Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Phương Thúy

Nghiên cứu sâu về kế toán bán hàng, ghi nhận doanh thu và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phân tích yếu tố ảnh hưởng, tối ưu lợi nhuận.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là hai nghiệp vụ xương sống, quyết định sự minh bạch tài chính và định hướng chiến lược cho mọi doanh nghiệp thương mại. Bán hàng không chỉ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua để thu tiền, mà còn là thời điểm then chốt để ghi nhận doanh thu, tạo tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động. Luận văn “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh” nhấn mạnh rằng, việc quản lý tốt khâu bán hàng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh. Với chức năng thu thập và xử lý số liệu, kế toán trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ, hạn chế thất thoát và đẩy nhanh vòng quay vốn. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc ghi nhận kế toán doanh thu và tính toán giá vốn hàng bán. Sự chênh lệch giữa hai yếu tố này tạo nên lợi nhuận gộp, chỉ số đầu tiên phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ mục đích nội bộ mà còn cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các bên liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan thuế. Một hệ thống kế toán bán hàng hiệu quả phải đảm bảo mọi giao dịch được ghi chép kịp thời, đầy đủ thông qua các chứng từ kế toán bán hàng hợp lệ và được hạch toán đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

1.1. Vai trò cốt lõi của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Trong hoạt động của một doanh nghiệp thương mại, kế toán doanh thu giữ vai trò trung tâm, là thước đo trực tiếp cho sự thành công của các chiến dịch bán hàng và nỗ lực tiếp thị. Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán, doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời nhiều điều kiện, bao gồm việc chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa cho người mua. Việc ghi nhận doanh thu chính xác và kịp thời giúp nhà quản lý có cái nhìn rõ nét về quy mô hoạt động, tốc độ tăng trưởng và thị phần. Đây là cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hoạch định ngân sách và dự báo dòng tiền trong tương lai. Sai sót trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng liên quan đến doanh thu có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Mối liên hệ giữa giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp

Giá vốn hàng bán (TK 632) là toàn bộ chi phí trực tiếp để tạo ra hàng hóa đã bán trong kỳ, bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, và các chi phí khác liên quan. Đây là khoản mục chi phí lớn nhất trong hầu hết các doanh nghiệp thương mại. Việc xác định chính xác giá vốn là cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá mua và giá bán. Một tỷ suất lợi nhuận gộp cao cho thấy doanh nghiệp đang kiểm soát tốt chi phí đầu vào và có chiến lược định giá hiệu quả. Ngược lại, nếu tỷ suất này thấp hoặc giảm sút, nhà quản lý cần xem xét lại chuỗi cung ứng, đàm phán với nhà cung cấp hoặc điều chỉnh lại chính sách giá bán để cải thiện tình hình. Do đó, kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán là chìa khóa để tối đa hóa lợi nhuận.

II. Thách thức khi kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều thách thức, đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc quản lý công nợ phải thu một cách hiệu quả. Doanh thu có thể đã được ghi nhận, nhưng nếu không thu được tiền, dòng tiền của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Kế toán phải theo dõi sát sao từng khoản nợ, phân loại nợ theo tuổi và lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi. Thêm vào đó, việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại cũng rất phức tạp. Các nghiệp vụ này không chỉ làm giảm doanh thu thuần mà còn yêu cầu quy trình đối chiếu và chứng từ chặt chẽ. Việc sử dụng chứng từ kế toán bán hàng không hợp lệ hoặc thiếu sót có thể dẫn đến rủi ro về thuế và bị cơ quan chức năng xử phạt. Hơn nữa, việc đảm bảo mọi nghiệp vụ đều tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn hiện hành là một yêu cầu bắt buộc nhưng không hề đơn giản, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mô lớn và giao dịch đa dạng. Sự thiếu nhất quán trong phương pháp hạch toán có thể làm sai lệch báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gây khó khăn cho việc phân tích kết quả kinh doanh một cách chính xác.

