CHƯƠNG I: TONG QUAN 1I- ĐẶC ĐIỂM VE DIEU KIỆN TỰ NHIÊN CUA VUNG NÚI TINH VIENG CHAN LLL Vị tr dia lý 'Viêng Chân là một tinh nằm trong miễn Trung của Lao, nằm trong giới hạn: Từ 17°48" vĩ độ Bắc và Từ 102°06" kinh độ Đông. ~ Pha Bắc giáp tỉnh : Luông Pra bang ~ _ Phía Nam giáp Thủ đô Vieng Chăn ~ _ Phía Đông giáp với Xiêng khoả ig = Phía Tây giáp tinh Xayabouly và Tháilan Tinh ly của Viêng Chan là Muang Phonhong cách thủ đô Viêng Chan khoảng 80 km, có 13 huyện tắt cả, trong dé có 9 huyện thuộc ở vùng miễn núi nằm tập trung ở phía Tây Bắc và Đông Nam.3- Đắc điểm địa hình Địa hình của tinh mmiền núi nhìn chung là địa hình đa dạng và phức tap bao gồm: miền núi, trung du và đồng bằng. Hường dốc chính của địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. “Tỉnh Viêng chăn có 4/5 diện tích tự nhiên là vùng núi, địa hình bị chia cất mạnh mẽ, có nk khe lạch.
Đặc trưng cơ bản của vùng này là độ a lớn, độ. trung bình tới trên 2: „ giao thông di lại hết sức khó khăn, bên. cạnh đó việc cung cấp cho san st nông nghiệp và cho sinh hoạt của đồng bảo hiện cũng là một vấn dé khó khăn. Diện tích di phát triển nông nại thì nhỏ lẻ, phân tán.
Các cảnh đông tương đối bằng phẳng để sản xuất cí lương thực chỉ khoảng vài ngàn ha. Còn lại các cây trồng khác chỉ có thể trồng trên các diện tích đất dốc, "Địa hình vùng núi Vieng chan nhìn chung có thé chia thành 2 dạng chính như sau: @. Địa hình núi cao Vùng cao độ tương đối đốc theo hướng Bắc Nam, tập trung ở các huyện: Vangvieng, kasy, Hinheup. Phần lớn các loại địa hình này là có thể trồng cây lâm nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp rat ít, năng suất thu nhập.
cũng thấp do nguồn nước tưới còn hạn chế, sản xuất nông nghiệp đồng bảo chủ yếu trong chờ vào nước mura “Tuy khó khăn về nguồn nước nhưng ở vùng này lại có nhiều yếu tổ thuận lợi về mặt địa hình, đó là có nhiễu khe suối, thung lũng sông có lưu vực. hứng nước lớn, phù hợp với việc xây dựng các kho nước lợi dụng tổng hợp, phục vụ cho phát triển kinh tế khu hạ du. Bia hình gò Địa hình dang này chủ yếu ở trên các huyện Saysomboun, Phuong, Xanakham, Viengkham, diện tích mặt bằng khá lớn, với cao độ bình quân tir 200 m đến 300 m. Các vùng này là có tiém năng dé phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản.
Tuy nhiên về diện tích hiện đang canh tác thì còn hạn chế ít. Những nguyên nhân dẫn tưới tình trạng này là: nguồn nước rất khan hiếm, chưa đáp ứng được thực tế sản xuất hiện tại cũng như mở rộng diện tích đất canh tác, mặt khác việc đầu tư các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông, nghiệp và cấp nước sinh hoạt hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Tuy có nhiều khó khăn về mặt khai thác nguồn nước, nhưng trên dạng địa hình này cungc có thuận lợi đó là: có nhiều sông suối nhỏ, có khả năng xây dựng các hỗ chứa tưới và cấp nước tại chỗ.3- Đặc điểm địa chất thổ nhưỡng. Địa chất kiến tạo Khu vue vùng núi Viêng Chăn được cau tạo bởi các trầm tích Paleozoi nằm du in trên là các trim tích vụn thô lục địa Kainozoi.
