Chương 1: Nêu lên sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cầu trúc của luận văn. Chương 2: Trình bài tổng quan về địa bàn nghiên cứu, khái quát các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội cũng như những chính sách ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội của người dân ở nơi đây. Chương 3: Nêu lên các nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trinh nghiên cứu. Chương 4: Trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận cụ thể như tìm hiểu đời sống kinh tế xã hội của người nghèo, các chương trình XDGN và đưa ra các giải pháp nhằm cai thiện đời sống kinh tế cho những hộ nghèo, giúp họ thoát nghèo va vươn lên khá.
Chương 5: Nêu lên những kết luận và kiến nghị chung của quá trình nghiên cứu. Chương 2 TỎNG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Xã Long Thành Nam là một địa bàn nữa nông thôn, nữa thành thị có tổng điện tích tự nhiên là 1. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 688,03 ha, dan số có 15.564 người với 3.239 hộ (Tổng số hộ sản xuất nông nghiệp là 1.275 hộ), gồm có 3 ấp: Áp Long Yên, Long Bình và Long Khương. Phía Đông giáp xã Trường Tây Phía Tây giáp xã Thanh Điền (Huyện Châu Thành) Phía Nam giáp xã Ninh Điền (Huyện Châu Thành) Phía Bắc giáp xã Long Thành Trung 2.2 Địa hình địa mạo Địa hình tương đối bằng phẳng, nghiên từ Đông sang Tây theo hướng ra sông Vàm Cỏ Đông và từ Bắc xuống Nam ra các rạch ngang sông.
Nền đất cao và ổn định có độ đốc nhỏ nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bố trí các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi. Bên cạnh đó vẫn còn một ít diện tích thấp trũng, thường bị ngập úng đọc theo các sông, suối nên mức độ ảnh hưởng chung không lớn lắm có thể chia làm 3 dạng chính như sau: Dang địa hình cao: Diện tích 8 ha, chiếm 0,74 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp. Dạng địa hình thấp: Diện tích 800 ha, chiếm 74,33 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp. Dạng địa hình lượng sóng nhẹ: Diện tích 268,15 ha, chiếm 24,91 % so với tổng diện tích đất nông nghiệp.3 Thời tiết và khí hậu 2.1 Thời tiết Chế độ mưa: Lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đều trong năm và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, tổng lượng mưa trên đưới khoảng 1.200 mm, chiếm khoảng 85 % đến 90 % tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa các tháng trong mùa chênh lệch không nhiều, BQ từ 250 mm đến 300 mm/thang. Các tháng mùa khô lượng mưa it, thậm chí có tháng không mưa (thang 1). Lượng mưa trung bình trong năm là 1.
Lượng mưa cao nhất trong năm là 2. Số ngày mưa trung bình trong năm là 152 ngày.2 Khí hậu Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 26,8°C. Nhiệt độ cao nhất trong năm là 36°C. Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 15°C.
Trong một ngày - đêm biên độ nhiệt chênh lệch trong khoảng 3 - 4°C. Nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc khoảng thời gian chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa (tháng 4) là 28 — 29°C. Nhiệt độ trung bình của các ngày trong tháng không dưới 25C. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất (Tháng 4 - 1) chỉ khoảng từ 3 - 4C.
Độ 4m không khí: Độ 4m không khí trung bình trong năm là 79 %. Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là 42 %. Lượng bốc hơi trung bình trong năm là 1. Trong mùa khô lượng bốc hơi cao hơn trong mùa mưa (950 mm so với 540 mm) so với lượng bốc hơi trong năm với tổng lượng mưa trong năm, thì lượng bốc hơi lấy đi 80 % lượng nước mưa.
Đặc biệt trong mùa khô mưa quá ít, trong khi đó lượng bốc hơi quá nhiều, đây chính là nguyên nhân gây hạn hán giữa tháng 2 và tháng 3. Độ gió: Vận tốc trung bình khoảng 1,6 m/giây và thối điều hòa vào các tháng chỉ chênh lệch 0,2 - 0,4 m/s. Tốc độ gió cực đại khá lớn trong tháng 9 cao nhất có thé đạt 28 m/giây. Hướng gió thịnh hành trong mùa khô là hướng Bắc và Đông Bắc, hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là hướng gió Tây Nam.
Thủy văn: Chế độ thủy văn thuộc xã Long Thành Nam phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng nước sông Vàm Cỏ Đông, rạch Tây Ninh, và hệ thống thủy lợi kênh Tây là nguồn cung cấp nước chủ yêu cho sản xuat và sinh hoạt cụ thé: Sông Vàm Có Đông: Bat nguồn từ Campuchia, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đoạn chảy qua sông giáp xã Long Thành Nam chiều đài 12 km, chiều rộng 200 m, sâu 15 m. Độ đốc đòng sông nhỏ (0.21 %), lưu lượng nước trung bình khoảng 96 m?/s, lưu lượng nước mùa lũ khoảng 480 m’/s (Iti năm 1996). Rạch Tây Ninh: Chảy theo hướng Bắc Nam, chiều đài khoảng 15 km, rộng 8 - 3 - 4 m.4 Tài nguyên dat Có 3 loại đất: - Đất xám có điện tích khoảng 142,94 ha, chiếm 13,28 % diện tích tự nhiên. - Đất phèn có diện tích khoảng 18,03 ha, chiếm 1,67 % diện tích tự nhiên.
