Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách an sinh xã hội (ASXH) là một bộ phận cốt lõi trong hệ thống chính sách xã hội của Việt Nam, giữ vai trò hiện thực hóa mục tiêu phát triển con người, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương này được khẳng định xuyên suốt trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, coi bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển bền vững đất nước.

Thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Hà Nam, được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo Quyết định số 1678/QĐ-TTg ngày 04/12/2018. Cùng với quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công tác tổ chức thực hiện chính sách ASXH tại địa phương đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy việc thực thi chính sách vẫn bộc lộ những khó khăn: công tác giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) ở khu vực ngoài nhà nước và nhóm tự nguyện còn thấp, nguồn lực hỗ trợ còn phụ thuộc lớn vào ngân sách, chất lượng đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường lao động. Khóa luận tốt nghiệp ngành Chính trị học của tác giả Đoàn Quỳnh Trang (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ASXH trên địa bàn thành phố Phủ Lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách ASXH; phân tích thực trạng thực hiện chính sách ASXH ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020; đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
    2. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam thời gian qua; chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế tồn tại.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách ASXH ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trên 04 lĩnh vực trọng tâm: bảo trợ xã hội, ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế, và xóa đói giảm nghèo.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Các chính sách quản lý nhà nước về ASXH gắn với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm về chính sách công và an sinh xã hội của các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới - WB, Tổ chức Lao động quốc tế - ILO, Ngân hàng Phát triển châu Á - ADB, Hiệp hội An sinh quốc tế - ISSA) và các học giả trong nước (Nguyễn Hải Hữu, Vũ Văn Phúc, Mai Ngọc Cường, Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Tấn Dũng). Theo đó, chính sách ASXH được tiếp cận theo cả nghĩa rộng (bảo đảm quyền con người, an toàn xã hội) và nghĩa hẹp (lưới an toàn bảo đảm thu nhập và nhu cầu thiết yếu khi gặp rủi ro, giảm hoặc mất khả năng lao động).

Quy trình thực hiện chính sách ASXH được tác giả hệ thống hóa gồm 07 bước:

  1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
  2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách.
  3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
  4. Duy trì chính sách.
  5. Điều chỉnh, bổ sung chính sách.
  6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách.
  7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách.

Khung pháp lý được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014; Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội; Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Nghị định số 70/2017/NĐ-CP; Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT; cùng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Nam và Thành ủy, UBND thành phố Phủ Lý (Nghị quyết số 04/NQ-TW của Đảng bộ thành phố về đào tạo nghề nông thôn, Kế hoạch số 157/KH-UBND, Kế hoạch số 36/KH-UBND).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Xử lý các tài liệu, văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành để chuẩn hóa hệ thống khái niệm.
  • Phương pháp so sánh và xử lý số liệu thống kê: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nhận diện sự biến động của từng chỉ tiêu an sinh xã hội qua các năm.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập số liệu, báo cáo tổng kết tại các cơ quan quản lý chuyên môn trên địa bàn thành phố Phủ Lý (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố, Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách an sinh xã hội

Chương 1 tập trung chuẩn hóa các khái niệm nền tảng: chính sách, an sinh xã hội, chính sách an sinh xã hội và quy trình tổ chức thực hiện chính sách công. Tác giả phân tích 04 trụ cột an sinh xã hội cơ bản ở Việt Nam:

  1. Chính sách bảo trợ xã hội: Bao gồm trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng/cơ sở bảo trợ và trợ giúp đột xuất cho các đối tượng gặp thiên tai, hỏa hoạn, rủi ro bất khả kháng.
  2. Chính sách ưu đãi xã hội: Chế độ đãi ngộ vật chất và tinh thần đặc thù đối với người có công với cách mạng và thân nhân, thể hiện đạo lý đền ơn đáp nghĩa.
  3. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Cơ chế chia sẻ rủi ro giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước, gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp và khám chữa bệnh BHYT.
  4. Chính sách xóa đói giảm nghèo: Tạo cơ hội và điều kiện tiếp cận nguồn lực sản xuất, tín dụng chính sách, giáo dục nghề nghiệp, y tế, nhà ở để người nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững.

Đồng thời, chương này chỉ ra 04 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi chính sách: thể chế chính sách; tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ; nhận thức của xã hội và đối tượng thụ hưởng; môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và chính trị tại địa phương.

