Tổng quan luận án

Công tác nổ mìn phá vỡ đất đá là một khâu công nghệ trong chu kỳ sản xuất mỏ lộ thiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các công đoạn xúc bốc, vận tải và nghiền sàng. Trong bối cảnh ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam phát triển với sản lượng dự báo đạt khoảng 60 triệu tấn than/năm và trên 70 triệu tấn xi măng/năm, khối lượng đất đá cứng có độ kiên cố $f = 8 \div 14$ cần phá vỡ lên tới hàng trăm triệu mét khối mỗi năm. Với chỉ tiêu thuốc nổ trung bình khoảng $q = 0,35 \text{ kg/m}^3$, khối lượng thuốc nổ tiêu thụ hàng năm ước tính từ 120.000 tấn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công thức tính toán chỉ tiêu thuốc nổ du nhập từ nước ngoài khi áp dụng vào điều kiện mỏ Việt Nam chưa đạt độ chính xác cao do chưa phản ánh đầy đủ các đặc tính cơ lý đất đá đặc thù, sự phát triển của các loại vật liệu nổ do Việt Nam tự sản xuất, cũng như việc ứng dụng công nghệ nổ mìn vi sai phi điện. Việc tính toán hợp lý nhằm giảm $1 \div 2%$ chỉ tiêu thuốc nổ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu nổ, nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở các loại vật liệu nổ do Việt Nam sản xuất, kết hợp lý thuyết và thực nghiệm, đề xuất phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý nhằm đảm bảo mức độ đập vỡ (MĐĐV) đất đá tối ưu cho một số mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng (VLXD) của Việt Nam, nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cho công tác nổ mìn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý nhằm đảm bảo mức độ đập vỡ đất đá tối ưu tại các mỏ khai thác đá VLXD.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác nổ mìn tại các mỏ khai thác đá VLXD của Việt Nam (điển hình như mỏ đá vôi Ninh Dân - Phú Thọ, mỏ đá Thường Tân IV - Bình Dương, mỏ đá vôi Yên Duyên, mỏ đá vôi Văn Xá).
  • Các luận điểm bảo vệ:
    1. Luận điểm 1: Chỉ tiêu thuốc nổ là thông số cơ bản đóng vai trò quan trọng khi nổ mìn khai thác đá VLXD. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu thuốc nổ được phân chia thành hai nhóm: nhóm biến số và nhóm hệ số.
    2. Luận điểm 2: Chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ ($q_{cn}$) được xác định theo mức độ đập vỡ đất đá yêu cầu ($d_{tb}$) và mức độ nứt nẻ ($d_{max}$ hoặc $L_{max}$) là cơ sở xác định chỉ tiêu thuốc nổ với điều kiện nổ bất kỳ. Mối quan hệ giữa $q_{cn}$ và $d_{tb}$ là quan hệ tuyến tính.
    3. Luận điểm 3: Chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý khi khai thác đá VLXD cần được xác định bằng cách kết hợp lý thuyết với thực nghiệm trên cơ sở mối quan hệ định lượng giữa chỉ tiêu thuốc nổ với hai nhóm yếu tố ảnh hưởng, xuất phát từ chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ ($q_{cn}$).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan quá trình phát triển của công nghệ nổ mìn và lịch sử sử dụng thuốc nổ tại các mỏ lộ thiên Việt Nam qua ba giai đoạn:

  • Giai đoạn trước những năm 1980: Chủ yếu sử dụng các loại thuốc nổ nhập khẩu từ Liên Xô như Amônit M11, No 6 JV, TNT, Zernôgranulit 79/21, Grammônit.
  • Giai đoạn cuối những năm 1980 đến đầu những năm 1990: Xuất hiện các loại thuốc nổ nhập khẩu từ Úc, Ấn Độ, Trung Quốc (Powergel, Energan, ANFO của Úc, WJ của Trung Quốc, Superdye của Ấn Độ); trong nước bắt đầu sản xuất TNT, Zernôgranulit 79/21, Amônit phá đá số 1, Sofanit, thuốc nổ chịu nước Watergel (TFD-15, TNP-1).
  • Giai đoạn từ năm 1997 đến nay: Các cơ sở trong nước sản xuất được thuốc nổ nhũ tương (EE-31, NT-13, ANFO chịu nước) và các loại thuốc không chịu nước (ANFO thường, AD-1, Zernôgranulit 79/21), chuyển dịch xu hướng sang sử dụng thuốc nổ nội địa.