-8- - Đất phù sa có điện tích khoảng 527,06 ha, chiếm 48,97 % diện tích tự nhiên.1: Cơ cầu đất đai xã Long Thành Nam Loại đất Diện tích (ha) Cơ câu (%) Tổng diện tích 1. Dat nông nghiệp 688,03 63,93 - Đất sản xuất nông nghiệp 669,60 97,24 - Đất trồng cây hàng năm 533,00 77,46 - Đất trồng lúa 527,0 6 76,60 - Đất trồng cây lâu năm 136,60 19,85 - Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 18,03 2,62 - Dat nông nghiệp khác 0,40 0,06 Il. Dat phi nông nghiệp 388,12 36,06 - Đất ở 133,60 34,42 - Đất chuyên dùng 145,56 37,50 - Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,90 0,48 - Đất nghĩa trang 6,00 1,54 - Sông suối 101,06 26,03 Nguồn: Phòng địa chính xã Long Thành Nam. Đất thuộc dang đất phù sa cỗ, phần lớn diện tích ruộng chuyên canh cây lúa san xuất mỗi năm từ 2 - 3 vụ/năm, phụ thuộc vào địa hình cao hay thấp bé trí cho mùa vụ thích hợp.5 Tài nguyên nước Nguồn nước mặt (Lượng mưa, Hồ Dầu Tiếng, sông suối, kênh rạch), nguồn nước ngầm có tiềm năng khá dồi dao, chất lượng tốt đang được nhân dân khai thác sử dụng qua các giếng khoan với qui mô lớn.6 Tài nguyên khoáng san Xã Long Thành Nam không có khoáng sản kim loại hay khoáng sản quý hiếm khác, chủ yếu là phún, sạn và sét gạch ngói với trữ lượng thấp.7 Cảnh quan môi trường Do nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa cao, sự tập trung đân số kèm theo quá trình công nghiệp hóa các cụm công nghiệp ra đời, nhưng chưa định hình với quy trình sản xuất hiện đại, tiên tiến thân thiện với môi trường.
Bên cạnh đó vẫn còn một số các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu nên đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái tự nhiên của địa phương. Đặc biệt là nước thải của các lò mì đã gây ô nhiễm nguồn nước sông, các lò sản xuất gạch ngói đã thải khói, bụi gây ô nhiễm không khí khu vực đọc theo quốc lộ 22B của địa phương.2 Điều kiện kinh tế xã hội Xã Long Thành Nam là một xã có diện tích tương đối lớn, đây là một xã có đầy tiềm năng phát triển khu công nghiệp Bến Kéo, dịch vụ và tiêu thủ công nghiệp. Phương hướng phát triển của xã trong những năm tới là: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho năng xuất cao, đồng thời tăng vòng quay của vốn đầu tư và phát triển địch vụ theo hướng công nghiệp.1 Dân số, lao động và sức khỏe Bảng 2.2: Biến động dân số và việc làm Mật độ dân số Năm Dân số ae Số hộ Độ tuôi lao động (ngwoi/km’) 2003 15.239 20,8- Nguồn: Thống kê xã Long Thành Nam. Năm 2006 giải quyết việc làm được 1.500 lao động cho ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành công nghiệp dệt may trên địa bàn xã.
~ 10- Sự kết hợp chặt chẽ của ban ngành, đoàn thể trong xã, trong công tác tuyên truyền dan số kế hoạch hóa gia đình, từ đó tỷ lệ phát triển dân số giảm đáng kể từ 1,32 % còn 1,20 % dân số địa phương. Công tác chăm lo sức khỏe ban đầu đã được chú trọng các chương trình: Tiêm chủng mở rộng, uống vắccin sabin, vitamin A, phòng chống sốt xuất huyết, phòng chống lao, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và thực hiện 3 công trình vệ sinh nhà ở đạt 98,90 %.2 Về văn hóa, thé duc thé thao Thực hiện tốt chương trình tiếp âm các đài tiếng nói Việt Nam, đài truyền thanh tỉnh Tây Ninh, huyện Hòa Thành và tin tức địa phương, phong trào xây dựng nép sống văn minh, gia đình văn hóa được tổ chức thực hiện cùng với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư. Đến nay toàn xã có 3.067 hộ được công nhận là gia đình văn hóa và tổ chức cho đăng ký mới là 2. Tổ chức đăng ký xây dựng ấp văn hóa, hiện nay đã xây dựng được 2 ấp văn hóa gềm: Ap Long Binh và ấp Long Khương, tiếp tục xây dựng ấp văn hóa Long Yên và triển khai thực hiện đề án xã văn hóa năm 2007 - 2012.
Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức phục vụ các ngày lễ, ngày tết trong năm 2006 được 10 lần có trên 980 lượt người xem, thi đấu giao hữu bóng chuyển, bóng đá với các ấp và xã do huyện tổ chức.3 Tôn giáo và dân tộc Tôn giáo: Do tính chất đặc thù của xã, về tôn giáo hầu hết người dân trong xã có tôn giáo cao đài 88 %, một số ít theo đạo Phật, Thiên Chúa giáo. Dân tộc: Đa số là dân tộc kinh, riêng ấp Long Khương có một số ít là dân tộc Khơme cư trú.3 Điều kiện phát triển các ngành Xã Long Thành Nam cơ cấu ngành nghề đa dạng trong đó dân số sản xuất nông nghiệp chiếm 4,42 % tổng số dân toàn xã, còn lại là ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, TH dịch vụ, thương nghiệp phục vụ và buôn bán nhỏ. Số hộ còn lại làm các nghề phi nông nghiệp khác, nguồn thu nhập của nhân dan từ sản phẩm nông nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ, làm thuê và buôn bán nhỏ v.