Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai f1 lưỡng bội trồng hạt cho cách tỉnh phía bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt phù hợp các tỉnh phía Bắc Việt Nam, nâng cao năng suất và chất lượng.

Chuyên ngành

Di truyền chọn giống

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

215
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3.1. Mục tiêu của đề tài

1.3.2. Yêu cầu của đề tài

1.4. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

1.5. Tính mới của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Tình hình sản xuất dâu tằm tơ

2.1.1. Tình hình sản xuất dâu tằm tơ thế giới

3. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu và lai hữu tính tạo ra các tổ hợp lai mới

3.2.2. So sánh chọn lọc các tổ hợp lai mới lai tạo

3.2.3. So sánh chọn lọc một số tổ hợp lai có triển vọng

3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2

3.2.5. Khảo nghiệm thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng sinh thái các tỉnh phía Bắc

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu

3.3.2. Lai hữu tính tạo thành các tổ hợp lai

3.3.3. So sánh chọn lọc tổ hợp dâu lai

3.3.4. Nghiên cứu so sánh một số tổ hợp dâu lai có triển vọng

3.3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2

3.3.6. Nghiên cứu khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng thuộc các tỉnh phía Bắc

3.3.7. Các chỉ tiêu thí nghiệm và phương pháp theo dõi

3.3.8. Các chỉ tiêu thí nghiệm ở ngoài đồng

3.3.9. Các chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng

3.3.10. Phương pháp tổng hợp và xử lí thống kê số liệu

3.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.4.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu bố mẹ sử dụng trong các tổ hợp lai

3.4.2. Đặc điểm hình thái một số bộ phận cây dâu của giống bố mẹ

3.4.3. Đặc điểm nảy mầm vụ xuân của các giống dâu

3.4.4. Một số chỉ tiêu về lá của các giống dâu bố mẹ

3.4.5. Năng suất lá của các giống dâu bố mẹ

3.4.6. So sánh, chọn lọc một số tổ hợp dâu lai mới

3.4.7. Đặc tính nảy mầm của tổ hợp dâu lai

3.4.8. Tốc độ ra lá và thời gian thành thục của lá ở các vụ trong năm

3.4.9. Một số chỉ tiêu độ lớn và độ dày phiến lá

3.4.10. Một số chỉ tiêu về thân cành cây dâu

3.4.11. Giới tính hoa của cây dâu của các tổ hợp lai mới

3.4.12. Năng suất lá dâu của các tổ hợp lai mới

3.4.13. Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính ở các tổ hợp dâu lai mới

3.4.14. So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai có triển vọng

3.4.15. Nghiên cứu xác định một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của các tổ hợp lai có triển vọng

3.4.16. Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến năng suất lá giống dâu GQ2

3.4.17. Ảnh hưởng của cắt cành đến một số yếu tố cấu thành năng suất lá giống dâu GQ2

3.4.18. Ảnh hưởng của phương pháp cắt cành đến năng suất lá giống dâu GQ2

3.4.19. Kết quả khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số địa phương thuộc các tỉnh phía Bắc

3.4.20. Khảo nghiệm năng suất lá và tính chống chịu

3.4.21. Một số nhân tố sinh thái ở địa phương khảo nghiệm

3.4.22. Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2 ở vùng khảo nghiệm

3.4.23. Mức độ nhiễm, bị hại do một số sâu bệnh chủ yếu

3.4.24. Đánh giá tính ổn định năng suất lá của giống dâu mới GQ2

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội

Nghiên cứu tập trung vào chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Mục tiêu chính là tạo ra giống dâu có năng suất lá cao, chất lượng lá tốt, và khả năng thích ứng với phương pháp trồng hạt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp lai hữu tính giữa các giống dâu bố mẹ để tạo ra các tổ hợp lai mới. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cải tiến giống cây trồng, nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp tại khu vực miền Bắc.

