu với thông tin thu thập được từ phỏng vấn. Điều này giúp tăng tính chính xác và độ tin cậy của nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Long Thành Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ nghèo chưa được tiếp cận đầy đủ với các chương trình hỗ trợ. Việc đánh giá hiệu quả của các mô hình phát triển là cần thiết để cải thiện tình hình.

4.1. Hiệu Quả Các Mô Hình Phát Triển

Các mô hình phát triển nông nghiệp đã được triển khai tại xã Long Thành Nam, giúp nhiều hộ nghèo cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ liên tục để duy trì và phát triển các mô hình này.

4.2. Đánh Giá Tình Hình Sử Dụng Vốn Vay

Việc sử dụng vốn vay từ các chương trình xóa đói giảm nghèo đã giúp nhiều hộ dân cải thiện đời sống. Tuy nhiên, cần có các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Cho Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Long Thành Nam cần được cải thiện hơn nữa. Các giải pháp như tăng cường hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và phát triển cơ sở hạ tầng là rất cần thiết để nâng cao đời sống cho người dân. Đề xuất các mô hình nhân rộng thành công cũng là một hướng đi quan trọng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Tài Chính

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính linh hoạt hơn cho người nghèo, giúp họ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn để đầu tư vào sản xuất.

5.2. Đào Tạo Nghề Và Chuyển Giao Công Nghệ

Đào tạo nghề cho người dân là cần thiết để nâng cao trình độ sản xuất. Việc chuyển giao công nghệ mới cũng giúp cải thiện năng suất lao động và thu nhập cho hộ nghèo.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo ở xã long thành nam huyện hòa thành tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Nêu lên sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cầu trúc của luận văn. Chương 2: Trình bài tổng quan về địa bàn nghiên cứu, khái quát các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội cũng như những chính sách ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội của người dân ở nơi đây. Chương 3: Nêu lên các nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trinh nghiên cứu. Chương 4: Trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận cụ thể như tìm hiểu đời sống kinh tế xã hội của người nghèo, các chương trình XDGN và đưa ra các giải pháp nhằm cai thiện đời sống kinh tế cho những hộ nghèo, giúp họ thoát nghèo va vươn lên khá.

Chương 5: Nêu lên những kết luận và kiến nghị chung của quá trình nghiên cứu. Chương 2 TỎNG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Xã Long Thành Nam là một địa bàn nữa nông thôn, nữa thành thị có tổng điện tích tự nhiên là 1. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 688,03 ha, dan số có 15.564 người với 3.239 hộ (Tổng số hộ sản xuất nông nghiệp là 1.275 hộ), gồm có 3 ấp: Áp Long Yên, Long Bình và Long Khương. Phía Đông giáp xã Trường Tây Phía Tây giáp xã Thanh Điền (Huyện Châu Thành) Phía Nam giáp xã Ninh Điền (Huyện Châu Thành) Phía Bắc giáp xã Long Thành Trung 2.2 Địa hình địa mạo Địa hình tương đối bằng phẳng, nghiên từ Đông sang Tây theo hướng ra sông Vàm Cỏ Đông và từ Bắc xuống Nam ra các rạch ngang sông.

Nền đất cao và ổn định có độ đốc nhỏ nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bố trí các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi. Bên cạnh đó vẫn còn một ít diện tích thấp trũng, thường bị ngập úng đọc theo các sông, suối nên mức độ ảnh hưởng chung không lớn lắm có thể chia làm 3 dạng chính như sau: Dang địa hình cao: Diện tích 8 ha, chiếm 0,74 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp. Dạng địa hình thấp: Diện tích 800 ha, chiếm 74,33 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp. Dạng địa hình lượng sóng nhẹ: Diện tích 268,15 ha, chiếm 24,91 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp.3 Thời tiết và khí hậu 2.1 Thời tiết Chế độ mưa: Lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đều trong năm và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11.

Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, tổng lượng mưa trên đưới khoảng 1.200 mm, chiếm khoảng 85 % đến 90 % tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa các tháng trong mùa chênh lệch không nhiều, BQ từ 250 mm đến 300 mm/thang. Các tháng mùa khô lượng mưa it, thậm chí có tháng không mưa (thang 1). Lượng mưa trung bình trong năm là 1.