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về việc triển khai 04 trụ cột ASXH tại thành phố Phủ Lý giai đoạn 2016 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu hành chính:

1. Chính sách bảo trợ xã hội và ưu đãi người có công

Thành phố quản lý và giải quyết trợ cấp thường xuyên cho hơn 13.000 đối tượng. Riêng nhóm trợ cấp bảo trợ xã hội thường xuyên ghi nhận số liệu cụ thể theo nhóm đối tượng:

STT Nhóm đối tượng thụ hưởng bảo trợ xã hội Số lượng (người)
1 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 2.331
2 Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo 5.368
3 Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên 2.446
4 Người khuyết tật 173

Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Phủ Lý

Cùng với trợ cấp thường xuyên, thành phố cấp 2.809 thẻ BHYT cho người có công, 2.475 thẻ cho hộ nghèo và 2.893 thẻ cho hộ cận nghèo; trao 21.957 suất quà dịp lễ, Tết cho người có công với tổng kinh phí hơn 8,2 tỷ đồng; tổ chức điều dưỡng cho 3.419 người có công và 5.171 thân nhân; cấp phát 23,140 tấn gạo cứu trợ đột xuất.

2. Chính sách Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

Đối tượng tham gia BHXH có sự phân hóa rõ nét giữa các khu vực quản lý, trong đó khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng liên tục:

STT Loại hình quản lý Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Doanh nghiệp nhà nước (người) 227 213 196 170 172
2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (người) 2.737 3.108 3.494 3.478 3.288
3 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (người) 7.189 8.295 10.128 11.566 10.800
4 Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang (người) 3.343 3.239 3.334 3.328 3.330
5 Ngoài công lập (người) 9 6 5 0 2
6 Lao động có thời hạn ở nước ngoài (người) 0 0 0 0 0
7 Người nước ngoài (người) 0 0 0 22 63

Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Phủ Lý

Giai đoạn 2016 - 30/9/2019, toàn thành phố có 2.121 người nhận trợ cấp BHXH một lần. Công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng duy trì an toàn qua hệ thống bưu điện và tài khoản ngân hàng: năm 2016 chi 473,95 tỷ đồng cho 12.322 người; năm 2018 đạt đỉnh 531 tỷ đồng cho 12.596 người; năm 2020 chi 450,28 tỷ đồng cho 12.299 người.

Về bảo hiểm y tế, tỷ lệ bao phủ theo nhóm đối tượng đạt mức phân hóa cao: cán bộ, công chức, viên chức (100%); hưu trí, người có công (100%); học sinh (100%); trẻ em dưới 6 tuổi (100%); trong khi nhóm hộ nghèo, cận nghèo đạt 56% và nhóm đối tượng tham gia tự nguyện chỉ đạt 25%.

3. Chính sách xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm nhanh từ năm 2016 đến 2019, tuy nhiên có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19:

Năm Tổng số hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo (%) Tổng số hộ cận nghèo Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)
2016 1.494 3,40 1.554 2,85
2017 1.095 2,66 1.266 2,20
2018 755 1,50 1.280 2,31
2019 680 0,90 925 1,63
2020 814 1,73 1.147 2,43

Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Phủ Lý

  • Tín dụng chính sách: Tổng doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đạt 549,682 tỷ đồng cho 27.118 lượt hộ vay, mức bình quân 20,21 triệu đồng/hộ.
  • Đào tạo nghề nông thôn: Tổ chức các lớp may công nghiệp, kỹ thuật trồng trọt (rau an toàn, lúa năng suất cao), chăn nuôi (lợn, gà an toàn sinh học), kỹ thuật chế biến món ăn. Năm 2016 mở 8 lớp (224 học viên); năm 2017 mở 8 lớp (205 học viên); năm 2019 mở 11 lớp (355 học viên); năm 2020 mở 6 lớp (205 học viên). Tỷ lệ lao động có việc làm sau học nghề đạt 90%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 77% năm 2020; tạo việc làm mới cho 19.503 lao động trong 5 năm.

Đánh giá chung về hạn chế và nguyên nhân: Văn bản chỉ rõ các tồn tại như tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh; cấp trùng thẻ BHYT; số lượng nhận BHXH một lần gia tăng; sự bị động về nguồn kinh phí hỗ trợ; năng lực cán bộ cơ sở tại các xã mới sáp nhập (Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải...) chưa đồng đều; tâm lý trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người dân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và đội ngũ cán bộ: Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng về vị trí của chính sách ASXH trong phát triển bền vững.
  2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác an sinh xã hội: Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, phường; ổn định nhân sự, hạn chế luân chuyển tùy tiện.
  3. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân: Đa dạng hóa hình thức truyền thông về BHYT hộ gia đình, BHXH tự nguyện; xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào trợ cấp nhà nước.
  4. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị, thu hút đầu tư để tạo việc làm tại chỗ, tạo nguồn thu ngân sách bền vững cho an sinh.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thanh tra liên ngành việc chấp hành Luật BHXH, Luật BHYT tại các doanh nghiệp tư nhân; xử lý nghiêm việc nợ đọng, trục lợi quỹ bảo hiểm; chuẩn hóa quy trình cấp phát thẻ BHYT tránh trùng lặp.
  6. Tăng cường khả năng "tự an sinh" của đối tượng thụ hưởng: Đổi mới chương trình dạy nghề sát với nhu cầu của các khu/cụm công nghiệp (Châu Sơn, Bắc Thanh Châu); mở rộng quy mô vốn vay tín dụng ưu đãi gắn với chuyển giao kỹ thuật sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và phản ánh trung thực kết quả thực thi các chính sách ASXH tại thành phố Phủ Lý qua các chỉ số định lượng cụ thể:

  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,4% (năm 2016) xuống còn 1,73% (năm 2020); giải quyết việc làm mới cho 19.503 lao động; đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 77% vào năm 2020.
  • Mở rộng số người tham gia BHXH trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ 7.189 người (2016) lên 10.800 người (2020); thực hiện chi trả chế độ hưu trí, trợ cấp an toàn qua bưu điện và ngân hàng cho hơn 12.000 đối tượng hàng năm với tổng kinh phí từ 430 đến 530 tỷ đồng/năm.
  • Duy trì diện bao phủ BHYT 100% đối với các nhóm đối tượng bảo trợ then chốt: cán bộ công chức, hưu trí, người có công, học sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

Về mặt đóng góp khoa học, tác giả đã hệ thống hóa quy trình 07 bước thực thi chính sách ASXH trong bối cảnh quản lý nhà nước cấp cơ sở. Đây là công trình chuyên biệt đầu tiên tại Khoa Khoa học Chính trị (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) khảo cứu thực trạng ASXH tại địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong giai đoạn chuyển đổi đô thị loại II, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa mở rộng không gian hành chính đô thị với bài toán bảo đảm an sinh xã hội.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và phương pháp:

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian năm 2020 và dựa trên báo cáo hành chính của các phòng, ban chuyên môn tại địa phương; chưa thực hiện khảo sát xã hội học độc lập bằng bảng hỏi diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân thụ hưởng chính sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của đại dịch COVID-19 đối với an sinh xã hội địa phương sau năm 2020; nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu đối tượng chính sách, giải quyết thủ tục liên thông cấp thẻ BHYT và chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giảng viên, sinh viên các ngành Chính trị học, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội và Xã hội học khi nghiên cứu về quy trình thực thi chính sách công tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh trong việc tham khảo mô hình tổ chức, phân tích các điểm nghẽn hành chính (nợ đọng BHXH, cấp trùng thẻ BHYT, đào tạo nghề nông thôn) và xây dựng kế hoạch an sinh xã hội giai đoạn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện chính sách ASXH trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong phạm vi thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.

2. Giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại thành phố Phủ Lý biến động ra sao?
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,4% (1.494 hộ năm 2016) xuống 0,9% (680 hộ năm 2019), sau đó tăng lên 1,73% (814 hộ năm 2020) do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 2,85% (1.554 hộ năm 2016) xuống 1,63% (925 hộ năm 2019) và tăng lên 2,43% (1.147 hộ năm 2020).

3. Số lượng đối tượng tham gia BHXH tại thành phố Phủ Lý tập trung nhiều nhất ở loại hình quản lý nào?
Số đối tượng tham gia BHXH nhiều nhất thuộc khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng liên tục từ 7.189 người (năm 2016) lên 11.566 người (năm 2019) và đạt 10.800 người (năm 2020).

4. Kết quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn và giải quyết việc làm tại thành phố Phủ Lý đạt được như thế nào?
Giai đoạn 2016 - 2020, thành phố đã tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn (may công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến món ăn); tỷ lệ có việc làm sau học nghề đạt 90%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2020 đạt 77%; tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong 5 năm là 19.503 người.

5. Nhóm đối tượng nào có tỷ lệ tham gia BHYT thấp nhất theo khảo sát trong khóa luận?
Nhóm đối tượng tham gia BHYT tự nguyện có tỷ lệ tham gia thấp nhất, chỉ đạt 25%; tiếp theo là nhóm hộ nghèo, cận nghèo đạt tỷ lệ 56%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Quỳnh Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi chính sách an sinh xã hội tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020. Công trình phản ánh khách quan những thành tựu đạt được trong giảm nghèo, bảo trợ xã hội, ưu đãi người có công và mở rộng bảo hiểm, đồng thời chỉ rõ các hạn chế về nợ đọng BHXH, chất lượng nhân lực cơ sở và sự phụ thuộc vào ngân sách. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn phát triển kinh tế với củng cố mạng lưới an sinh xã hội, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị công tại địa phương.