1.1. Phương pháp lai tạo giống

Phương pháp lai hữu tính được áp dụng để tạo ra các tổ hợp lai F1. Các giống dâu bố mẹ được chọn lọc kỹ lưỡng từ nguồn gen địa phương và nhập nội. Quá trình lai tạo bao gồm đánh giá đặc điểm hình thái, khả năng nảy mầm, và năng suất lá. Kết quả cho thấy các tổ hợp lai mới có tiềm năng vượt trội về năng suất láchất lượng lá so với giống đối chứng.

1.2. Đánh giá giống dâu bố mẹ

Các giống dâu bố mẹ được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như đặc điểm hình thái, tốc độ nảy mầm, và năng suất lá. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các giống dâu nhập nội từ Quảng ĐôngQuảng Tây (Trung Quốc) có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam. Đây là cơ sở quan trọng để chọn lọc vật liệu khởi đầu cho quá trình lai tạo.

II. Kỹ thuật trồng dâu và phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu cũng tập trung vào kỹ thuật trồng dâu hiệu quả, bao gồm phương pháp cắt cànhthu hoạch lá. Kết quả cho thấy phương pháp cắt cành có ảnh hưởng tích cực đến năng suất lá và khả năng tái sinh của cây dâu. Nghiên cứu này góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, đặc biệt là trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các vùng nông thôn miền Bắc.

2.1. Ảnh hưởng của cắt cành

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của phương pháp cắt cành đến năng suất lákhả năng tái sinh của giống dâu GQ2. Kết quả cho thấy cắt cành 2-3 lần trong năm giúp tăng năng suất lá đáng kể. Phương pháp này cũng giảm thiểu chi phí lao động trong quá trình thu hoạch, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

2.2. Khảo nghiệm tính thích ứng

Giống dâu GQ2 được khảo nghiệm tại các vùng sinh thái khác nhau ở các tỉnh phía Bắc. Kết quả cho thấy giống dâu này có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại các vùng như Thanh Hóa, Phú Thọ, và Mộc Châu. Điều này khẳng định tiềm năng phát triển của giống dâu mới trong sản xuất nông nghiệp tại khu vực miền Bắc.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học quan trọng trong việc cải tiến giống cây trồngphát triển giống dâu mới. Kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở khoa học cho việc chọn tạo giống dâu trồng hạt bằng phương pháp lai hữu tính. Đồng thời, nghiên cứu cũng mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp nâng cao năng suất lá dâuhiệu quả kinh tế trong sản xuất dâu tằm tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã mở ra hướng mới trong việc sử dụng ưu thế lai để chọn tạo giống dâu trồng hạt lưỡng bội. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định vai trò quan trọng của các giống dâu nhập nội trong việc tạo ra các tổ hợp lai mới có năng suất và chất lượng vượt trội.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã chọn tạo được giống dâu GQ2, một giống dâu mới có năng suất lá caochất lượng lá tốt. Giống dâu này đã được khảo nghiệm và chứng minh khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại các tỉnh phía Bắc. Đây là cơ sở quan trọng để nhân rộng giống dâu mới trong sản xuất nông nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai f1 lưỡng bội trồng hạt cho cách tỉnh phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Tình hình sản xuất dâu tằm tơ 1. Tình hình sản xuất dâu tằm tơ thế giới Theo nhiều tài liệu, hiện nay người ta đều khẳng định nghề sản xuất dâu tằm tơ trên thế giới có nguồn gốc từ Trung Quốc (Sericologia, 2005) (Sil review, 1990). Sau đó do: "Con đường tơ lụa" từ Trung Quốc, nghề trồng dâu nuôi tằm đã du nhập vào Nhật Bản và các nước phương tây.

