Nghiên cứu kế toán tiền lương tại Cty TNHH Xuân Dương Sao Đỏ

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mtv xuân, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trần Hải Linh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tiền lương và vai trò trong doanh nghiệp

Kế toán tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nào, chịu trách nhiệm ghi chép, tính toán và phân bổ các khoản chi phí liên quan đến người lao động. Đây không chỉ là công việc tính toán các con số mà còn là một công cụ quản lý nhân sự hiệu quả, tác động trực tiếp đến động lực và năng suất làm việc. Một quy trình kế toán tiền lương minh bạch và chính xác đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí lương. Theo nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Xuân Dương Sao Đỏ, tiền lương được xem là "đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động, động viên người lao động gắn bó với công việc". Công tác này bao gồm nhiều nghiệp vụ phức tạp từ quản lý chấm công, tính toán lương thưởng, đến việc trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc và thực hiện quyết toán thuế TNCN. Nhiệm vụ của kế toán không chỉ dừng lại ở việc lập bảng lương nhân viên mà còn phải phân bổ chi phí này vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí hoạt động một cách hợp lý. Việc hạch toán chính xác giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về cơ cấu chi phí nhân công, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược về nhân sự và tài chính, đảm bảo chi phí lương hợp lý và cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương hiện đại

Về bản chất, hạch toán tiền lương là quá trình ghi nhận, xử lý và báo cáo toàn bộ các khoản thu nhập và các khoản khấu trừ liên quan đến người lao động. Nhiệm vụ chính của kế toán tiền lương bao gồm: tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng và chất lượng lao động; tính toán chính xác tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp; thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách lao động, tiền lương. Bên cạnh đó, kế toán phải tính toán và phân bổ chính xác các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) vào chi phí sản xuất kinh doanh. Cuối cùng, việc lập báo cáo định kỳ và phân tích tình hình sử dụng quỹ lương là nhiệm vụ không thể thiếu, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách phù hợp.

1.2. Các khoản trích theo lương và quy định pháp luật mới nhất

Theo quy định về tiền lương mới nhất, cụ thể là Quyết định 595/QĐ-BHXH, các khoản trích theo lương là nghĩa vụ bắt buộc của cả doanh nghiệp và người lao động. Tổng tỷ lệ trích là 34%, trong đó doanh nghiệp đóng 23,5% vào chi phí và người lao động bị trừ 10,5% vào lương. Các khoản này bao gồm: BHXH (25,5%, doanh nghiệp đóng 17,5%, người lao động đóng 8%), BHYT (4,5%, doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN (2%, mỗi bên đóng 1%), và Kinh phí công đoàn (2%, doanh nghiệp đóng toàn bộ). Việc tuân thủ đúng các tỷ lệ này không chỉ đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và các cuộc thanh tra từ cơ quan bảo hiểm.

II. Thực trạng Top thách thức trong công tác kế toán tiền lương

Thực tiễn cho thấy công tác kế toán tiền lương tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là các sai sót khi tính lương, thường xuất phát từ quy trình thủ công, phụ thuộc quá nhiều vào con người. Việc quản lý chấm công rời rạc, tính lương trên file Excel dễ dẫn đến nhầm lẫn trong việc áp dụng công thức, tính ngày công, giờ làm thêm, gây ảnh hưởng đến thu nhập thực tế của nhân viên và tạo ra tranh chấp không đáng có. Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Xuân Dương Sao Đỏ cho thấy việc chi trả lương bằng tiền mặt với số lượng lớn "rất dễ gây ra nhầm lẫn, sai sót, mất mát". Thêm vào đó, việc cập nhật các quy định về tiền lương mới nhất và chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không kịp thời cũng là một rủi ro lớn, có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu và phạt nặng. Hệ thống chứng từ, sổ sách chưa được chuẩn hóa, quy trình luân chuyển chậm chạp cũng làm giảm hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ chi phí lương. Sự thiếu vắng các công cụ hỗ trợ hiện đại như phần mềm kế toán tiền lương khiến quy trình trở nên cồng kềnh, tốn thời gian và khó khăn trong việc trích xuất báo cáo quản trị.