Dựa vào đặc điểm thành phan thạch học, quan hệ địa tang có thé chia ra các phần vi địa ting như sau + Hệ tầng Phu pha Nang : phân bố thành những dải núi dạng Cuesta, thành phần thạch học gồm cát kết màu xám xét bột kết, chiều day hệ ting khoảng 350 m. + Hệ Champa: Lộ ra ở ria bồn tring nằm lót trim tích chữa muối của fing Thangon. Thành phần thạch học bao gồm cuội kết, đôi khi là dim kết, sạn kết và các kết màu xám, chiều dày khoảng 400 m, + Hệ tang Vientaine: có diện phân bố khá rộng chủ yếu là bờ phải sông NamNgum và sông Tong, thành phần cuội kết. cát, sét, chiêu diy hệ ting thay đổi từ 10- 70 m.
Địa chất thủy văn Phần thượng nguồn, nước ngầm chứa trong ting khe nút via và ting tram tích lục nguyên. Nguồn cap chính cho nước ngầm là nước mưa, lương cấp. từ0,1 đến 1 Lis/km’, cao nhất khoảng 2 L/s/km’. “Trên khu vực nguyên cứu ít có mỏ nước áp lực xuất hiện và hầu như.
không có sông ngằm, khả năng sử dụng nước ngầm chủ yếu cho sinh hoạt nông. thôn và cũng chỉ sử dụng được một số vùng. Địa chất khoáng sản “Theo tài liệu của Cục mỏ địa chất, trong phạm vi khu vực có những điểm chứa muỗi lớn, phạm vi phân bổ tương đối rộng, những diém chứa đưới dang sa khoáng, như ở Caolia, dọc sông Namngum, mỏ than bùn ở bản Maknao, mỏ cát thủy tinh ở bản Hay, mỏ đất sét. hau hết các mỏ trên đang ở giai đoạn im kiểm chưa xác định được trữ lượng.
Phan thượng nguồn hau như không có mỏ. khoáng sản mà chủ yếu là sa khoáng không tập trung. Các vị trí dự định xây cdựng kho nước đều không có mỏ khoáng sản. Thổ nhưỡng Đất trong vùng nghiên cứu chủ yếu là đất mùn miễn núi cao.
Các loại đất chính gồm có như sau: + Đất cát(Arenosol) ất phù sa (Fluvisols) ~ _ Đất xói mòn mạnh (Leptosols) = Đất mùn trên núi cao (Acrisols) = Đất xám nâu (Lixsols) ~_ Đất mặn (Solonet) = Đất den nhiệt đới (Luvisols) - pa ao hỗ, sông. bi Ít vig nữ cao có độ dốc >25% Các loại dat nay doc theo sông NamLik, Namngum và đọc theo các suối là đắt phù sa được bồi tự và đất các. Thành phần cơ giới của dat chủ yếu là đất cát pha thịt và đất thịt trung bình, chiều dày ting đất canh tác chừng 30 - 60 cm, phía dưới là đất sét và đất thịt. Nói chung thành phần đắt trên khu vực cho phép.
đa dạng hóa cây trồng cao, đát thuộc loại dễ c: tạo nếu được tưới tiêu hợp lý có năng suất cao, đây là một tiém năng lớn để phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 1.4» Đặc điễm khí tượng thủy văn LAL. Mạng lưới quan trắc trên khu vực Bang 1-1. Danh sách trạm thủy văn trong khu vực nghiên cứu TT tentram | Ten sing Foo Faye (Km”) Kinh độ 1 | Kasy tik 1190" [1m a 2 | Hincheup ik 1839085 | 1022103" S5 3 [Vang viens | Xone 13909" | 1023609" 4 |[Nauang Nam IRIF50" | 1024607 5 [man Nam Test oN" [ T030 © [Pakkanhoung | Neum 1SI00" | 1023300 7 [Veunkham | Ngum Tero | T0PTr00 8 | Thangon Nam 13501 | 1023703" 1. Đặc điểm khí hậu, khí tượng.
