ff 442 rE CILAMIR4LI TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP VIET NAM KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẦN LY VA SU DUNG DAT CUA THANH PHO HA LONG, TINH QUANG NINH GIAI DOAN 2004 - 2009 NGANH: QUAN LY DAT DAI MA SO: 403 Pw ry | yor %4 Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thanh Quế Sinh viên Thực hiện : Nguyễn Thị Loan Khóa học : 2006- 2010 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, cùng với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo ThS. Phạm Thanh Quế, đên nay tôi đã hoàn thành đề tài này. Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Phạm Thanh Qué, các thầy cô trong bộ môn Quản lý đất đai đã từng bước dẫn dắt tôi giúp tôi nhận thức được nội dung đề tài một cách đúng đắn và ban lãnh đạo, các phòng ban của phòng Tài nguyên và Môi trường TP.
Ha Long da tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại địa phương. Vì thời gian có hạn, cùng với trình độ và khả năng chuyên môn của bản thân còn hạn chế, hơn nữa đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và làm việc ngoài thực tiễn do đó bài đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm nhất định. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng bạn bè để bài đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn ! Xuân Mai, ngày15 thang Š năm 2010. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Loan CAC TU VIET TAT BDDH: Ban dé dia hinh BĐHT: Bản đồ hiện trạng BDQH: Bản đồ quy hoạch GCN: Giấy chứng nhận HTX: Hợp tác xã QCNQSDD: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TNMT: Tài nguyên môi trường.
TP: Thanh phd UBND: Uỷ ban nhân dân MUC LUC 2.1, Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đât. Tình hình quản lí và sử dụng đất của toàn quốc 2. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Quảng Ninh. na MỤC TIÊU, DOI TUONG, PHAM VI, NỘI DỰNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu.14 PHÀN KET QUẢ NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP. Hạ Long - tính Quảng Ninh 4.1, Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai.
Tình hình sử đựng đất của Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá việc quản lý đất đai theo 8 nội dung quản lý Nhà nước về đất ở đô thị của TP. Hạ Long giai đoạn 2004 — 2009. Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ Địa chính và định giá các loại đất đô thị.
Quy hoạch xây dung đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị 31 4. Giao đất, cho thuê đất đô thị. Thu hôi đất để xây dựng đô th 4. Tình hình đăng ký vả cấp GCNQSDĐ của TP.
Hạ Long, Ninh 4. Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị 4. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và sử lý các vi phạm về đắt đô thị. Nghiên cứu tình hình biến động sử dụng đắt.
Tình hình sử dụng đắt năm 2004. Biến động diện tích đất theo mục đích sử đụng. Đánh giá chung. Các khó khăn trong công tác quản lý hành chính về đất đai của TP.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng đất của TP. Giải phap chung. 64 PHAN 5: KET LUAN DANH MUC BANG BIEU Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo đơn vị hành chính tinh Quang Ninh.1: Ban dé hanh chinh tinh Quang Ninh. Biểu 02: Cơ cấu lao động trên địa bàn Thành phó Hạ Long.-- ---- 20 Biểu 03: Cơ cấu điện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất (đến ngày 01/01/2010).
23 Biểu 04: Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu | quản lý đất đai đến ngày 02/8/2009. 22St2121122x2x2xcrrrerrrrrre 26 Biểu 05 : Bảng giá đất của TP.- :-:----- 30 Biểu 06: Kế hoạch sử dụng đất của Thành phố Hạ Long năm 2010 — | 32 Biểu 07: Thống kê diện tích đất được giao, được thuê, được chuyển mục dich sit dung. 35 Biểu 08: Tình hình thu hồi dat, b thường, 'ợ và tái định cư năm 2009. 37 Biểu 09: Biểu thống kê diện tích cấp GCNQSDĐ nông nghiệp.
44 Biểu 10: Kết quả cắp GCNQSDĐ ở đô thị của TP. Hạ long, tỉnh QN. 46 Biểu 11: Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn của Thành ĐHÔ Hã TÔ :occccci1. ÔNG có:,4PỀ®:coccccnnhnnoacorrnagnnenrtUsEosois05v0, 48 Biểu 12: Kết quả cắp GCNQSDĐ lâm nghiệp của TP.