2.1. Rủi ro từ sai sót khi tính lương và quyết toán thuế TNCN

Các sai sót phổ biến bao gồm tính sai lương làm thêm giờ, áp dụng sai mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hoặc tính thiếu các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm. Những lỗi này không chỉ gây thiệt hại tài chính cho người lao động hoặc doanh nghiệp mà còn tạo ra rủi ro lớn khi quyết toán thuế TNCN cuối năm. Cơ quan thuế có thể phát hiện những bất thường này qua thanh tra, dẫn đến việc bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Việc tính toán và khấu trừ thuế không chính xác còn làm phức tạp thêm thủ tục hoàn thuế cho người lao động, gây ra sự không hài lòng và giảm sút niềm tin.

2.2. Hạn chế của quy trình thủ công và quản lý chấm công thiếu sót

Quy trình thủ công bộc lộ nhiều điểm yếu. Dữ liệu từ bảng chấm công giấy hoặc file riêng lẻ phải được nhập lại vào bảng tính lương, làm tăng nguy cơ sai số. Việc theo dõi ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi trễ về sớm trở nên phức tạp và thiếu chính xác. Như được ghi nhận tại Công ty Xuân Dương Sao Đỏ, quy trình luân chuyển chứng từ qua nhiều cấp duyệt (tổ trưởng, kế toán, giám đốc) làm chậm trễ quá trình thanh toán lương. Hơn nữa, việc lưu trữ chứng từ giấy tờ cồng kềnh, khó tra cứu và dễ thất lạc. Thiếu một hệ thống quản lý chấm công tích hợp trực tiếp với tính lương là rào cản lớn nhất để đạt được hiệu quả và độ chính xác cao trong kế toán tiền lương.

III. Giải pháp tối ưu quy trình kế toán tiền lương chuẩn xác

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc xây dựng một quy trình kế toán tiền lương chuẩn hóa và khoa học là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp này tập trung vào việc hệ thống hóa toàn bộ các bước, từ khâu thu thập dữ liệu đầu vào đến khâu thanh toán và báo cáo. Bắt đầu bằng việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, bao gồm bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, bảng thanh toán lương, và phiếu lương cá nhân. Mỗi chứng từ cần có mẫu thống nhất, rõ ràng và được kiểm soát chặt chẽ. Sơ đồ luân chuyển chứng từ cần được thiết kế lại để tối ưu hóa thời gian và các điểm kiểm soát, như mô hình được đề xuất trong nghiên cứu tại Công ty Xuân Dương Sao Đỏ. Trong đó, dữ liệu chấm công sau khi được xác nhận sẽ chuyển thẳng đến bộ phận kế toán để lập bảng lương nhân viên. Bảng lương này sau đó được kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt trước khi thực hiện chi trả. Áp dụng nguyên tắc kiểm soát kép, nơi một người lập và một người khác kiểm tra, giúp giảm thiểu các sai sót khi tính lương. Quan trọng hơn, quy trình này phải được hỗ trợ bởi các quy định nội bộ rõ ràng về cách tính lương gross sang net, cách xử lý các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương, đảm bảo tính nhất quán và minh bạch.

3.1. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ Từ bảng chấm công đến phiếu lương

Việc chuẩn hóa bắt đầu từ bảng chấm công, cần ghi nhận đầy đủ giờ vào, giờ ra, giờ làm thêm, và các loại nghỉ. Thông tin này là cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu sổ 3.2 trong tài liệu tham khảo), trong đó chi tiết hóa các khoản thu nhập, các khoản khấu trừ (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN) và lương thực nhận. Cuối cùng, mỗi nhân viên cần nhận được một phiếu lương chi tiết, giải thích rõ ràng các con số. Sự minh bạch này giúp xây dựng lòng tin và giảm thiểu thắc mắc, khiếu nại từ người lao động.

