Nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vân Lộc

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh vân lộc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Hương Ly

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết quản lý Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, việc kiểm soát chi phí và xác định chính xác giá thành là yếu tố sống còn. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm không chỉ là một nghiệp vụ bắt buộc mà còn là công cụ quản trị chiến lược, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Một hệ thống kế toán chi phí hiệu quả cung cấp thông tin chi tiết về từng khoản mục hao phí, từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đến chi phí nhân công trực tiếpchi phí sản xuất chung. Dựa trên cơ sở dữ liệu này, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định về giá bán, kiểm soát định mức và đánh giá hiệu suất của từng bộ phận. Nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể như Công ty TNHH Vân Lộc mang lại cái nhìn thực tiễn về cách một doanh nghiệp xây lắp áp dụng lý thuyết vào vận hành. Việc phân tích quy trình từ khâu tập hợp chứng từ, lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí, đến việc áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm sẽ làm rõ những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến. Đây là một chủ đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều người làm công tác kế toán quản trị và là nội dung cốt lõi trong các luận văn kế toán chi phí.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất hiện nay

Kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận trọng yếu của kế toán doanh nghiệp, chịu trách nhiệm ghi nhận, phân loại và tổng hợp toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin đáng tin cậy cho việc tính giá thành, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh. Thông tin từ kế toán chi phí giúp nhà quản lý trả lời các câu hỏi then chốt: Chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm là bao nhiêu? Khoản mục chi phí nào đang chiếm tỷ trọng lớn nhất? Có sự lãng phí nào trong quy trình sản xuất sản phẩm không? Việc quản lý tốt chi phí sản xuất là tiền đề để doanh nghiệp xác định giá bán cạnh tranh, xây dựng ngân sách hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt trong ngành xây lắp như tại Công ty TNHH Vân Lộc, nơi chi phí vật liệu và nhân công biến động liên tục, vai trò của kế toán chi phí càng trở nên thiết yếu.

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, gắn liền với một khoảng thời gian. Trong khi đó, giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức kinh điển: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Như vậy, để tính được giá thành chính xác, việc tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh và đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý là cực kỳ quan trọng. Sai sót trong bất kỳ khâu nào cũng sẽ dẫn đến giá thành bị bóp méo, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh và các quyết định chiến lược của doanh nghiệp.

II. Thách thức trong công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp

Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn tiềm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp như Công ty TNHH Vân Lộc. Thách thức đầu tiên đến từ việc phân loại chi phí sản xuất một cách chính xác. Việc phân biệt đâu là chi phí trực tiếp, đâu là chi phí gián tiếp đôi khi không rõ ràng, dẫn đến việc phân bổ không hợp lý. Thứ hai, việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phíphương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù ngành nghề là một bài toán phức tạp. Ví dụ, nên áp dụng giá thành theo công việc hay giá thành theo quy trình? Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng và ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng. Một khó khăn khác là việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, nhất là với các công trình xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Việc xác định mức độ hoàn thành để tính toán chi phí dở dang đòi hỏi chuyên môn và kinh nghiệm cao. Những thách thức này nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo chi phí sản xuất và làm sai lệch thông tin cung cấp cho ban lãnh đạo.

2.1. Khó khăn trong việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là nền tảng cho toàn bộ quy trình hạch toán. Trong ngành xây lắp, đối tượng này có thể là từng công trình, hạng mục công trình, hoặc thậm chí là một giai đoạn thi công. Lựa chọn sai đối tượng sẽ khiến việc tập hợp chi phí trở nên manh mún, khó kiểm soát và không phản ánh đúng bản chất của dòng chi phí. Ví dụ, nếu gộp nhiều hạng mục nhỏ có tính chất khác nhau vào một đối tượng chung, doanh nghiệp sẽ không thể phân tích được hiệu quả chi phí của từng hạng mục. Ngược lại, chia quá chi tiết có thể làm tăng khối lượng công việc kế toán một cách không cần thiết. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa yêu cầu quản lý và khả năng thực hiện để chọn ra đối tượng phù hợp nhất.

