Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam, công tác soạn thảo và ban hành văn bản đóng vai trò là phương tiện thiết yếu bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành thông suốt. Hoạt động này vừa phản ánh kỷ cương hành chính, vừa trực tiếp tác động đến hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội.

Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đảm nhiệm chức năng quản lý đa ngành trên địa bàn gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND huyện Bình Xuyên đã chủ trì và phối hợp tham mưu ban hành khối lượng lớn các văn bản hành chính và văn bản chuyên môn nhằm phục vụ công tác quản lý tại địa phương. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại cơ quan này vẫn bộc lộ những tồn tại nhất định như: văn bản diễn đạt thiếu mạch lạc; sai sót về thẩm quyền ban hành; lỗi về thành phần thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục hành chính. Những tồn tại này làm ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, tính nghiêm minh và hiệu quả tác động của văn bản quản lý nhà nước. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thúy Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu, làm rõ thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên; xác định những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác này. Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lý luận chung về văn bản quản lý nhà nước và quy trình công tác soạn thảo, ban hành văn bản trong cơ quan nhà nước.
  2. Khảo sát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBND huyện và Văn phòng HĐND - UBND huyện Bình Xuyên; đánh giá toàn diện thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại đơn vị.
  3. Xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản tại cơ quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ và quy trình trong công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản trị văn phòng, văn bản học và khoa học quản lý hành chính nhà nước, kết hợp với khung pháp lý hiện hành của Việt Nam.

Về mặt lý thuyết và khái niệm, tác giả tiếp thu các công trình nghiên cứu chuyên ngành của các học giả:

  • Khái niệm về văn bản, văn bản quản lý nhà nước và nghiệp vụ văn thư theo nghiên cứu của PGS. Vương Đình Quyền (Lý luận và phương pháp công tác văn thư, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011).
  • Lý luận về quy trình, thẩm quyền và kỹ năng xử lý văn bản theo TS. Nguyễn Văn Thâm (Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia, 2009) và TS. Lưu Kiếm Thanh (Quản lý văn bản quản lý hành chính nhà nước, NXB Thống kê).
  • Hệ thống phân loại văn bản, kỹ thuật trình bày và tiêu chuẩn mẫu văn bản theo PGS.TS. Triệu Văn Cường cùng các tác giả (Giáo trình văn thư, NXB Lao động, 2017) và TS. Ngô Sỹ Trung (Soạn thảo văn bản hành chính, NXB Giao thông vận tải, 2015).

Về cơ sở pháp lý, khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật điều chỉnh công tác văn thư và ban hành văn bản:

  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020.
  • Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (với 43 mẫu văn bản quy phạm pháp luật).
  • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư (thay thế cho Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP), quy định 29 loại văn bản hành chính cùng các yêu cầu chuẩn hóa về thể thức, kỹ thuật trình bày và văn bản điện tử.
  • Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 08/07/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Quy chế công tác văn thư, lưu trữ ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 16/05/2015 của UBND huyện Bình Xuyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai Nguồn dữ liệu sử dụng
Phân tích và tổng hợp lý thuyết Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của văn bản quản lý nhà nước; chuẩn hóa yêu cầu về thẩm quyền, thể thức, văn phong và quy trình 4 bước. Giáo trình, sách chuyên khảo ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Khảo sát các quy chế làm việc, quy chế văn thư và các mẫu văn bản hành chính được ban hành tại địa phương giai đoạn 2017-2021. Hồ sơ lưu trữ văn bản đi, sổ đăng ký văn bản, các báo cáo tổng kết của UBND huyện và Văn phòng HĐND - UBND huyện Bình Xuyên.
Phương pháp so sánh, đối chiếu So sánh việc trình bày các thành phần thể thức trên thực tế tại cơ quan với quy chuẩn tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Thông tư 01/2011/TT-BNV. Các bản gốc và bản sao văn bản hành chính thực tế (Quyết định, Kế hoạch, Thông báo, Công văn) ban hành tại đơn vị.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp Thu thập ý kiến, đánh giá về quy trình phối hợp, phân công công việc, hạn chế kỹ năng và điều kiện trang thiết bị từ cán bộ nghiệp vụ. Cán bộ lãnh đạo Văn phòng (Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng) và chuyên viên, cán bộ văn thư tại UBND huyện Bình Xuyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về văn bản quản lý nhà nước:

  • Khái niệm và đặc điểm: Văn bản quản lý nhà nước là hình thức thể hiện ý chí, quyết định và thông tin quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Văn bản mang tính quyền lực nhà nước, do chủ thể có thẩm quyền ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
  • Chức năng và vai trò: Khóa luận làm rõ 4 chức năng cơ bản gồm: chức năng thông tin (kênh truyền đạt thông tin chính xác, tin cậy nhất), chức năng quản lý (công cụ ra quyết định và điều hành), chức năng pháp lý (cơ sở xác lập quyền, nghĩa vụ và giải quyết công việc) và chức năng văn hóa (ghi nhận truyền thống, phản ánh trình độ văn hóa công sở). Văn bản đóng vai trò là phương tiện duy trì kỷ cương, công cụ xây dựng thể chế pháp luật và phương tiện kiểm tra, theo dõi bộ máy hành chính.
  • Phân loại văn bản: Hệ thống văn bản quản lý nhà nước gồm 3 nhóm chính:
    1. Văn bản quy phạm pháp luật: Chứa đựng quy tắc xử sự chung theo Luật Ban hành VBQPPL.
    2. Văn bản hành chính: Gồm 29 loại văn bản theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP (quyết định cá biệt, nghị quyết cá biệt, chỉ thị, thông báo, kế hoạch, tờ trình, công văn, biên bản...).
    3. Văn bản chuyên ngành: Do các bộ, ngành chuyên môn quản lý theo mẫu đặc thù.
  • Yêu cầu và quy trình soạn thảo: Phân tích các tiêu chuẩn bắt buộc về thẩm quyền (thẩm quyền nội dung và thẩm quyền hình thức), nội dung (tính mục đích, khoa học, phổ thông đại chúng, khả thi, hợp pháp), thể thức (9 thành phần chính và các thành phần bổ sung theo Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP), ngôn ngữ và văn phong hành chính. Quy trình soạn thảo và ban hành gồm 4 bước chuẩn mực: Soạn thảo văn bản; Duyệt bản thảo; Kiểm tra văn bản trước khi ký; Ký và ban hành văn bản.

Chương 2: Thực trạng về công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh địa bàn và thực tiễn nghiệp vụ tại huyện Bình Xuyên:

  • Bối cảnh địa phương và cơ cấu tổ chức: Bình Xuyên là huyện bán sơn địa thuộc tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích 148,47 km², dân số năm 2019 là khoảng 131.000 người (mật độ 899 người/km²), có 13 đơn vị hành chính gồm 5 thị trấn (Gia Khánh, Hương Canh, Thanh Lãng, Bá Hiến, Đạo Đức) và 8 xã. Văn phòng HĐND và UBND huyện có chức năng tham mưu tổng hợp, trực tiếp thực hiện công tác văn thư, soạn thảo và xử lý văn bản phục vụ sự chỉ đạo của Thường trực HĐND và Lãnh đạo UBND huyện.
  • Thực tiễn áp dụng quy trình 4 bước:
    • Bước 1 (Chuẩn bị soạn thảo): Lãnh đạo phân công đơn vị/công chức soạn thảo; công chức thu thập thông tin, xác định mục đích, đối tượng, hình thức văn bản.
    • Bước 2 (Lập đề cương, viết bản thảo): Soạn thảo nội dung, kiểm tra sơ bộ; đối với văn bản phức tạp thì lấy ý kiến đóng góp trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử, thư điện tử.
    • Bước 3 (Trình duyệt, ký văn bản): Trình lãnh đạo phụ trách duyệt, chỉnh sửa bản thảo; lãnh đạo phòng chuyên môn ký nháy/tắt cuối nội dung trước khi trình người có thẩm quyền ký chính thức.
    • Bước 4 (Hoàn thiện thể thức và phát hành): Văn thư kiểm tra thể thức lần cuối, cấp số, ghi ngày tháng năm, đóng dấu cơ quan/ký số, nhân bản, làm bì, phát hành và lưu bản gốc theo thứ tự.
  • Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày: Việc kiểm tra thể thức thực tế chủ yếu giao cho Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác tổng hợp; Chánh Văn phòng chỉ kiểm tra trực tiếp các văn bản quan trọng.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế thực tế:
Nội dung khảo sát Mặt đạt được (Ưu điểm) Mặt hạn chế (Tồn tại)
Thẩm quyền và cơ sở pháp lý Các văn bản ban hành cơ bản đúng thẩm quyền quản lý của UBND và Văn phòng; nội dung bám sát chủ trương, nhiệm vụ kinh tế - xã hội địa phương. Cơ quan chưa ban hành quy định nội bộ chi tiết về quy trình và chế tài riêng; chưa kịp thời cập nhật văn bản mới, vẫn còn thói quen cũ áp dụng Thông tư 01/2011/TT-BNV và Nghị định 110/2004/NĐ-CP.
Nội dung và văn phong Phần lớn văn bản có bố cục đủ 3 phần (mở đầu, nội dung, kết luận); ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, truyền tải được ý kiến chỉ đạo. Một số văn bản nội dung sơ sài hoặc diễn đạt dài dòng, lan man; còn tồn tại các lỗi chính tả, lỗi dùng từ và đặt câu.
Thể thức và kỹ thuật trình bày Trình bày đúng khổ giấy A4, bố cục cân đối; các yếu tố Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan, thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định. Mắc lỗi khoảng cách (dấu cách) và dấu hai chấm ở số, ký hiệu (ví dụ: Quyết định Số : 200/ QĐ – CT, Thông báo Số: 25/TB- UBND); trích yếu quá dài; lỗi thể thức nơi nhận (như Nơi nhận: hoặc Lưu VT.); lạm dụng chữ viết tắt không thông dụng.
Cơ sở vật chất và công nghệ Được trang bị máy tính kết nối mạng, máy in, máy scan, máy fax, photocopy; ứng dụng bộ phần mềm Microsoft Office, phần mềm PDF to Word, Recuva. Chưa có hệ thống mạng nội bộ quản lý văn bản đồng bộ; công tác quản lý phần lớn tiến hành thủ công; chưa triển khai mạnh văn phòng điện tử; kinh phí dành riêng cho hoạt động xây dựng, rà soát văn bản còn hạn hẹp.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên có lúc thiếu đồng bộ; cùng một lĩnh vực chịu sự quản lý của nhiều bộ phận; kinh phí phục vụ khảo sát, thẩm định thực tế hạn chế.
    • Nguyên nhân chủ quan: Lãnh đạo cơ quan chưa ban hành văn bản quy định nội bộ cụ thể về chế tài xử lý sai phạm trong soạn thảo; đội ngũ công chức kiêm nhiệm nhiều việc, năng lực soạn thảo chưa đồng đều; công tác đào tạo, bồi dưỡng còn mang tính hình thức; khâu kiểm tra, giám sát văn bản trước khi phát hành chưa thực sự sâu sát, phát hiện sai sót chỉ nhắc nhở mà chưa gắn với trách nhiệm cụ thể.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra:

  1. Hoàn thiện thể chế về công tác soạn thảo và ban hành văn bản: Ban hành quy chế làm việc và quy chế công tác văn thư mới phù hợp với Nghị định số 30/2020/NĐ-CP; xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm và chế tài khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ trong công tác văn bản.
  2. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và cán bộ, công chức: Quán triệt tầm quan trọng của việc chuẩn hóa văn bản hành chính; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và người ký duyệt văn bản.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp soạn thảo: Tuyển chọn, bố trí đúng người, đúng chuyên môn; giảm tải công việc kiêm nhiệm để cán bộ tập trung chuyên sâu cho công tác văn bản.
  4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thực chất, cập nhật kịp thời các quy định mới về thể thức, kỹ thuật trình bày và kỹ năng soạn thảo văn phong công vụ.
  5. Kiểm tra, rà soát thường xuyên các văn bản được ban hành: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, tự kiểm tra và hệ thống hóa văn bản định kỳ nhằm bãi bỏ hoặc sửa đổi các văn bản hết hiệu lực hoặc mâu thuẫn.
  6. Xây dựng chương trình công tác và mẫu hóa văn bản: Lập kế hoạch ban hành văn bản hàng năm; triển khai mẫu hóa nội dung và hình thức đối với các loại văn bản hành chính thông dụng, lặp lại thường xuyên để giảm thiểu sai sót.
  7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa máy móc, thiết bị văn phòng; xây dựng hệ thống mạng nội bộ và phần mềm quản lý văn bản đồng bộ hướng tới xây dựng mô hình văn phòng điện tử, áp dụng chữ ký số rộng rãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện thông qua các dẫn chứng và dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc hành chính của huyện Bình Xuyên (13 đơn vị cấp xã, thị trấn, dân số 131.000 người năm 2019 với 68,09% trong độ tuổi lao động) và chức năng tham mưu tổng hợp của Văn phòng HĐND - UBND huyện.
  • Nhận diện và chỉ rõ các lỗi kỹ thuật trình bày văn bản thực tế tại đơn vị: lỗi định dạng số và ký hiệu văn bản (thừa khoảng trắng trước dấu hai chấm, dấu gạch nối cách chữ không đúng chuẩn); lỗi thể thức nơi nhận văn bản (thiếu dấu hai chấm sau chữ “Nơi nhận”, định dạng sai kiểu chữ phần nơi lưu); lỗi trích yếu nội dung quá dài hoặc không khái quát đúng chủ đề.
  • Chỉ ra sự chuyển biến trong áp dụng cơ sở pháp lý: việc cơ quan đang chuyển dịch từ thói quen cũ (áp dụng Thông tư 01/2011/TT-BNV và Nghị định 110/2004/NĐ-CP) sang việc thực hiện thống nhất theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: hoàn thiện thể chế nội bộ, chuẩn hóa quy trình phân công, đào tạo nghiệp vụ, kiểm tra rà soát định kỳ, mẫu hóa văn bản và ứng dụng công nghệ thông tin.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả khẳng định công trình là sự tiếp thu, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó về văn bản quản lý nhà nước, đồng thời là công trình chuyên biệt đầu tiên khảo sát trực tiếp, chuyên sâu và đầy đủ về thực trạng công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp nên chịu những giới hạn nhất định:

  • Phạm vi khảo sát số liệu và thực tiễn giới hạn tại một đơn vị hành chính cụ thể là Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên trong giai đoạn 2017–2021.
  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực hiện hạn hẹp và trình độ bước đầu nên nghiên cứu chưa thể phân tích sâu toàn bộ hệ thống văn bản chuyên ngành phức tạp phát sinh tại tất cả các phòng, ban chuyên môn khác thuộc UBND huyện.
  • Hướng mở rộng tiếp theo là nghiên cứu toàn diện quy trình liên thông văn bản điện tử và áp dụng chữ ký số trong hệ sinh thái chính quyền điện tử cấp huyện trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ và Luật học: Nắm bắt phương pháp khảo sát thực tế, quy trình soạn thảo văn bản hành chính và cách nhận diện các lỗi thể thức thường gặp theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
  • Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại UBND cấp huyện, xã: Tham khảo các giải pháp mẫu hóa văn bản, quy trình kiểm soát thể thức và đề xuất hoàn thiện quy chế văn thư tại cơ quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác soạn thảo văn bản tại cơ quan nào và trong giai đoạn nào? Đề tài nghiên cứu tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; phạm vi thời gian khảo sát thực tế từ năm 2017 đến năm 2021.

2. Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được áp dụng theo các căn cứ pháp lý chủ yếu nào trong văn bản? Văn bản quy phạm pháp luật căn cứ theo Luật Ban hành VBQPPL (2015, sửa đổi 2020), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Văn bản hành chính căn cứ theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

3. Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên áp dụng quy trình soạn thảo văn bản gồm mấy bước? Quy trình gồm 4 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo (phân công, thu thập thông tin);
  • Bước 2: Lập đề cương, viết bản thảo và lấy ý kiến góp ý;
  • Bước 3: Trình duyệt và ký văn bản (kiểm tra nội dung, ký nháy/tắt, ký chính thức);
  • Bước 4: Hoàn thiện thể thức và làm các thủ tục phát hành, lưu trữ.

4. Khóa luận chỉ ra những lỗi sai thể thức và kỹ thuật trình bày cụ thể nào tại cơ quan? Các lỗi cụ thể gồm: thừa dấu cách hoặc sai dấu hai chấm tại thành phần số, ký hiệu văn bản (như Số : 200/ QĐ – CT); lỗi định dạng kiểu chữ và thiếu dấu hai chấm tại mục “Nơi nhận”; trích yếu nội dung quá dài; lạm dụng chữ viết tắt không thông dụng.

5. Ai là người chủ yếu chịu trách nhiệm kiểm tra thể thức văn bản trước khi ký tại cơ quan theo khảo sát của tác giả? Việc kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại cơ quan hầu hết được giao cho Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác tổng hợp thực hiện; Chánh Văn phòng chỉ kiểm tra trực tiếp những văn bản quan trọng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Hường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về văn bản quản lý nhà nước theo chuẩn mực của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Thông qua khảo sát thực tế tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Bình Xuyên giai đoạn 2017-2021, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, đồng thời phân tích cụ thể các lỗi sai về thể thức, kỹ thuật trình bày và hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp trực tiếp vào việc chuẩn hóa công tác văn thư và nâng cao hiệu quả điều hành của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.