Lượng mưa cao nhất trong năm là 2. Số ngày mưa trung bình trong năm là 152 ngày.2 Khí hậu Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 26,8°C. Nhiệt độ cao nhất trong năm là 36°C. Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 15°C.

Trong một ngày - đêm biên độ nhiệt chênh lệch trong khoảng 3 - 4°C. Nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc khoảng thời gian chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa (tháng 4) là 28 — 29°C. Nhiệt độ trung bình của các ngày trong tháng không dưới 25C. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất (Tháng 4 - 1) chỉ khoảng từ 3 - 4C.

Độ 4m không khí: Độ 4m không khí trung bình trong năm là 79 %. Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là 42 %. Lượng bốc hơi trung bình trong năm là 1. Trong mùa khô lượng bốc hơi cao hơn trong mùa mưa (950 mm so với 540 mm) so với lượng bốc hơi trong năm với tổng lượng mưa trong năm, thì lượng bốc hơi lấy đi 80 % lượng nước mưa.

Đặc biệt trong mùa khô mưa quá ít, trong khi đó lượng bốc hơi quá nhiều, đây chính là nguyên nhân gây hạn hán giữa tháng 2 và tháng 3. Độ gió: Vận tốc trung bình khoảng 1,6 m/giây và thối điều hòa vào các tháng chỉ chênh lệch 0,2 - 0,4 m/s. Tốc độ gió cực đại khá lớn trong tháng 9 cao nhất có thé đạt 28 m/giây. Hướng gió thịnh hành trong mùa khô là hướng Bắc và Đông Bắc, hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là hướng gió Tây Nam.

Thủy văn: Chế độ thủy văn thuộc xã Long Thành Nam phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng nước sông Vàm Cỏ Đông, rạch Tây Ninh, và hệ thống thủy lợi kênh Tây là nguồn cung cấp nước chủ yêu cho sản xuat và sinh hoạt cụ thé: Sông Vàm Có Đông: Bat nguồn từ Campuchia, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đoạn chảy qua sông giáp xã Long Thành Nam chiều đài 12 km, chiều rộng 200 m, sâu 15 m. Độ đốc đòng sông nhỏ (0.21 %), lưu lượng nước trung bình khoảng 96 m?/s, lưu lượng nước mùa lũ khoảng 480 m’/s (Iti năm 1996). Rạch Tây Ninh: Chảy theo hướng Bắc Nam, chiều đài khoảng 15 km, rộng 8 - 3 - 4 m.4 Tài nguyên dat Có 3 loại đất: - Đất xám có điện tích khoảng 142,94 ha, chiếm 13,28 % diện tích tự nhiên. - Đất phèn có diện tích khoảng 18,03 ha, chiếm 1,67 % diện tích tự nhiên.

-8- - Đất phù sa có điện tích khoảng 527,06 ha, chiếm 48,97 % diện tích tự nhiên.1: Cơ cầu đất đai xã Long Thành Nam Loại đất Diện tích (ha) Cơ câu (%) Tổng diện tích 1. Dat nông nghiệp 688,03 63,93 - Đất sản xuất nông nghiệp 669,60 97,24 - Đất trồng cây hàng năm 533,00 77,46 - Đất trồng lúa 527,0 6 76,60 - Đất trồng cây lâu năm 136,60 19,85 - Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 18,03 2,62 - Dat nông nghiệp khác 0,40 0,06 Il. Dat phi nông nghiệp 388,12 36,06 - Đất ở 133,60 34,42 - Đất chuyên dùng 145,56 37,50 - Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,90 0,48 - Đất nghĩa trang 6,00 1,54 - Sông suối 101,06 26,03 Nguồn: Phòng địa chính xã Long Thành Nam. Đất thuộc dang đất phù sa cỗ, phần lớn diện tích ruộng chuyên canh cây lúa san xuất mỗi năm từ 2 - 3 vụ/năm, phụ thuộc vào địa hình cao hay thấp bé trí cho mùa vụ thích hợp.5 Tài nguyên nước Nguồn nước mặt (Lượng mưa, Hồ Dầu Tiếng, sông suối, kênh rạch), nguồn nước ngầm có tiềm năng khá dồi dao, chất lượng tốt đang được nhân dân khai thác sử dụng qua các giếng khoan với qui mô lớn.6 Tài nguyên khoáng san Xã Long Thành Nam không có khoáng sản kim loại hay khoáng sản quý hiếm khác, chủ yếu là phún, sạn và sét gạch ngói với trữ lượng thấp.7 Cảnh quan môi trường Do nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa cao, sự tập trung đân số kèm theo quá trình công nghiệp hóa các cụm công nghiệp ra đời, nhưng chưa định hình với quy trình sản xuất hiện đại, tiên tiến thân thiện với môi trường.