2.2. Phức tạp khi phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục gián tiếp như chi phí khấu hao máy móc thiết bị, lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài... Đây là khoản mục khó phân bổ nhất vì nó liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công trình khác nhau. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ (như giờ công lao động trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, hoặc giờ máy hoạt động) ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của từng sản phẩm. Một tiêu thức phân bổ không hợp lý sẽ dẫn đến việc một sản phẩm phải gánh chịu chi phí quá cao trong khi sản phẩm khác lại quá thấp, gây ra sai lệch trong việc định giá và đánh giá lợi nhuận. Đây là một hạn chế thường thấy cần được hoàn thiện công tác kế toán chi phí.

III. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chuẩn xác tại Vân Lộc

Để có được giá thành chính xác, bước đầu tiên và quan trọng nhất là tập hợp đầy đủ và đúng đắn các loại chi phí. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vân Lộc được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, dựa trên đặc thù của ngành xây lắp. Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, mỗi công trình là một đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Quy trình này bao gồm ba khoản mục chính. Thứ nhất là hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dựa trên các phiếu xuất kho và hóa đơn mua hàng cho từng công trình cụ thể. Thứ hai là hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương của đội thi công. Cuối cùng là tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, bao gồm các chi phí gián tiếp phục vụ quá trình thi công. Việc tuân thủ quy trình này giúp đảm bảo mọi hao phí đều được ghi nhận và quy về đúng đối tượng chịu chi phí, tạo cơ sở dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho việc tính giá thành.

3.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Tại Công ty TNHH Vân Lộc, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Quy trình hạch toán bắt đầu khi có yêu cầu vật tư từ đội thi công. Kế toán kho sẽ lập phiếu xuất kho, ghi rõ vật tư xuất cho công trình nào. Đối với vật tư mua ngoài và chuyển thẳng đến công trình, kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận để hạch toán. Tất cả chi phí này được tập hợp vào bên Nợ của tài khoản chi phí (theo TT133 là tập hợp trực tiếp vào TK 154, chi tiết cho khoản mục NVLTT). Dẫn chứng từ tài liệu nghiên cứu cho thấy, với công trình “Sửa chữa láng nhựa mặt đường”, các loại vật tư như đá, nhựa đường đều được xuất kho hoặc mua ngoài với chứng từ rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

3.2. Cách thức tập hợp chi phí nhân công trực tiếp TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Tại Vân Lộc, chi phí này được tập hợp dựa trên "Bảng chấm công" và "Bảng thanh toán tiền lương" hàng tháng. Đối với nhân công thuê ngoài, chi phí được ghi nhận dựa trên hợp đồng và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Theo tài liệu, với công trình “Sửa chữa láng nhựa mặt đường”, công ty đã chi trả lương cho cả công nhân thuê ngoài và cán bộ kỹ thuật giám sát. Tất cả các khoản chi này đều được hạch toán chi tiết vào chi phí của công trình, đảm bảo không bỏ sót và phản ánh đúng chi phí lao động thực tế bỏ ra.

3.3. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 627

Chi phí sản xuất chung tại Vân Lộc bao gồm chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí bằng tiền khác phục vụ thi công. Do các chi phí này liên quan đến nhiều công trình, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ. Theo nghiên cứu, công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ là tỷ lệ chi phí trực tiếp (NVLTT + NCTT) của từng công trình trên tổng chi phí trực tiếp của tất cả các công trình. Phương pháp này đảm bảo các công trình có quy mô lớn hơn, sử dụng nhiều nguồn lực hơn sẽ gánh chịu phần chi phí chung tương xứng, tạo ra sự hợp lý trong việc phân bổ chi phí gián tiếp.

IV. Hướng dẫn các phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến

Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí, bước tiếp theo trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Việc lựa chọn này phụ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ, loại hình sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau, nhưng phổ biến nhất là phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, và phương pháp loại trừ sản phẩm phụ. Đối với các doanh nghiệp xây lắp như Công ty TNHH Vân Lộc, sản phẩm mang tính đơn chiếc, sản xuất theo từng đơn đặt hàng riêng biệt, do đó phương pháp phù hợp nhất thường là giá thành theo công việc (hay còn gọi là phương pháp tính giá thành trực tiếp theo công trình). Mỗi công trình được xem như một đối tượng tính giá thành độc lập. Giá thành của công trình chính là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được cho công trình đó sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dở dang (nếu có).