2.1. Quản lý công nợ phải thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Quản lý công nợ phải thu là một bài toán khó. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng trước khi bán chịu và có quy trình đôn đốc thu hồi nợ hiệu quả. Kế toán phải thường xuyên đối chiếu công nợ với khách hàng để phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch. Song song đó, việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán đòi hỏi sự phối hợp giữa bộ phận kế toán, bán hàng và kho. Mỗi trường hợp phát sinh cần có biên bản xác nhận, hóa đơn điều chỉnh và hạch toán chính xác để đảm bảo doanh thu thuần phản ánh đúng thực tế, từ đó tính toán lợi nhuận sau thuế một cách trung thực.

2.2. Rủi ro từ chứng từ kế toán bán hàng và sổ sách liên quan

Mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán bán hàng hợp pháp, hợp lệ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế. Bất kỳ sai sót nào trên chứng từ, từ thông tin khách hàng, tên hàng hóa đến chữ ký, đều có thể làm cho chứng từ mất hiệu lực. Điều này không chỉ gây khó khăn cho việc hạch toán mà còn là rủi ro lớn khi quyết toán thuế. Ngoài ra, việc tổ chức và lưu trữ sổ sách kế toán liên quan một cách khoa học cũng là một thách thức. Trong luận văn nghiên cứu tại Công ty Phương Thúy, việc áp dụng hình thức Nhật ký chung đòi hỏi sự đối chiếu, kiểm tra chéo thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết để đảm bảo tính nhất quán và chính xác của dữ liệu trước khi lập báo cáo tài chính.

III. Hướng dẫn quy trình kế toán bán hàng cho doanh nghiệp TM

Một quy trình kế toán bán hàng chuẩn mực là nền tảng để xác định kết quả kinh doanh chính xác. Quy trình này bắt đầu từ khi nhận được đơn đặt hàng và kết thúc khi thu được tiền và ghi nhận doanh thu. Việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Khi giao hàng cho khách, kế toán phải lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho. Dựa vào các chứng từ này, kế toán tiến hành ghi nhận đồng thời hai bút toán: một bút toán ghi nhận doanh thu và một bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán. Việc sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là trung tâm của quy trình này. Kế toán phải phản ánh đúng giá trị giao dịch, tách biệt rõ ràng giữa doanh thu và thuế GTGT phải nộp. Các trường hợp đặc biệt như hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán cần được xử lý thông qua tài khoản 521, sau đó kết chuyển để xác định doanh thu thuần. Việc tổ chức quy trình một cách khoa học, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển, hạch toán đến lưu trữ, sẽ giúp giảm thiểu sai sót, đảm bảo số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đáng tin cậy và hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định quản trị.

3.1. Các bước hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo Thông tư 200

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo Thông tư 200 bao gồm các bước cơ bản sau: Đầu tiên, khi xuất hàng bán, kế toán ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331). Đồng thời, kế toán phản ánh giá vốn của hàng đã bán (Nợ TK 632 / Có TK 156, 155). Bước tiếp theo là xử lý các khoản phát sinh sau bán hàng. Nếu khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hoặc trả lại hàng, kế toán sẽ hạch toán vào các tài khoản 521 tương ứng. Cuối kỳ, toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu này sẽ được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần. Quy trình này cần được thực hiện một cách nhất quán cho tất cả các giao dịch để đảm bảo tính so sánh của thông tin kế toán.

3.2. Xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán căn cứ vào hóa đơn trả hàng hoặc biên bản xác nhận để ghi nhận giảm doanh thu (Nợ TK 5212, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131). Đồng thời, ghi tăng lại giá trị hàng tồn kho và giảm giá vốn (Nợ TK 156 / Có TK 632). Tương tự, đối với nghiệp vụ giảm giá hàng bán được chấp thuận sau khi đã bán hàng, kế toán ghi nhận số tiền giảm giá vào bên Nợ của TK 5213. Cuối kỳ kế toán, tổng số phát sinh bên Nợ của các tài khoản 5212 và 5213 sẽ được kết chuyển để giảm trừ doanh thu, đảm bảo lợi nhuận gộp được tính toán chính xác trên cơ sở doanh thu thực tế đã thực hiện.