Bên cạnh đó vẫn còn một số các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu nên đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái tự nhiên của địa phương. Đặc biệt là nước thải của các lò mì đã gây ô nhiễm nguồn nước sông, các lò sản xuất gạch ngói đã thải khói, bụi gây ô nhiễm không khí khu vực đọc theo quốc lộ 22B của địa phương.2 Điều kiện kinh tế xã hội Xã Long Thành Nam là một xã có diện tích tương đối lớn, đây là một xã có đầy tiềm năng phát triển khu công nghiệp Bến Kéo, dịch vụ và tiêu thủ công nghiệp. Phương hướng phát triển của xã trong những năm tới là: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho năng xuất cao, đồng thời tăng vòng quay của vốn đầu tư và phát triển địch vụ theo hướng công nghiệp.1 Dân số, lao động và sức khỏe Bảng 2.2: Biến động dân số và việc làm Mật độ dân số Năm Dân số ae Số hộ Độ tuôi lao động (ngwoi/km’) 2003 15.239 20,8- Nguồn: Thống kê xã Long Thành Nam. Năm 2006 giải quyết việc làm được 1.500 lao động cho ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành công nghiệp dệt may trên địa bàn xã.

~ 10- Sự kết hợp chặt chẽ của ban ngành, đoàn thể trong xã, trong công tác tuyên truyền dan số kế hoạch hóa gia đình, từ đó tỷ lệ phát triển dân số giảm đáng kể từ 1,32 % còn 1,20 % dân số địa phương. Công tác chăm lo sức khỏe ban đầu đã được chú trọng các chương trình: Tiêm chủng mở rộng, uống vắccin sabin, vitamin A, phòng chống sốt xuất huyết, phòng chống lao, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và thực hiện 3 công trình vệ sinh nhà ở đạt 98,90 %.2 Về văn hóa, thé duc thé thao Thực hiện tốt chương trình tiếp âm các đài tiếng nói Việt Nam, đài truyền thanh tỉnh Tây Ninh, huyện Hòa Thành và tin tức địa phương, phong trào xây dựng nép sống văn minh, gia đình văn hóa được tổ chức thực hiện cùng với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư. Đến nay toàn xã có 3.067 hộ được công nhận là gia đình văn hóa và tổ chức cho đăng ký mới là 2. Tổ chức đăng ký xây dựng ấp văn hóa, hiện nay đã xây dựng được 2 ấp văn hóa gềm: Ap Long Binh và ấp Long Khương, tiếp tục xây dựng ấp văn hóa Long Yên và triển khai thực hiện đề án xã văn hóa năm 2007 - 2012.

Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức phục vụ các ngày lễ, ngày tết trong năm 2006 được 10 lần có trên 980 lượt người xem, thi đấu giao hữu bóng chuyển, bóng đá với các ấp và xã do huyện tổ chức.3 Tôn giáo và dân tộc Tôn giáo: Do tính chất đặc thù của xã, về tôn giáo hầu hết người dân trong xã có tôn giáo cao đài 88 %, một số ít theo đạo Phật, Thiên Chúa giáo. Dân tộc: Đa số là dân tộc kinh, riêng ấp Long Khương có một số ít là dân tộc Khơme cư trú.3 Điều kiện phát triển các ngành Xã Long Thành Nam cơ cấu ngành nghề đa dạng trong đó dân số sản xuất nông nghiệp chiếm 4,42 % tổng số dân toàn xã, còn lại là ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, TH dịch vụ, thương nghiệp phục vụ và buôn bán nhỏ. Số hộ còn lại làm các nghề phi nông nghiệp khác, nguồn thu nhập của nhân dan từ sản phẩm nông nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ, làm thuê và buôn bán nhỏ v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