4.1. So sánh phương pháp giá thành theo công việc và quy trình

Hai phương pháp tính giá thành cơ bản là giá thành theo công việc (Job Order Costing) và giá thành theo quy trình (Process Costing). Phương pháp theo công việc phù hợp với các sản phẩm đơn chiếc, không đồng nhất, sản xuất theo đơn hàng như xây dựng, đóng tàu. Chi phí được tập hợp riêng cho từng công việc, và thẻ tính giá thành được mở cho từng công trình. Ngược lại, phương pháp theo quy trình áp dụng cho sản xuất hàng loạt, đồng nhất như sản xuất xi măng, dệt may. Chi phí được tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất và giá thành đơn vị được tính bằng cách chia tổng chi phí cho tổng sản lượng. Việc lựa chọn đúng phương pháp là vô cùng quan trọng để đảm bảo giá thành phản ánh đúng thực tế.

4.2. Quy trình xác định kỳ tính giá thành và lập báo cáo

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian mà kế toán tiến hành tổng hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý, hoặc theo thời điểm hoàn thành công trình. Tại Công ty TNHH Vân Lộc, do đặc thù ngành xây dựng, kỳ tính giá thành thường được xác định khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao. Sau khi xác định giá thành, kế toán sẽ lập các báo cáo chi phí sản xuất để cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo. Báo cáo này trình bày chi tiết các khoản mục chi phí, so sánh giữa thực tế và dự toán, giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả và tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí.

V. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí tại Vân Lộc

Nghiên cứu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vân Lộc cho thấy một bức tranh rõ nét về việc áp dụng lý thuyết kế toán vào thực tiễn. Công ty đã xây dựng được một quy trình tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp. Việc áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp việc theo dõi chi phí được liên tục và có hệ thống. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định nhất quán là từng công trình, hạng mục công trình, giúp việc quản lý chi phí theo từng dự án trở nên hiệu quả. Các khoản mục chi phí chính như chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, đảm bảo tính chính xác cao. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán tại công ty vẫn còn một số điểm cần được cải thiện để tối ưu hóa hiệu quả quản lý.

5.1. Ưu điểm trong hệ thống hạch toán chi phí tại công ty

Một trong những ưu điểm nổi bật tại Vân Lộc là sự rõ ràng trong việc xác định đối tượng hạch toán. Bằng cách tập hợp chi phí theo từng công trình, công ty có thể dễ dàng theo dõi, so sánh chi phí thực tế với dự toán cho mỗi dự án. Hệ thống chứng từ được tổ chức tương đối bài bản, từ phiếu xuất kho, bảng chấm công đến hóa đơn mua hàng, đều là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc ghi sổ. Dẫn chứng từ tài liệu gốc cho thấy, công ty sử dụng mẫu biểu theo Thông tư 133, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc hạch toán chi tiết các chi phí như đá 1x2, nhựa đường, lương công nhân cho công trình "Sửa chữa láng nhựa mặt đường" đã minh họa rõ nét cho sự cẩn trọng và chi tiết trong công tác kế toán.

5.2. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh ưu điểm, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế. Thứ nhất, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với các công trình kéo dài chưa thực sự được mô tả chi tiết, có thể dẫn đến những ước tính chưa chính xác. Thứ hai, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên chi phí trực tiếp tuy phổ biến nhưng chưa phải là tối ưu nhất, có thể chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực gián tiếp của từng công trình. Nguyên nhân của những hạn chế này có thể đến từ trình độ nhân viên kế toán, áp lực về thời gian hoặc do công ty chưa chú trọng áp dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại hơn để phân bổ chi phí. Đây là những điểm mà công ty cần xem xét để hoàn thiện công tác kế toán chi phí.

VI. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí hiệu quả

Từ những phân tích về thực trạng, việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí là hết sức cần thiết. Mục tiêu là nâng cao tính chính xác, kịp thời và hữu ích của thông tin kế toán, phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp. Để tối ưu hóa công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vân Lộc và các doanh nghiệp tương tự, cần có một lộ trình cải tiến đồng bộ. Các giải pháp không chỉ tập trung vào nghiệp vụ chuyên môn mà còn cần chú trọng đến yếu tố con người và công nghệ. Việc xây dựng hệ thống định mức chi phí chi tiết, ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán là những bước đi chiến lược, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn, tính giá thành chính xác hơn và đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt hơn trong tương lai.