3.2. Xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ

Một sơ đồ luân chuyển chứng từ hiệu quả cần xác định rõ trách nhiệm và thời gian xử lý của từng bộ phận. Ví dụ, bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm về dữ liệu chấm công và thông tin nhân viên; bộ phận kế toán thực hiện tính toán và hạch toán; ban giám đốc phê duyệt. Việc thiết lập các điểm kiểm soát nội bộ chi phí lương trong quy trình, chẳng hạn như đối chiếu chéo giữa bảng chấm công và bảng lương, hay kiểm tra ngẫu nhiên các trường hợp tính lương phức tạp, là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính chính xác và ngăn ngừa gian lận.

3.3. Hướng dẫn hạch toán chi phí lương hợp lý và các khoản bảo hiểm

Việc hạch toán tiền lương phải tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chi phí lương và các khoản trích theo lương của từng bộ phận được hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng (TK 622, 627, 641, 642). Cụ thể, khi tính lương phải trả, kế toán ghi Nợ các TK chi phí và Có TK 334. Khi trích các khoản bảo hiểm, ghi Nợ các TK chi phí (phần doanh nghiệp chịu) và Nợ TK 334 (phần người lao động chịu), đồng thời ghi Có TK 338. Ghi nhận đúng đắn các bút toán này đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực chi phí lương hợp lý, là cơ sở để tính thuế TNDN chính xác.

IV. Phương pháp tự động hóa kế toán lương Tăng tốc và chính xác

Bên cạnh việc tối ưu quy trình, tự động hóa kế toán lương là giải pháp mang tính đột phá, giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp thủ công. Việc ứng dụng phần mềm kế toán tiền lương chuyên dụng cho phép tích hợp toàn bộ các khâu, từ quản lý chấm công bằng máy chấm công vân tay, thẻ từ hoặc nhận diện khuôn mặt, đến việc tự động tính toán lương thưởng, các khoản bảo hiểm và thuế TNCN. Công nghệ giúp loại bỏ hoàn toàn các thao tác nhập liệu thủ công, giảm thiểu rủi ro sai sót xuống mức gần như bằng không. Các phần mềm hiện đại có khả năng tự động cập nhật các quy định về tiền lương mới nhất, các thay đổi về mức lương tối thiểu vùng hay tỷ lệ đóng bảo hiểm, giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ pháp luật. Hơn nữa, hệ thống có thể tự động tính lương gross sang net một cách chính xác dựa trên biểu thuế lũy tiến từng phần. Việc áp dụng công nghệ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực mà còn nâng cao tính bảo mật thông tin lương thưởng và cung cấp các báo cáo phân tích chi phí nhân sự một cách nhanh chóng, hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kịp thời.

4.1. Lợi ích vượt trội của phần mềm kế toán tiền lương chuyên dụng

Sử dụng phần mềm kế toán tiền lương mang lại nhiều lợi ích: tăng độ chính xác, giảm thời gian xử lý từ vài ngày xuống còn vài giờ, tự động hóa việc tạo và gửi phiếu lương điện tử cho nhân viên. Phần mềm cũng giúp quản lý hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, theo dõi lịch sử lương và các kỳ đánh giá. Khả năng tích hợp với hệ thống kế toán tổng hợp giúp các bút toán hạch toán tiền lương được ghi nhận tự động, đảm bảo dữ liệu nhất quán trên toàn hệ thống.

4.2. Tích hợp quản lý chấm công và tính lương gross sang net tự động

Giải pháp hiệu quả nhất là một hệ thống tích hợp liền mạch. Dữ liệu từ máy chấm công được đồng bộ trực tiếp vào phần mềm. Hệ thống sẽ tự động tổng hợp ngày công, giờ làm thêm, ngày nghỉ theo đúng quy định đã thiết lập. Dựa trên dữ liệu này, module tính lương sẽ tự động thực hiện các phép tính phức tạp, bao gồm cả việc tính lương gross sang net, áp dụng đúng các khoản giảm trừ để tính thuế TNCN và khấu trừ các khoản bảo hiểm. Quá trình này hoàn toàn tự động, minh bạch và chính xác.