IV. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh chính xác nhất

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh là quá trình tổng hợp và so sánh toàn bộ doanh thu, thu nhập với toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ để tính toán lợi nhuận hoặc lỗ. Đây là nhiệm vụ cuối cùng và quan trọng nhất của công tác kế toán trong một kỳ. Để có kết quả chính xác, doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp, tức là chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra nó. Quá trình này bắt đầu bằng việc hạch toán đầy đủ và đúng đắn giá vốn hàng bán (TK 632). Tiếp theo, kế toán cần tập hợp tất cả các chi phí hoạt động, bao gồm chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Các chi phí này bao gồm lương nhân viên, chi phí marketing, khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê văn phòng... Cuối kỳ, tất cả các tài khoản doanh thu (loại 5, 7) và chi phí (loại 6, 8) sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Chênh lệch giữa tổng phát sinh bên Có (doanh thu, thu nhập) và tổng phát sinh bên Nợ (chi phí) của tài khoản 911 chính là lợi nhuận sau thuế trước khi tính thuế TNDN. Sau khi xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN, số lợi nhuận cuối cùng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 421 để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Hạch toán giá vốn hàng bán TK 632 và chi phí liên quan

Để xác định kết quả kinh doanh, việc hạch toán chính xác giá vốn hàng bán là bước đầu tiên. Tại Công ty Phương Thúy, như luận văn đã chỉ ra, giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Kế toán sử dụng Tài khoản 632 để tập hợp trị giá vốn của hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. Mọi bút toán ghi Nợ TK 632 phải có chứng từ gốc hợp lệ là phiếu xuất kho. Ngoài giá vốn, các chi phí liên quan khác như chi phí bán hàng (hoa hồng, quảng cáo, vận chuyển) và chi phí quản lý doanh nghiệp (lương bộ phận quản lý, chi phí văn phòng) cũng phải được tập hợp đầy đủ và chính xác vào các tài khoản chi phí tương ứng (TK 641, 642).

4.2. Kết chuyển lợi nhuận qua tài khoản 911 để lập báo cáo

Vào cuối kỳ kế toán, để khóa sổ và lập báo cáo tài chính, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có của tài khoản 911. Ngược lại, toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác được kết chuyển vào bên Nợ của tài khoản 911. Sau khi hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, số chênh lệch cuối cùng trên TK 911 (lãi hoặc lỗ) sẽ được kết chuyển sang TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Dữ liệu từ TK 911 là cơ sở trực tiếp để lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

V. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Phương Thúy

Nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH PTTM-XD Phương Thúy cung cấp một cái nhìn thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp thương mại. Luận văn cho thấy công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động. Việc phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2018 chỉ ra rằng doanh thu của công ty có sự tăng trưởng ổn định, tuy nhiên lợi nhuận lại có sự biến động. Cụ thể, năm 2017, dù doanh thu tăng 46,63% so với 2016 nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 6,52%. Điều này cho thấy sự gia tăng của giá vốn và các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí cho các chương trình khuyến mại nhằm giữ thị phần. Công ty đã tổ chức sổ sách kế toán liên quan khá bài bản, từ phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 632 đến sổ cái các tài khoản. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra một số điểm cần cải thiện để hoàn thiện công tác kế toán. Việc ứng dụng công nghệ, cụ thể là các phần mềm kế toán chuyên dụng, có thể giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và cung cấp báo cáo quản trị tức thời, giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kinh doanh nhạy bén hơn.

5.1. Thực tiễn phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 2018

Dữ liệu từ luận văn cho thấy việc phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Phương Thúy giai đoạn 2016-2018 mang lại nhiều thông tin giá trị. Doanh thu bán hàng tăng trưởng đều qua các năm, đạt tốc độ phát triển bình quân 127,51%. Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng mạnh (tốc độ bình quân 154,87%), phản ánh nỗ lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Lợi nhuận gộp tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm hơn doanh thu. Đặc biệt, chi phí quản lý kinh doanh tăng tỷ lệ thuận với quy mô, cho thấy công ty đã đầu tư vào đội ngũ nhân viên và trưng bày sản phẩm. Việc phân tích sâu các chỉ số này giúp ban lãnh đạo nhận ra các điểm nóng về chi phí và hiệu quả của các chính sách bán hàng.