6.1. Xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí chi tiết

Một trong những giải pháp quan trọng nhất là xây dựng hệ thống định mức chi phí khoa học cho từng loại vật tư, nhân công và máy thi công. Dựa trên định mức, công ty có thể lập dự toán chi phí chi tiết cho mỗi công trình trước khi thi công. Hệ thống này không chỉ giúp kiểm soát chi phí hiệu quả bằng cách so sánh chi phí thực tế với định mức để phát hiện các sai lệch, mà còn là cơ sở để tính giá thành định mức. Việc này giúp nhà quản lý chủ động hơn trong việc điều hành sản xuất và có biện pháp điều chỉnh kịp thời khi có chi phí vượt định mức, thay vì chỉ ghi nhận chi phí một cách thụ động.

6.2. Ứng dụng công nghệ và phần mềm kế toán hiện đại

Việc chuyển đổi từ hạch toán thủ công hoặc bán thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây lắp sẽ mang lại nhiều lợi ích. Phần mềm hiện đại có thể tự động hóa nhiều quy trình, từ việc nhập chứng từ, tập hợp chi phí theo từng công trình, đến việc phân bổ chi phí chung và tính giá thành. Điều này không chỉ giảm thiểu sai sót do yếu tố con người, tiết kiệm thời gian mà còn cung cấp các báo cáo chi phí sản xuất đa dạng, trực quan và nhanh chóng. Đầu tư vào công nghệ là một bước đi tất yếu để nâng cao hiệu quả công tác kế toán quản trị.

6.3. Nâng cao trình độ và nhận thức của đội ngũ kế toán

Con người luôn là yếu tố cốt lõi. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán, cập nhật các chuẩn mực, chế độ kế toán mới và các phương pháp hạch toán chi phí tiên tiến. Kế toán viên không chỉ cần nắm vững nghiệp vụ ghi sổ mà còn phải hiểu rõ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty để có thể tư vấn, tham mưu cho ban lãnh đạo về các giải pháp kiểm soát chi phí. Nâng cao nhận thức về vai trò của kế toán chi phí từ một công cụ ghi chép thành một công cụ quản trị chiến lược sẽ tạo ra sự thay đổi lớn trong hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh vân lộc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Đặc điểm cơ bản kết quả kinh doanh của công ty và giải pháp hoàn thiện của Công Ty TNHH Vân Lộc Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Vân Lộc. được hoàn thiện hơn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.

Những vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty 1. chi phí sản xuất trong công ty 1. Khái niệm chi phí sản xuất trong công ty TNHH Vân Lộc CPSX trong sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vật hoá của thành phẩm trong một thời kì nhất định. *Phân loại chi phí sản xuất trong công ty TNHH Vân Lộc Trong kế toán tài chính , CPSXC thông thường được phân loại theo hai tiêu thức cơ bản là phân theo yếu tố CP và theo khoản mục CP.

Phân loại theo yếu tố chi phí : theo phân loại này , các chi phí có cùng nội dung ,tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu trong lĩnh vực nào, bao gồm các yếu tố sau : - Chi phí nguyên vật liệu : gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính (cát, đá ,nhựa đường….) - Chi phí nhân công : gồm tiền lương ,phụ cấp, BHYT, BHXH, BHTN,KPCĐ và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân. - Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số tiền trích khấu hao về xe,khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý chung. - Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền phải trả về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ như : chi phí điện , điện thoại,nước…. - Chi phi khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí bằng tiền khác ngoài các yếu tố kể trên để phục vụ cho sản xuất,thi công.

* Phân loại theo khoản mục chi phí tính giá thành : các phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm 4 tra,phân tích,dự đoán chi phí phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản cuất theo định mức ,cung cấp số liệu công tác tính giá thành sản phẩm. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính,vật liệu phụ, vật luân chuyển, bán thành phẩm……cần thiết. - Chi phí nhân công trực tiếp : là chi phí tiền lương chính , lương phụ cấp,lương công nhân trực tiếp tham gia CT. không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân điều khiển xe.

- CPSXC : là những CP dùng cho hoạt động SXC ở các đội, phân xưởng sản xuất ngoài ba khoản mục đã nêu, bao gồm : CP tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng , đội sản xuất, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, công nhân TT xây lắp và công nhân vận hành MTC; CP vật liệu sử dụng chung ; CP dụng cụ. CPKH TSCĐ, CPDV bằng tiền khác. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí mà công ty đã chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.

