Thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Thương Phú

Đề tài nghiên cứu Kế toán bán hàng, xác định KQKD & giải pháp hoàn thiện với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả tham khảo chuyên ngành

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Hoàng Khánh Linh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng KQKD tại Thương Phú Hòa Bình

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong mọi doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Đây không chỉ là việc ghi chép số liệu mà còn là công cụ quản lý hiệu quả, cung cấp thông tin chính xác để ban lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược. Tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Thương Phú Hòa Bình, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, việc tổ chức hệ thống kế toán khoa học là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung phân tích sâu vào thực trạng quy trình kế toán bán hàng, từ khâu lập chứng từ kế toán bán hàng đến việc tập hợp chi phí và xác định lợi nhuận sau thuế. Mục tiêu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại công ty theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, qua đó đánh giá những điểm mạnh và các vấn đề còn tồn tại. Việc phân tích kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở các con số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà còn đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc nghiên cứu các số liệu từ năm 2016 đến 2018 và các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 02/2019, bài viết cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt động kế toán tài chính doanh nghiệp tại Thương Phú Hòa Bình, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán.

1.1. Tầm quan trọng của việc hạch toán bán hàng chính xác

Việc hạch toán bán hàng chính xác là nền tảng cho sự minh bạch tài chính và quản trị hiệu quả. Đối với một doanh nghiệp thương mại như Thương Phú Hòa Bình, hoạt động bán hàng là nguồn sống, quyết định trực tiếp đến dòng tiền và lợi nhuận. Khi công tác hạch toán được thực hiện đúng đắn, doanh nghiệp có thể theo dõi sát sao tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, đánh giá hiệu quả của các chính sách giá và chương trình khuyến mãi. Hơn nữa, số liệu doanh thu chính xác là cơ sở để tính toán các nghĩa vụ thuế với nhà nước, đặc biệt là thuế GTGT hàng bán ra và thuế thu nhập doanh nghiệp. Một sai sót nhỏ trong quá trình ghi nhận doanh thu có thể dẫn đến những hệ lụy lớn, từ việc báo cáo tài chính sai lệch đến các rủi ro về pháp lý. Do đó, việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định hiện hành là yêu cầu bắt buộc.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp

Nghiên cứu công tác kế toán tại công ty Thương Phú Hòa Bình hướng đến ba mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và chi phí tại công ty, chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Thứ ba, dựa trên những phân tích đó, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa lợi nhuận. Nội dung nghiên cứu này không chỉ là một luận văn kế toán hay báo cáo thực tập kế toán mà còn mang giá trị thực tiễn, có thể áp dụng để cải tiến quy trình làm việc tại phòng kế toán của công ty.

II. Thách thức trong công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại dịch vụ như Thương Phú Hòa Bình phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý tài chính, đặc biệt là trong quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc kiểm soát và tính toán chính xác giá vốn hàng bán. Với đặc thù kinh doanh nhiều loại vật liệu xây dựng có giá nhập biến động liên tục, việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền đòi hỏi sự cẩn trọng và hệ thống theo dõi chặt chẽ để tránh sai sót. Bên cạnh đó, quản lý kế toán công nợ phải thu cũng là một bài toán nan giải, đòi hỏi phải có quy trình đối chiếu và thu hồi nợ hiệu quả để đảm bảo dòng tiền cho hoạt động kinh doanh. Quá trình ghi nhận doanh thu cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là với các giao dịch bán hàng trả chậm hoặc có các điều khoản phức tạp. Việc xác định sai thời điểm ghi nhận có thể làm sai lệch báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ. Ngoài ra, việc phân bổ và tập hợp chính xác chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một thách thức, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán lợi nhuận sau thuế. Những vấn đề này nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính và gây khó khăn cho công tác quản trị.

2.1. Khó khăn khi ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán

Tại Công ty Thương Phú Hòa Bình, việc ghi nhận doanh thugiá vốn hàng bán đối mặt với hai khó khăn chính. Thứ nhất, sự đa dạng của mặt hàng và biến động giá cả đầu vào đòi hỏi kế toán phải cập nhật liên tục đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Quá trình này dễ xảy ra sai sót nếu việc nhập liệu không chính xác hoặc hệ thống phần mềm không đủ mạnh để xử lý tự động. Thứ hai, việc xác định thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích cho người mua để ghi nhận doanh thu cần được xem xét kỹ lưỡng, đặc biệt với các hợp đồng giao hàng nhiều lần hoặc vận chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng. Bất kỳ sự chậm trễ hay nhầm lẫn nào trong việc xuất hóa đơn và ghi nhận đều có thể dẫn đến doanh thu và lợi nhuận bị phản ánh sai lệch giữa các kỳ kế toán.