Hạ Long, tỉnh Quảng Niih (iến ngày BÁU kề YG:: tỏi nohiguá0G00G0000500101G01186101000.0826 | 52 Biểu 13: Tình hình giải quyết don thư trong năm 2009 của TP. 55 Biểu đồ 01: Cơ cấu sử dụng đất năm 2004 của TP.- 56 Biểu 14 : Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2009 so với năm 2008 và năm 2004 57 Biểu đồ 02 : Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2004 — 2009. 58 Biểu đồ 03: Biển động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2004 - 2009 59 Biểu đồ 04: Biến động diện tích đất chưa sử dụng giai đoạn 2004 — 2009 61 PHAN 1 MO DAU Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ riêng gì một địa phương, một quốc gia mà nó còn là vấn đề chung của toàn cầu. Bởi đất đai chính là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thẻ thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và là điều kiện tự nhiên của lao động.
Đối với các ngành sản xuất khác, đất đai có nghĩa là nền móng cho việc xây dựng cơ sở vật chất như nhà xưởng, kho bãi,. Ngay từ khi loài người biết chăn nuôi, trồng trọt thì vấn đề sử dụng đất không còn đơn giản nữa bởi vì nó phát triển song song với những tiến bộ của nền khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội và chính trị. Khi xã hội càng phát triển thì giá rị của đất càng cao và luôn giữ vị trí quan trọng như Mác đã khẳng định: “Lao động la cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất”. Ngoài ra đất đai còn là thành phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Do vị trí quan trọng của đất đai liên quan đến sự phát triển hoặc suy thoái nền kinh tế của mỗi quốc gia nên luôn luôn đòi hỏi chúng ta phải có biện pháp tổ chức, quản lý sử dụng đất sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Điều này được thể hiện rõ trong Luật đắt đai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1993 lấy Hiến pháp năm 1992 làm nền tảng. Điều 1 Luật đất đai năm 1993 đã quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đắt cho các tỗ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dan, co quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ôn định lâu dai.” Ö Việt Nam hiện nay, đất không rộng, người lại đông, tổng điện tích tự nhiên khoảng 33 triệu ha (chỉ tính riêng phần đất liền) thuộc loại trung bình đứng bàng thứ 60 trong 160 nước trên thế giới.
Bình quân diện tích đầu người rất thấp, chỉ khoảng 4500 m?/người, bình quân diện tích đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp 1080 m?/người. Cả nước có hơn 15 triệu hộ gia đình sinh sống ở vùng nông thôn, hơn 3 triệu hộ sống ở vùng đô thị với mức độ tăng 1 trưởng dân số tự nhiên, chỉ số bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp tính theo đầu người của nước ta trong tương lai còn giảm. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước là một yêu cầu cực kỳ bức thiết, mang ý nghĩa chiến lược trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và chúng sẽ là công cụ giúp giải quyết các vấn đề sau: - Làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. - La điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
~ Xây dựng và ban hành các văn bán pháp quy về quan lý và sử dụng đất thông qua công tác điều tra đo đạc, thành lập bản đồ địa chính nhằm phục vụ đắc lực cho công tác hoàn thành hệ thống hồ sơ địa chính, công tác giao đất cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng, đất sau nay. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan trên, đồng thời được sự nhất trí của khoa kinh tế và quản tri kinh doanh trường đại học lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Phạm Thanh Qué, cán bộ giảng day bộ môn quản lý đất đai, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lí và sử dụng đất của Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004 - 2009”. PHAN 2 TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 2.
Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và sứ dụng đất Hiện nay dân số ngày càng gia tăng, cùng với nó là nhu cầu sử dụng dat ngày càng lớn. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn tới các mặt như kinh tế, xã hội,.đặc biệt là đất đai. Chính vì vậy việc sử dụng đất đai sao cho hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một như cầu tắt yếu, khách quan đối với mọi quốc gia. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 - điều 12 ghi rõ: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường.
pháp chế xã hội chủ nghĩa”. Mọi quan hệ xã hội đều được chỉ phối bởi các quy phạm pháp luật, quan hệ đất đai bị chỉ phối bởi các quy phạm về đất đai.