Đến nay theo số liệu của tổ chức FAO (Sil review, 1990) thế giới có trên 30 nước tham gia sản xuất dâu tằm, tổng sản lượng tơ của thế giới luôn luôn biến động qua từng năm, theo tài liệu của hiệp hội dâu tằm quốc tế (International Sericultural Commision ISC- 2015), đến năm 2015, tổng sản lượng tơ trên thế giới đã đạt 186533 tấn. Sản lượng tơ tằm của các nước qua các năm Đơn vị: tấn tơ Năm 2001 2004 2006 2008 2010 2013 2015 Nước Trung Quốc 58.000 Nhật Bản 431 260 117 95 54 30 30 Brazin 1.177 770 550 568 Hàn Quốc 60 - - - 3 2 1 Uzbekistan 1.250 550 475 452 Nước khác 946 689 583 469 141 221 215 Tổng số 81.537 7 Như vậy sản lượng tơ thế giới từ năm 2001 đến 2015 đều không ngừng tăng lên. Dẫn liệu này chứng tỏ nhu cầu các sản phẩm tơ lụa của con người cũng ngày càng tăng. Tuy nhiên sức sản xuất tơ tằm của các nước có sự thay đổi tùy theo từng nước.

Do điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán của dân tộc nghề sản xuất dâu tằm tơ ở Nhật Bản đã phát triển rất mạnh từ những năm 38 đến năm 70 của thế kỉ trước và trở thành nước có sản lượng tơ cao nhất. Nhưng sau đó do ngành công nghiệp phát triển mạnh đặc biệt khi phát hiện ra nguồn năng lượng đá dầu thì sản xuất dâu tằm tơ thu hẹp lại do thiếu đất, thiếu lao động. Theo kết quả điều tra của tổ chức dâu tằm Quốc tế (Sil review, 1990) đến năm 1982 Nhật Bản chỉ còn 1388000 hộ nuôi tằm, bằng 35% ở năm 1975, diện tích dâu còn 113000 ha và bằng 71% năm 1970. Tuy quy mô và sản lượng tơ tằm ở Nhật Bản giảm đi nhưng nhu cầu tiêu thụ tơ tằm của Nhật Bản không ngừng tăng lên.

Bình quân một người dân Nhật Bản trong một năm cần 239 gam tơ, cao gấp 17 lần so với lượng tiêu thụ tơ bình quân đầu người trên thế giới. Hàng năm Nhật Bản tiêu thụ tơ sống là 26400 tấn bằng 51,6% tổng lượng tiêu thụ tơ trên thế giới (Lu Fu-An et al. Từ những năm 80 của thế kỉ 20 trở lại đây lĩnh vực khoa học kĩ thuật dâu tằm tơ của Nhật Bản luôn đạt đỉnh cao. Những năm 60 của thế kỉ trước ngành sản xuất dâu tằm Nhật Bản chỉ tập trung áp dụng các biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích dâu, sau những năm 60 tập trung vào biện pháp nâng cao giá trị ngày công lao động.

Vì thế thời gian để sản xuất ra một cân kén từ 6 giờ đã giảm xuống còn 3 giờ (Zheng Ming-Xia, 1987). So sánh chỉ tiêu về sản xuất dâu tằm ở Nhật Bản qua các năm Tổng sản Tổng sản Năng suất Bình quân Diện tích dâu Năng suất lượng kén lượng tơ kén/ha 5 năm (vạn ha) tơ/ha (kg) (vạn tấn) (vạn tấn) (kg) 1900 - 1904 31,0 9,9 726 318,8 23,4 1905 - 1959 18,6 11,4 1.884 630,0 100,8 1975 - 1980 13,3 8,3 83 711,8 126,0 8 Trung Quốc là quốc gia đã thay thế vị trí của Nhật Bản để trở thành nước có tổng sản lượng kén và tơ đứng đầu thế giới. Năm 1989 sản lượng tơ của Trung Quốc đạt 40700 tấn chiếm 61% tổng sản lượng tơ thế giới. Nhưng đến năm 2016 sản lượng tơ đã tăng lên 152000 tấn chiếm trên 81% tổng sản lượng tơ của thế giới (International Sericultural Commision, 2015).