2.2. Sai sót thường gặp khi lập báo cáo kết quả kinh doanh

Việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi sự tổng hợp chính xác từ nhiều tài khoản khác nhau. Một số sai sót thường gặp bao gồm: hạch toán sai các khoản chi phí vào tài khoản không phù hợp, ví dụ như nhầm lẫn giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); bỏ sót các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại; hoặc không thực hiện đầy đủ các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ. Những sai sót này, dù nhỏ, cũng làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến việc phân tích kết quả kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành không chính xác của ban lãnh đạo.

III. Phương pháp hạch toán bán hàng tại Thương Phú Hòa Bình

Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định, Công ty Thương Phú Hòa Bình đã xây dựng một quy trình kế toán bán hàng tương đối hoàn chỉnh, áp dụng theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Quy trình này bắt đầu từ khi nhận đơn đặt hàng, lập hóa đơn GTGT, xuất kho và cuối cùng là ghi nhận các bút toán liên quan trên sổ sách kế toán. Trọng tâm của quy trình là việc hạch toán bán hàng một cách kịp thời và đúng đắn. Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng, hai bút toán cốt lõi được thực hiện đồng thời: ghi nhận doanh thu và ghi nhận giá vốn. Việc ghi nhận doanh thu được thực hiện trên cơ sở hóa đơn GTGT, phản ánh chính xác giá bán chưa thuế vào TK 511 và số thuế GTGT hàng bán ra vào TK 3331. Song song đó, giá vốn hàng bán được tính toán dựa trên phiếu xuất kho và phương pháp bình quân gia quyền, sau đó được hạch toán vào TK 632. Hệ thống chứng từ kế toán bán hàng như hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu được luân chuyển và lưu trữ một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu. Quy trình xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, dù không thường xuyên phát sinh, cũng được quy định rõ ràng để đảm bảo doanh thu thuần được phản ánh trung thực.

3.1. Hướng dẫn hạch toán giá vốn hàng bán TK 632

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập để xác định trị giá vốn hàng xuất bán. Khi xuất hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán sẽ tính đơn giá vốn bình quân và ghi nhận bút toán: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán, Có TK 156 – Hàng hóa. Ví dụ, nghiệp vụ ngày 18/02/2019 bán xi măng cho Công ty Minh Phong, giá vốn được xác định và hạch toán với tổng giá trị là 53.272.000 đồng. Toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ được ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó được tổng hợp vào Sổ Cái TK 632. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

3.2. Cách ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT TK 511

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi công ty đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán. Dựa trên hóa đơn GTGT, kế toán thực hiện bút toán: Nợ các TK 111, 112, 131, Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa thuế), và Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. Với nghiệp vụ ngày 18/02/2019, tổng doanh thu chưa thuế là 72.000.000 đồng và thuế GTGT là 7.200.000 đồng. Tương tự giá vốn, các nghiệp vụ doanh thu được phản ánh trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511 trước khi được kết chuyển sang TK 911 vào cuối tháng.

IV. Bí quyết xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Việc xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng và quan trọng nhất trong chu trình kế toán mỗi kỳ, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tại Thương Phú Hòa Bình, quy trình này được thực hiện một cách bài bản vào cuối mỗi tháng. Bí quyết để có một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chính xác nằm ở việc tập hợp đầy đủ và phân loại đúng đắn tất cả các khoản doanh thu và chi phí phát sinh. Kế toán sử dụng Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” làm tài khoản trung gian để tổng hợp. Đầu tiên, toàn bộ doanh thu thuần (từ TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có của TK 911. Tiếp theo, tất cả các khoản chi phí, bao gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ của TK 911. Chênh lệch giữa tổng phát sinh bên Có và tổng phát sinh bên Nợ của TK 911 sẽ là lợi nhuận sau thuế của kỳ. Con số này sau đó được kết chuyển sang TK 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”.