1- Đặc điểm thời tiết khí hậu Nước CHDCND Lào nói chung và tỉnh Viêng Chăn nói riêng thuộc vùng khí hậu nhiệt đối, gió mùa, đa dạng, phong phú và ôn hòa. Có 2 mùa rõ ret trong năm: mia khô và mù mưa. 2- Mua Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tháng IV và kết thúc vào tháng X, đó là lương mưa chủ yếu trên toàn vùng đồng bằng, trung. Mùa khô thường kéo dai từ thing XI đến thang IV năm sau, lượng mua trong thời gian này rất ít chỉ chiếm sp xi 10 15 % lượng mưa cả năm Mưa hàng năm tại vùng Viêng Chăn có xu hướng tăng từ thấp đến cao, từ phía Nam lên Bắc, với số liệu thực đo ta thấy lượng mưa khu vực tại trạm ‘Thangon 1600 mm, Napheng 2200 mm đến Phon Hong 2200 mm và lên phía trên trạm Ving viêng là 3400 mm.Với số liệu thực đo lượng mưa trung bình nhiều năm tại các trạm có trong (bảng 1-2) như sau: "Bảng 1-2: Mua hang năm trung bình nhiều năm tại một số tran.
- Năm mưa lớn Năm mưa nhỏ Tram do] Tho do dae | Xímm TT Than mm Nnm Vang viéng | 1960-2005 | 3456178 | 4SH7 | 2000 | 26334 | 1988 Phôn hông | 197-2005 | 225055 | 34882 | 1995 | 1198S | 1974 Thangon | 1951-2005 | I6§88l | 242580 | 1971 | H42 | 1977 Napheng | 1971-1998 | 206%87 | 33601 | 1995 | l3768 | 1972 3 Gió Gi6 được chia làm 2 màu rõ rét như : mủa mưa là hướng gió Tây Nam và mùa khô là hướng gió Đông Bắc , nước Lào không có biên nên thường gió. không lớn trung bình các tháng biến đổi từ 1 - 3 mưs. Và tốc độ gió lớn nhất nằm khoảng 30 nvs, nhưng thời gian kéo dài không lâu, chủ yếu là do gió lốc. có tính cục bộ.
Do vị tí địa lý nên Lào không ảnh hưởng trực tiếp mà chỉ bị ảnh hưởng gián tiếp. 4- Nhiệt độ Nhiệt độ bình quân năm dao động từ 21° đến 26°. Nhiệt độ trong các tháng chênh lệch nhau khoảng từ 1-5”. Các tháng có nhiệt độ cao thường vào tháng IV và tháng V, còn tháng có nhiệt độ thấp thường vào tháng XII đến thắng II năm sau.
Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm vùng Vieng Chăn Tam [Thờikg| 1m |m]i | v|vi[vn vin] ix | x Phonghong[71-2000|21.4]232|266 $- Độ Ẩm không khí Độ Am không khí trên khu vực là khá lớn, độ âm tối đa là 88% thường vào tháng V đến tháng X hàng năm là trên 80%. Độ ẩm tối thấp vào tháng XI én tháng IV năm sau, độ ẩm thường thấp hơn 70%. Bảng 1-4: Độ dm tương đối thing năm trưng bình nhiều năm tại các trạm vàng Vieng Chăn Don vị: % Tm [THR] 1 [H [MỊWT V[VI[VHIVH[XTX TXT[XHINHm Phonhong} 71-2000 | 72 | 71 | 70 | 72 | 78 | 82 [s3 | 84 | s2 | 79 [75 | 74 | 77 'Vangvieng| 732000 | 72 | 70 | 68 | 72| 77 | 81 | 8 | as | 1 | 77 | m4 | 73] 76 Napheng | 71-2000] 67 | 66 | 64 | 63 | 74] 76| 76 | 75] 74 | 76| 73| | 7 Thangon | 71-2000] 72 | 69 | 67 | 6 | 76 | 82 | 82 | 85 | 83 | 80] 76] 74 | 76 (Veunkham| 87-2000 | 81 | 79 | 79 | 7? | 2 | 87 | s6 | 88 | se | 35 [ei | si | 8ã 6 Bốc hơi “Tổng lượng bốc hơi năm trên lưu vực là 181 mminăm. Bốc hơi bình quân tháng nhỏ nhất là 1,3 mm/ngay, lớn nhất 6,6 mm/ngày.
Lượng bốc hơi trên lưu vực lớn nhất vào tháng III, IV, V. 10 Bang 1-5: Lượng bắc hơi tháng, năm tại các tram vùng Viêng Chan Đơn vị: mm Tram 1[m[m[WTv [VI[vn[vm[ x | x | xt [xn[Năm Phonghong. Dic điễm thấy văn 1- Dong chảy năm Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên khu vực là 7.10” mỶ với môduyn dong chảy bình quân là 42.