4.3. Cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán tiền lương thuê ngoài

Đối với các doanh nghiệp nhỏ không có đủ nguồn lực để đầu tư phần mềm hoặc duy trì một nhân sự chuyên trách, dịch vụ kế toán tiền lương thuê ngoài là một lựa chọn khả thi. Các đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp sở hữu công nghệ hiện đại và đội ngũ chuyên gia am hiểu pháp luật. Họ sẽ đảm nhận toàn bộ quy trình tính và chi trả lương, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng hành chính, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Đây là một phương án hiệu quả để tối ưu hóa chi phí lương và quản trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mtv xuân dương sao đỏ hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV Xuân Dƣơng Sao Đỏ, Hải Dƣơng Chƣơng 3: Thực trạng và Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV Xuân Dƣơng Sao Đỏ, Hải Dƣơng 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng 1. Khái niệm tiền lương Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian, khối lƣợng công việc mà ngƣời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.

Một cách định nghĩa khác, Tiền lƣơng (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động theo số lƣợng và chất lƣợng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho ngƣời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dƣỡng sức lao động. Mặt khác, tiền lƣơng là một bộ phận của sản phẩm sản xuất xã hội, biểu hiện bằng chất lƣợng lao động của họ để bù đắp lại những hao phí của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với mỗi ngƣời công nhân. Không những thế tiền lƣơng còn là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngƣời lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.  Các hình thức trả lương: Các doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Ngƣời lao động tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động. Theo quy định của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số nội dung của bộ Luật lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng 2 hình thức trả lƣơng sau : - Hình thức tiền lƣơng theo thời gian - Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm a) Hình thức trả lƣơng theo thời gian 4 Trả lƣơng thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kĩ thuật chuyên môn của ngƣời lao động. Trong doanh nghiệp hình thức trả lƣơng theo thời gian đƣợc áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, tính trả lƣơng thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: lƣơng thời gian giản đơn và lƣơng thời gian có thƣởng.

* Lƣơng thời gian giản đơn: - Lƣơng thời gian giản đơn: là tiền thƣởng đƣợc tính theo thời gian làm việc và lƣơng giá thời gian. Lƣơng thời gian giản đơn đƣợc chia thành: + Lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo thang bậc lƣơng qui định gồm tiền lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lƣơng = (Mức lƣơng tháng tối thiểu chung x Hệ số lƣơng theo cấp bậc, chức vụ) + Phụ cấp lƣơng (nếu có) Lƣơng tháng đƣợc áp dụng cho các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. + Lƣơng ngày: đƣợc tính bằng cách lấy lƣơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ.

Lương tháng Lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độ Lƣơng ngày làm căn cứ để tính BHXH phải trả công nhân viên, tính trả lƣơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lƣơng theo hợp đồng. +Lƣơng giờ: Đƣợc tính bằng cách lấy lƣơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ: Lương ngày Lương giờ = Số giờ làm việc theo chế độ 5 Lƣơng giờ để làm căn cứ tính phụ cấp thêm giờ * Lƣơng thời gian có thƣởng: Lƣơng thời gian có thƣởng là hình thức tiền lƣơng thời gian giản đơn, kết hợp với chế độ tiền thƣởng trong sản xuất. b) Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động đƣợc tính theo số lƣợng, chất lƣợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lƣợng công việc đã làm xong đƣợc nghiệm thu. Để tiến hành trả lƣơng theo sản phẩm cần phải xây dựng đƣợc định hƣớng lao động, đơn giá tiền lƣơng hợp lý trả cho từng sản phẩm, công việc đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.

Tổng tiền lương Đơn giá tiền lương Số lượng sản phẩm phải trả = (1 sản phẩm) x hoàn thành * Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm: - Trả lƣơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động đƣợc tính theo số lƣợng sản phẩm (không hạn chế số lƣợng sản phẩm hoàn thành). Đây là hình thức đƣợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lƣơng phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm. Tiền lương được Số lượng (khối lượng) sản Đơn giá tiền lĩnh trong tháng = phẩm,công việc hoàn thành x lương - Trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: Đƣợc áp dụng để trả lƣơng cho các công nhân làm việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xƣởng) sản xuất nhƣ: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dƣỡng máy móc thiết bị. Trong trƣờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất) để tính lƣơng cho công nhân phục vụ sản xuất.