5.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp

Dựa trên thực trạng tại Công ty Phương Thúy, một số giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán. Thứ nhất, cần tăng cường kiểm soát nội bộ đối với quy trình bán hàng và thu tiền, đặc biệt là theo dõi và thu hồi công nợ phải thu. Thứ hai, doanh nghiệp nên đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin. Việc sử dụng một phần mềm kế toán MISA hoặc tương tự sẽ giúp tích hợp dữ liệu, tự động hóa việc ghi sổ, giảm sai sót do nhập liệu thủ công và cung cấp các báo cáo phân tích đa chiều. Cuối cùng, cần tổ chức các chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chính sách thuế mới cho đội ngũ kế toán để nâng cao năng lực chuyên môn và giảm thiểu rủi ro tuân thủ.

VI. Bí quyết tối ưu kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh

Tối ưu hóa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không chỉ là tuân thủ quy định mà còn là một nghệ thuật quản trị. Bí quyết nằm ở việc xây dựng một hệ thống kế toán linh hoạt, chính xác và có khả năng cung cấp thông tin quản trị kịp thời. Tầm quan trọng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vượt ra ngoài phạm vi một tài liệu tài chính bắt buộc; nó là tấm gương phản chiếu sức khỏe và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa, doanh nghiệp cần chuẩn hóa toàn bộ quy trình, từ việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng đến việc hạch toán và đối chiếu số liệu. Xu hướng ứng dụng công nghệ đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Việc sử dụng các phần mềm kế toán MISA hay các giải pháp ERP giúp tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, giảm thiểu sai sót của con người và giải phóng thời gian cho kế toán viên để tập trung vào công việc phân tích. Hơn nữa, một hệ thống tốt cho phép theo dõi các chỉ số hiệu suất kinh doanh (KPIs) theo thời gian thực, như lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng, doanh thu theo từng kênh bán hàng, giúp ban lãnh đạo có đủ dữ liệu để đưa ra các quyết định chiến lược nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng bền vững.

6.1. Tầm quan trọng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là sản phẩm cuối cùng của toàn bộ quy trình kế toán trong một kỳ. Nó không chỉ cung cấp con số lợi nhuận sau thuế cuối cùng mà còn trình bày chi tiết về các nguồn doanh thu và các khoản mục chi phí. Đối với nhà quản trị, báo cáo này là công cụ thiết yếu để đánh giá hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, kiểm soát chi phí và lập kế hoạch cho tương lai. Đối với các bên bên ngoài như nhà đầu tư và chủ nợ, đây là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp. Vì vậy, việc đảm bảo tính trung thực, hợp lý và kịp thời của báo cáo này là ưu tiên hàng đầu.

6.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ như phần mềm kế toán MISA

Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu để hoàn thiện công tác kế toán. Các phần mềm kế toán MISA, FAST, AMIS... không chỉ đơn thuần là công cụ ghi sổ. Chúng tích hợp nhiều module quản lý khác nhau như quản lý kho, quản lý bán hàng, quản lý công nợ, và tự động hóa việc tạo lập báo cáo tài chính. Việc sử dụng phần mềm giúp đồng bộ hóa dữ liệu trên toàn hệ thống, giảm thiểu rủi ro sai lệch thông tin giữa các bộ phận. Hơn nữa, các phần mềm hiện đại còn cung cấp các dashboard phân tích trực quan, giúp nhà quản lý dễ dàng theo dõi các chỉ số tài chính quan trọng, từ đó phân tích kết quả kinh doanh một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh pttm xd phương thúy hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Khái niệm và vai trò của bán hàng.

Các phƣơng thức bán hàng. Phƣơng pháp tính giá hàng hóa. Phƣơng thức thanh toán. Những nội dung của kế toán bán hàng.

Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Kế toán chi phí tài chính. Kế toán thu nhập khác .4 Kế toán chi phí khác. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp .Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

20 CHƢƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PTTM-XD PHƢƠNG THÚY, HÀ NỘI. Giới thiệu chung về Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty. Thị trƣờng bán hàng của Công ty.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Đặc điểm về nguồn lao động của Công ty. Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của Công ty. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị của Công ty trong 3 năm 2016-2018.

Những thuận lợi khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới. 34 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỀN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PTTM-XD PHƢƠNG THÚY, HÀ NỘI. Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán .2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty. Thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội.