Tổng diện tích dâu đạt trên 100 vạn hecta phân bố ở 22 tỉnh và thu hút trên 20 triệu hộ gia đình sản xuất dâu tằm (Lai Chuan Yu, 2013). Trong thời gian gần đây Trung Quốc đã thay đổi mặt hàng xuất khẩu sản phẩm tơ tằm. Từ chỗ xuất khẩu tơ nõn chuyển sang xuất khẩu sản phẩm thành phẩm của tơ tằm như lụa, quần áo và các mặt hàng tơ lụa khác nhằm nâng cao giá trị của tơ tằm và giải quyết thêm việc làm cho người lao động. Năm 1980 tỉ lệ xuất khẩu quần áo sản xuất từ lụa tơ tằm là 17% đến năm 2000 tăng lên 40% (Sil review, 1990).

Trong số 22 tỉnh có sản xuất dâu tằm Triết Giang là tỉnh có quy mô diện tích dâu lớn nhất chiếm trên 22% tổng diện tích dâu của cả nước. Năm 2008 tổng thu nhập kinh tế của sản xuất dâu tằm ở Triết Giang chiếm trên 30% tổng thu nhập sản xuất nông nghiệp (Silk worm rearing, 2009). Nhưng hiện nay do sự phát triển không đồng đều của ngành công nghiệp ở các địa phương nên chính phủ Trung Quốc đã chủ trương chuyển mạnh ngành sản xuất dâu tằm tơ đến các vùng có công nghiệp chưa phát triển mạnh để đảm bảo duy trì cả nước có trên 100 vạn hecta dâu. Vì thế Quảng Tây từ chỗ chỉ có diện tích dâu là 13300 ha vào năm 1999 nhưng đến năm 2004 tăng lên 76000 ha.

Mục tiêu đến năm 2010 đạt diện tích dâu 106000 ha và sản lượng kén tăng lên 1,5 lần so với năm 2004 (Loguoshi et al. Năm 2004 Trung Quốc có 530000 hộ trồng dâu nuôi tằm, thu nhập bình quân từ dâu tằm của mỗi hộ là 3000 NDT (Xiao Lian- Zhong, 2010). Ấn Độ là nước có sản lượng tơ tằm đứng thứ 2 thế giới, và cũng là nước duy nhất trên thế giới có đủ ba loại tơ tự nhiên là tơ tằm dâu (Silk of Bonbysc mori), tơ tằm thầu dầu (Silk of eri Silkworm) và tơ tằm tạc (Silk of tussah Silkworm). Đặc biệt khác với nhiều nước sản xuất dâu tằm tơ trên thế giới 90% 9 sản lượng tơ Ấn Độ sản xuất ra đều sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Sản xuất dâu tằm được coi là nền công nghiệp nông thôn của Ấn Độ để tạo thường xuyên công ăn việc làm cho 6 triệu người nông dân (Zhang Ting-Xing et al. Nền công nghiệp tơ tằm được xem là một thế mạnh trong nền kinh tế Ấn Độ, về khả năng giải quyết việc làm và luân chuyển của cải từ tầng lớp giàu có sang tầng lớp nghèo của xã hội. Hiện nay Ấn Độ có 242000 ha dâu chiếm 0,7% diện tích trồng trọt của cả nước. Dự kiến sẽ mở rộng diện tích dâu lên 396000 ha.

Ấn Độ có 21983 máy ươm tơ thủ công, 69 máy ươm tơ cải tiến, 8879 máy ươm tơ máy, và 215000 khung dệt thủ công, 30000 máy dệt lụa (Sil review, 1990). Ấn Độ chỉ xuất khẩu các mặt hàng tơ tằm hoàn tất như Sari, lụa may áo dài, quần áo tơ tằm và mặt hàng trang trí nội thất bằng tơ tằm như khăn trải giường, bọc đệm. Khí hậu, thời tiết ở Ấn Độ cũng gần giống như ở Việt Nam là mùa hè có nhiệt độ cao, thời gian mùa hè kéo dài, cho nên ở Ấn Độ cơ cấu tằm nuôi ở các vùng cũng bao gồm cả giống tằm lưỡng hệ và đa hệ. Theo số liệu của tổ chức dâu tằm thế giới (Sericologia isec, 2005) sản lượng tơ tằm của thế giới ở năm 2004 là 125629 tấn.

Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu tơ tằm của thế giới sẽ tăng lên 2 - 3 lần so với hiện nay. Nhưng khả năng sản xuất của các nước chỉ đáp ứng được 60 - 70% nhu cầu tiêu dùng. Dẫn liệu này chứng tỏ ngành sản xuất dâu tằm chưa đáp ứng được nhu cầu tơ của con người. Tình hình sản xuất dâu tằm tơ của Việt Nam Nghề trồng dâu nuôi tằm ươm tơ ở Việt Nam có lịch sử trên 4000 năm.

Theo cuốn lịch sử Việt Nam (Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam, 1993) có ghi: "Nghề dệt đã để lại nhiều chứng tích về sự tồn tại và phát triển trong suốt thời Hùng Vương. Từ sợi người ta đã dệt lưới cung cấp cho người đánh cá và dệt vải, đáp ứng nhu cầu may mặc của con người. Các loại vải lúc bấy giờ dệt bằng sợi bông, gai, đay và tơ tằm mà thư tích cổ của Trung Quốc ghi nhận đã có ở nước ta vào đầu thời Bắc thuộc". 10 Ngành sản xuất dâu tằm nước ta phát triển có sự thăng trầm qua từng giai đoạn lịch sử.

Từ trước năm 1930 diện tích dâu đã đạt 25000 ha. Một số cơ sở thí nghiệm dâu tằm do Pháp dựng lên ở Tuyên Quang, Thanh Ba (Phú Thọ), Phủ Lang Thương (Hà Bắc), Tân Châu (An Giang) (Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam, 1993). Nhưng dấu mốc lịch sử nổi bật nhất của ngành sản xuất dâu tằm tơ Việt Nam vào thời kì từ năm 1986 - 1995 là đã mở rộng quan hệ giao lưu trao đổi kỹ thuật và hàng hoá với nhiều nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Liên Xô, Ấn Độ, Hàn Quốc. Tham gia vào một số tổ chức như UNDP, FAO, uỷ ban tư vấn phát triển dâu tằm khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

Thông qua đó chúng ta đã nhập một số máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu khoa học. Hiện nay trong số 64 tỉnh thành phố của cả nước thì 31 tỉnh thành có trồng dâu nuôi tằm với 96691 hộ và 250534 lao động. Tổng thu nhập của sản xuất dâu tằm chiếm 0,8% tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp. Sản lượng kén đã tăng từ 12000 tấn năm 1995 lên 21000 tấn vào năm 2008 và đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Ấn Độ.

Vùng phân bố, phân loại giống dâu và một số yêu cầu ngoại cảnh của cây dâu 1. Vùng phân bố và phân loại giống dâu Cây dâu tằm (Morus Alba. L) thuộc họ Mora Ceace trước kia là cây hoang dại. Theo Lu Fu An et al.

Theo thông báo của tổ chức FAO (1976) trên thế giới có hơn 30 quốc gia sản xuất dâu tằm tơ, hầu hết các nước có trồng dâu nuôi tằm nằm ở Bắc bán cầu (trừ Brazin ở 14 - 23o vĩ độ Nam). Trong đó các nước ở vĩ độ cao (25 - 28 o vĩ độ Bắc) là Nhật Bản, Trung Quốc, Liên Xô (cũ), Triều Tiên, Ấn Độ, Nam Tư, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Hungary, Sirya, Ba Lan, Bungary, Li Băng, Afghanistan, Rumani. Một số nước khác tuy cũng ở Bắc bán cầu nhưng thuộc vĩ 11 độ thấp (15 - 25 o vĩ Bắc) là Ấn Độ, Srilanca, Ai Cập, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Myanma (Alier M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam" tập trung vào việc phát triển giống dâu lai F1 lưỡng bội, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này mang lại lợi ích lớn cho nông dân và nhà sản xuất bằng cách cung cấp giống dâu chất lượng cao, tăng năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến cải tiến giống cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến giống cây trồng, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống xoài đài loan trồng tại yên châu sơn la, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp cải tiến giống cây trồng và kỹ thuật canh tác hiệu quả.