Nó là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động SX kinh doanh và quản lý kinh tế của công ty xây dựng. Phân loại giá thành sản phẩm. -Giá thành kế hoạch :là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch do bộ phận kế hoạch của công ty được thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu phân đấu của công ty là cơ sở để so sánh ,phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành. -Giá thành định mức :là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm nhưng khác với giá thành kế hoạch là nó được xác định trên cơ sở định mức dự toán chi phí và không biến đổi xuất cả kỳ kế hoạch.

Giá thành định mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản,vật tư,lao động,tiền vốn trong công ty là tiết kiệm hay lãng phí từ đó các biện pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. 5 -Giá thành thực tế:là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ .Gía thành thực tế chỉ có thể tính được sau khi kết thúc quá trình chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của công ty trong việc tổ chức và sử dụng các biện pháp kinh tế_tổ chức_kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm,là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ,có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của công ty đồng thời cũng là cơ sở để xác định nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước cũng như đối tác liên doanh, liên kết. Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành (kế toán theo quá trình sản xuất kinh doanh).

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại: -Giá thành sản xuất( ZSX) (giá thành phân xưởng):là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để chế tạo ra sản phẩm trong đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Z SX= chi phíNVL + chi phíNC + chi phí trực tiếp trực tiếp SXC Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán,là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của công ty. -Giá thành toàn bộ (ZTB) (giá thành tiêu thụ):là chi phí thực tế của số sản phẩm đã tiêu thụ nó bao gồm giá thành sản xuất,chi phí bán hàng ,chi phí quản lý công ty được phân bổ cho số sản phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ.Gía thành toàn bộ được tính như sau: ZTB= ZSX + CPBH + CPQLDN Giá thành sản phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ là căn cứ tính toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty. Ngoài hai cách trên giá thành sản phẩm có thể phân chia thành giá thành cá biệt và giá thành xã hội.

6 Với công ty thì giá thành là một chỉ tiêu kinh tế,một đại lượng tính toán mang tính tương đối trong một phạm vi nhất định boeir hai khía cạnh sau: -Thứ nhất:chúng ta tính vào giá thành một khoản chi phí không liên quan đến chi phí sản xuất như sản phẩm hỏng,thiệt hại do ngừng sản xuất….Thực tế những khoản này vẫn được tính vào giá thành do việc tính toán còn kết hợp với yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế ,với tình hình của nền kinh tế quốc dân. -Thứ hai: phụ vào ý chủ quan của nhà quản lý khi áp dụng các nguyên tắc đánh giá sản phẩm ,vật tư.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau về phạm vi và nội dung .Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều phải phản ánh chi phí lao động sống và lao động vật hóa mà công ty đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.Chúng biểu hiện hai công việc là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:hai tài liệu hạch toán kế toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,nội dung của giá thành sản phẩm cũng chính là nội dung của chi phí sản xuất. Tuy vậy,chi phí snr xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác hau của một quá trình sản xuất với một bên là yếu tố “đầu vào” và một bên là yếu tố “đầu ra”.Chúng có những điểm khác biệt về phạm vi và nội dung ,cụ thể như sau: -Chi phí sản xuất không tính đến chi phí có liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa hoàn thành ,còn giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm hoàn thành không kể những chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành.

-Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang kỳ sau. -Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả hai chi phí đã trả cho kỳ trước nhưng thực tế kỳ này mới phát sinh nhưng không bao gồm chi phí trả trước cho kỳ trước phân bổ và những chi phí trả cho kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh 7 .Ngược lại ,giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chhi phí trả trong kỳ và chi phí trả cho trước được phân bổ trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực hiện qua công thức tổng quan trước sau: Z = DĐk + PS - DCK Trong đó: Z:Tổng giá thành sản phẩm. DĐK:Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.

PS:Tổng chi phí phát sinh trong kỳ. DCK:Gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Khi DĐK=D CKthì Z=PS. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trong ngành xây dựng cơ bản hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường theo trình tự sau : Bước 1 : tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tùy theo từng đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty. : Tập hợp , phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng chịu phí liên quan. Bước 3 : Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối với công ty xây dựng thì đối tưowjng hạch toán chi phí sản xuất có thể là CT, HMCT, đơn đặt hàng,các giai đoạn công việc của HMCT hoặc nhóm các HMCT…… 8 1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