Đặc điểm chung về hoạt động bán hàng tại Công ty. Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu .1 Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. Kế toán chi phí và thu nhập khác. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Đánh giá chung về công tác kế toán. Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lƣợng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ Viết Tắt Diễn giải BH Bán hàng CCDC Công cụ cụng cụ CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPQLDNDN Chi phí quản lý doanh nghiệp CPVL Chi phí vật liệu DT Doanh thu GTCL/NG Giá trị còn lại trên nguyên giá GTGT Giá trị gia tăng HĐ Hóa đơn KC Kết chuyển KQKD Kết quả kinh doanh PTTM - XD Phát triển thƣơng mại xây dựng QLDNDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Mặt hàng kinh doanh tại đơn vị .1 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến ngày 31/03/2019) .2: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2018.3: Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2016 – 2018 .4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2016-2018) 31 Bảng 3. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính tháng 03 năm 2019 .1: Các phƣơng thức bán hàng doanh nghiệp. Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán hàng theo phƣơng pháp kế khai thƣờng xuyên.

Kế toán doanh thu BH & CCDV. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .5: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.6: Trình tự hạch toán kế toán chi phí tài chính .7: Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh .1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty .1: Bộ máy kế toán Công ty .2: Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung.

37 DANH MỤC MẪU SỔ Mẫu số 3.1: Phiếu xuất kho .2: Trích sổ nhật ký chung .3: Sổ chi tiết TK 6321 .4: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán .5: Trích bảng kê nhập - xuất - tồn .6: Trích hóa đơn GTGT .7 Bảng kê bán lẻ hàng hóa tháng 3 .8: Trích sổ cái TK 511 .9 Trích sổ cái tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu .12 : Phiếu chi số 507. Trích sổ cái tài khoản 642 .14: Giấy báo có ngân hàng .15: Trích sổ cái tài khoản 515 .16: Sổ cái tài khoản 821 .17: Trích sổ cái Tài khoản 911. Lí do chọn đề tài Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, xuất phát từ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn tại và phát triển đƣợc trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay.

Với chức năng thu thập xử lý số liệu, cung cấp thông tin, kế toán đƣợc coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh. Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế đƣợc sự thất thoát hàng hóa, phát hiện đƣợc những hàng hóa luân chuyển chậm, có biện pháp xử lý thích hợp, đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc mức độ hoàn chỉnh về tình hình bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa để đƣa ra những phƣơng án, điều chỉnh nhằm thu đƣợc lợi nhuận cao nhất. Đồng thời kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng giúp ban quản lý Công ty biết đƣợc khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tƣ,cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn.Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và doanh thu về trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tình hình hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để từ đó các cấp lãnh đạo tìm ra phƣơng hƣớng,chiến lƣợc để sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo. Đồng thời, giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng. Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nƣớc có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Các đối tác kinh doanh cũng sẽ có đƣợc thông tin về khả năng mua bán, cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp; qua 1 đó có thể có quyết định đầu tƣ, cho vay vốn hoặc tiến hành hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp.

Đặc biệt đối với công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội là một công ty thƣơng mại, là đại lý cấp 1 chuyên cung cấp nguyên vật liệu xây dựng thì việc có thể nắm bắt đƣợc số liệu cũng nhƣ tình hình bán hàng, lợi nhuận đem lại đủ các mặt hàng theo từng thời điểm trong năm để có thể định hƣớng đƣa ra các chƣơng trình thúc đẩy, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhận thức đƣợc ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh,với những kiến thức đã đƣợc học tại trƣờng Đại học Lâm Nghiệp và quá trình thực tập tại Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy - Hà Nội, em quyết định chọn đề tài : “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH PTTM-XD Phương Thúy, Hà Nội” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội.

Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại. Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016-2018. Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trong Tháng 03 năm 2019. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy tại Xuân Mai, Chƣơng Mỹ, Hà Nội. Về thời gian: - Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội trong 3 năm 2016-2018.

- Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH PTTM-XD Phƣơng Thúy, Hà Nội trong Tháng 03 năm 2019. Nội dung nghiên cứu Cơ sở lý luận về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