Tiền lương được Tiền lương được lĩnh của Tỷ lệ lương = các bộ phận trực tiếp x lĩnh trong tháng gián tiếp 6 Tỷ lệ lƣơng gián tiếp do các đơn vị xác định vào căn cứ tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất - Trả lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: Là kết hợp trả lƣơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thƣởng trong sản xuất (thƣởng tiết kiệm vật tƣ, tăng năng suất lao động). - Trả lƣơng theo sản phẩm luỹ tuyến: Theo hình thức trả lƣơng này lƣơng trả cho ngƣời lao động gồm tiền lƣơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lƣơng tính theo tỷ lệ luỹ tuyến căn cứ vào mức độ vƣợt định mức của họ. Tuy nhiên doanh nghiệp nên chú ý khi xây dựng tiền thƣởng luỹ tiến cần hạn chế hai trƣờng hợp có thể xảy ra đó là: + Ngƣời lao động phải tăng cƣờng độ lao động đƣa đến việc không đảm bảo sức khoẻ cho lao động lâu dài. + Tốc độ tăng tiền lƣơng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động.

- Tiền lƣơng tính theo sản phẩm cuối cùng: Tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động không phụ thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối theo lợi nhuận theo qui định. * Trả lƣơng khoán khối lƣợng hoặc khoán công việc : là hình thức trả lƣơng theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, công việc có tính đột xuất nhƣ: Khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm. * Trả lƣơng theo sản phẩm cụ thể : Theo hình thức này trƣớc hết trả lƣơng cho chung một tập thể (tổ) sau đó cho từng ngƣời trong tập thể theo các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp 1 : Chia lƣơng tập thể theo thời gian làm việc và cấp kỹ thuật. Chia lƣơng tập thể cho từng ngƣời, áp dụng trong trƣờng hợp công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đƣợc giao.

- Phƣơng pháp 2 : Chia lƣơng sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật kết hợp bình công chấm điểm. Theo phƣơng pháp này lƣơng tập thể đƣợc chia thành hai phần : 7 + Phần tiền lƣơng phù hợp với cấp bậc đƣợc chia cho từng ngƣời theo hệ số lƣơng cấp bậc (hoặc mức lƣơng cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của từng ngƣời. + Phần tiền lƣơng còn lại đƣợc chia theo kiểu bình công chấm điểm. Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc đƣợc giao và có sự chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể.

- Phƣơng pháp 3 : Chia lƣơng tập thể theo bình công chấm điểm, áp dụng trong trƣờng hợp công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khoẻ quyết định. Quỹ lương Quỹ tiền lƣơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lƣơng và các khoản phụ cấp, tiền thƣởng,. mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Quỹ tiền lƣơng bao gồm: - Tiền lƣơng trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, tiền lƣơng khoán.

- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng việc đi học tập, hội nghị, nghỉ phép năm hoặc nghỉ do nguyên nhân khách quan nhƣ mất điện, thiếu nguyên vật liệu. - Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại. - Các khoản tiền thƣởng có tính chất thƣờng xuyên,. Trong công tác hạch toán kế toán, Quỹ tiền lƣơng trong doanh nghiệp bao gồm hai phần tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ: Tiền lƣơng chính: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính của mình.

Tiền lƣơng phụ: là tiền lƣơng trả cho NLĐ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ do DN điều động; trả trong thời gian nghỉ phép theo chế độ. Căn cứ vào Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/ NĐ-CP, Nghị 8 định 143/2018/ NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, quy định về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ nhƣ sau: 1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) BHXH là là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đó đóng vào quỹ BHXH. BHXH đƣợc trích lập bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lƣơng cơ bản và các khoản phụ cấp của ngƣời lao động phát sinh trong tháng, hay đó chính là số tiền lƣơng phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên trong kỳ của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