4.1. Cách tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng như vận chuyển, hoa hồng, quảng cáo được tập hợp vào Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng. Các chi phí phục vụ công tác quản lý chung của toàn doanh nghiệp như lương bộ phận văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung, tiền điện, nước, điện thoại được tập hợp vào Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ, toàn bộ số dư của hai tài khoản này được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Việc phân loại chính xác hai loại chi phí này là rất quan trọng để phân tích kết quả kinh doanh một cách chi tiết.

4.2. Kỹ thuật kết chuyển để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Kỹ thuật kết chuyển là việc thực hiện các bút toán khóa sổ vào cuối kỳ kế toán để chuyển số dư từ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Quy trình này đảm bảo các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 không có số dư cuối kỳ và sẵn sàng cho kỳ kế toán tiếp theo. Tại Thương Phú Hòa Bình, vào ngày cuối tháng 02/2019, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tuần tự: kết chuyển doanh thu, kết chuyển các loại chi phí. Sau khi so sánh tổng doanh thu và tổng chi phí trên TK 911, lợi nhuận kinh doanh trong tháng được xác định là 64.688.000 đồng và được kết chuyển sang TK 421, hoàn tất quá trình xác định kết quả kinh doanh.

V. Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

Qua khảo sát thực tế tại Công ty Thương Phú Hòa Bình, có thể thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã được tổ chức tương đối bài bản, tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133. Hệ thống chứng từ kế toán bán hàngsổ sách kế toán được ghi chép khá đầy đủ, rõ ràng theo hình thức Nhật ký chung. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán tại công ty vẫn còn một số điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả. Việc tính toán giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền vẫn còn thực hiện một phần thủ công, tiềm ẩn nguy cơ sai sót. Quá trình theo dõi và đối chiếu kế toán công nợ phải thu chưa được tự động hóa hoàn toàn. Báo cáo phân tích quản trị chưa được khai thác sâu, chủ yếu vẫn dừng lại ở việc lập báo cáo tài chính theo quy định. Để hoàn thiện công tác kế toán, công ty cần xem xét đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, tự động hóa các khâu tính giá vốn và quản lý công nợ. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi tiết hơn, phục vụ tốt hơn cho việc phân tích kết quả kinh doanh và ra quyết định của ban lãnh đạo. Những cải tiến này sẽ giúp bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả hơn, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của công ty.

5.1. Đánh giá hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán áp dụng

Hệ thống chứng từ và sổ sách tại Thương Phú Hòa Bình tuân thủ mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của công ty, cho phép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán. Cần xây dựng một quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định cụ thể về thời gian và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan.

5.2. Đề xuất cải tiến quy trình kế toán bán hàng hiệu quả hơn

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, có hai giải pháp trọng tâm. Một là, ứng dụng công nghệ thông tin một cách triệt để hơn, sử dụng phần mềm kế toán có khả năng tự động tính giá xuất kho ngay khi lập phiếu xuất và tích hợp quản lý công nợ theo từng hóa đơn, từng khách hàng. Hai là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Kế toán trưởng cần định kỳ kiểm tra ngẫu nhiên các nghiệp vụ đã hạch toán, đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp, đảm bảo tính nhất quán và chính xác của dữ liệu. Những cải tiến này sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và cung cấp thông tin quản trị đáng tin cậy hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán báng hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại dịch vụ thương phú hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và kết luận thì khoá luận gồm có 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Thƣơng mại Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng Mại Dịch vụ Thƣơng Phú Chƣơng 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thƣơng Mại Dịch vụ Thƣơng Phú 3 CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƢƠNG MẠI Ngày 26/8/2016 BTC ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2017 áp dung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì từ 1/1/2017 công ty TNHH thương mại dich vụ Thương Phú áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC nên cơ sở lý luận dựa trên thông tư này. Những vấn đề chung về công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Một số khái niệm cơ bản Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả kinh doanh.

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung hay ở doanh nghiệp nói riêng chính là quá trình trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển dổi từ sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng. Doanh nghiệp giao hàng hóa cho khách hàng và nhận đƣợc từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tƣơng ứng, khoản tiền này đƣợc coi là doanh thu tiêu thụ để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng đã chấp nhận thanh toán để hoạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và thu nhập kinh doanh thu về trong kỳ.

Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh đƣợc thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp 4 1. Đặc điểm của quá trình bán hàng Đó là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp dồng ý bán và khách hàng dồng ý mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng và nhận đƣợc khoản tiền hay khoản nợ tƣơng ứng.

Khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Đối với toàn bộ nền kinh tế bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội và là cầu nối giữa nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng Bán hàng phản ánh đƣợc lƣợng hàng hóa bán đƣợc giúp các nhà quản trị có thể dự đón đƣợc nhu cầu cho kỳ tới qua đó định hƣớng đƣợc sản xuất tiêu dùng và khả năng thanh tón cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình quay vòng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Từ đó thu nhập của cán bộ công nhân viên đƣợc nâng cao và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nƣớc. Đồng thời thông qua số liệu kế toán bán hàng doanh nghiệp sẽ xác định đƣợc mức dộ kế toán hoàn thành sản xuất kinh doanh, giá thành tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Cũng thông qua bán hàng, doanh nghiệp sẽ biết thị trƣờng nào, mặt hàng nào mà mình đang có thế mạnh từ đó quản lý tốt quá trình sản xuất và tiêu thụ, giúp doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững trên thị trƣờng. Các phương thức bán hàng a) Phương thức bán buôn 5 Bán buôn hàng hoá là phƣơng thức bán hàng cho các doanh nghiệp thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất.

để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra. Trong bán buôn hàng hoá, thƣờng bao gồm hai phƣơng thức sau đây: Bán buôn qua kho: Là hàng đƣợc giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn. Hình thức này đƣợc thực hiện theo các phƣơng thức sau:  Phƣơng thức giao hàng trực tiếp  Phƣơng pháp chuyển hàng theo hợp đồng Bán buôn vận chuyển thẳng: Là bán hàng mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của DN. Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:  Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (giao hàng tay ba).

 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng b) Phương thức bán lẻ Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. Phƣơng thức bán lẻ có các hình thức sau:  Bán lẻ thu tiền tập trung  Bán lẻ thu tiền trực tiếp c) Phương thức bán hàng đại lý Là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Các phương thức thanh toán Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ trị giá lô hàng bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau mà doanh nghiệp thƣơng mại và ngƣời mua có thể thoả thuận lựa chọn sử dụng các phƣơng thức thanh toán khác nhau.

Hiện nay các doanh nghiệp thƣờng áp dụng hai phƣơng thức thanh toán: - Thanh toán dùng tiền mặt - Thanh toán không dùng tiền mặt 6 1. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ *Khái niệm doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. *Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo quy định chuẩn mực kế toán số 14) Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận chỉ khi thoảmãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

*Chứng từ, sổ sách sử dụng - Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT đầu ra hoặc hoá đơn BH, Phiếu xuất kho,bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán), các chứng từ khác có liên quan… - Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511… *Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để hạch toán dt bán hàng. TK 511 có 4 tài khoản cấp 2. Kết cấu tài khoản: Nợ Có - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất - Doanh thu bán hàng hoá, bất động khẩu, thuế GTGT tính theo phƣơng pháp sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng DN thực hiện trong kỳ kế toán. thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.

- Các khoản giảm trừ doanh thu - K/c doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ. 7 Trình tự hạch toán kế toán  Phƣơng thức bán buôn qua kho TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112 (1) (3) (2) (4) TK 3331 (2) Sơ đồ 1. Trình tự kế toán bán buôn qua kho Chú thích: (1) Trị giá vốn hàng bán của hàng hoá đã xác định tiêu thụ (2) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng hoá (3) Kết chuyển GVHN sang tài khoản xác địnhkết quả bán hàng (4) Kết chuyển DTBH sang tài khoản 911 để xác định kết quả KD  Phƣơng thức bán lẻ - Phản ánh doanh thu của hàng đã bán TK 511 TK 111, 112, 113 Doanh thu bán hàng chƣa thuế TK 3331 Thuế GTGT phải nộp - Phản ánh giá vốn hàng bán TK 156 TK 632 Giá vốn hàng bán Sơ đồ 1.Trình tự kế toán bán lẻ 8 Phƣơng thức bán hàng đại lý TK 155,156 TK 157 TK 632 Xuất hàng giao cho đơn vị nhận Kết chuyển giá vốn của bán hàng đại lý hàng đại lý đã bán đƣợc TK 511 TK 131 TK 6421 Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng bán hàng đại lý phải trả TK 133 TK 33311 Thuế GTGT đƣợc Thuế GTGT khấu trừ (nếu có) TK 111,112 Nhận đƣợc tiền bán hàng đại lý Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán bán hàng đại lý 1.

Kế toán giá vốn hàng bán *Khái niệm và phương pháp xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hoá và đã đƣợc xác định là tiêu thụ để xác định hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