Về mặt lý thuyết tính toán chỉ tiêu thuốc nổ và thông số nổ mìn, tác giả điểm lại các hướng nghiên cứu tiêu biểu:

  • Phương pháp theo kích thước cỡ hạt yêu cầu của Kuznetsov (1973): Xác định cỡ hạt đặc trưng $X = A \cdot (V_0 / Q_T)^{0,8} \cdot Q_T^{1/6}$ (với $A$ là hệ số đất đá, $V_0$ là thể tích đất đá một lỗ mìn, $Q_T$ là khối lượng thuốc nổ TNT). Khi chuyển sang sử dụng ANFO, công thức được hiệu chỉnh qua hệ số chuyển đổi $S_{ANFO} = 100$.
  • Phương pháp của B.N. Kutuzov: Thiết lập biểu thức tính chỉ tiêu thuốc nổ $q = 0,13 \cdot (d_0 / d_k)^{0,5} \cdot \dots$ và sử dụng đồ thị quan hệ $V_H = f(q)$ để xác định chỉ tiêu thuốc nổ ứng với tỷ lệ đá quá cỡ bằng 0. Đồng thời, Kutuzov đưa ra công thức xác định chỉ tiêu thuốc nổ đập vỡ lần hai: $q_2 = 0,144 / q$.
  • Phương pháp theo kích thước cỡ hạt hợp lý: Xác định $q_{hl} = 1 / (\phi_1 \cdot W_0 \cdot K'{TN} \cdot d{tbhl})$, trong đó $\phi_1 = K_i \cdot \phi_c$, $W_0 = 4,19 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$, và kích thước hạt hợp lý $d_{tbhl} = K_7 \sqrt[3]{E}$ ($E$ là dung tích gầu xúc).
  • Phương pháp của I. Mironov: Tính chỉ tiêu thuốc nổ dựa trên năng lượng riêng: $q = e / e_0$.
  • Phương pháp của V.V. Rzhevsky: Xác định theo chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn $q_0$ và hệ số điều chỉnh: $q = q_0 \cdot k_1 \cdot k_2 \cdot k_3 \cdot k_4 \cdot k_5 \cdot k_6$.
  • Phương pháp quy luật phân bố cỡ hạt của Nhữ Văn Bách: Khắc phục nhược điểm của hàm Rosin-Rammler bằng cách sử dụng phương trình Gaudin-Andreev: $P(x) = (x / x_{max})^m$, trong đó $m = q_0 / q$ và $x_{max} = L_{max}$. Từ đó thiết lập mối quan hệ: $$X_{trb} = \frac{q_0 L_{max}}{q_0 + q} \implies q = q_0 \left( \frac{L_{max}}{X_{trb}} - 1 \right)$$
Tác giả nghiên cứu Thông số đầu vào chính để xác định đường cản chân tầng ($W$)
Allsaman, Fraenkel, Hansen, Praillet Đường kính lỗ khoan, độ kiên cố đất đá, mật độ thuốc nổ
Jimeno, Konya, Konya Berta Đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng, tỷ số đường cản/khoảng cách lỗ, áp lực khí nổ
Langefors, Olofsson, Andersen Đường kính lỗ khoan, góc nghiêng lỗ khoan, hằng số đất đá, sức công phá thuốc nổ
Ash, Pearse, Fodesi, Hino, Ucar, Carr Đường kính lỗ khoan, mật độ đất đá, tốc độ sóng âm, tốc độ kích nổ

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Việc lựa chọn chất nổ chuẩn trước đây chưa phản ánh đầy đủ các đặc tính năng lượng; các phương pháp vi sai phi điện (dây tín hiệu LIL, TLD, LLHD) chưa có cơ sở tính toán định lượng đầy đủ trong điều kiện đá VLXD tại Việt Nam; mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ và kích thước hạt trung bình cần được chuẩn hóa bằng thực nghiệm mỏ nội địa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở cơ học phá hủy đất đá bằng nổ mìn, lý thuyết phân bố kích thước hạt sau nổ và bài toán tối ưu hóa tổng chi phí khai thác mỏ ($\Sigma C \to \min$).

Các khái niệm về chỉ tiêu thuốc nổ được hệ thống hóa

  • Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán ($q$): Chi phí thuốc nổ cần thiết để phá vỡ một đơn vị thể tích nguyên khối theo yêu cầu ($kg/m^3$, $kg/m^2$, $kg/m$).
  • Chỉ tiêu thuốc nổ thực tế ($q_{th}$): Xác định sau khi hoàn thành nổ mìn và xúc bốc: $q_{th} = Q / V$.
  • Chỉ tiêu thuốc nổ tạo phễu nổ chuẩn ($q_n$): Chi phí thuốc nổ tạo phễu có chỉ số nổ $n = 1$ ($r = W$, góc mở $2\alpha = 90^\circ$): $q_n \approx Q_n / W^3$.
  • Chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn ($q_0$): Chi phí thuốc nổ phá vỡ một đơn vị thể tích đất đá nhằm tạo nên cỡ hạt yêu cầu trong điều kiện tiêu chuẩn.
  • Chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý ($q_{hl}$): Chi phí thuốc nổ đảm bảo tổng chi phí cho các khâu khoan, nổ, xúc bốc, vận tải, nghiền sàng và nổ thứ cấp đạt giá trị nhỏ nhất.
Nhóm đất đá theo độ nổ Hằng số đập vỡ chuẩn $\phi_c$ ($10^{-6} \text{ m}^2/\text{J}$) Khả năng công nổ tương đối $e$ của một số loại thuốc nổ
Nhóm $I_n$ 3,2 TNT Trung Quốc: 1,15; TNT-AD: 1,00
Nhóm $II_n$ 2,5 Nhũ tương WJ, EE-31: 1,24; Powergel 2560: 1,08
Nhóm $III_n$ 1,7 ANFO: 1,10; Amônit No6: 1,00; AD-1: 0,99
Nhóm $IV_n$ 1,1 Zecnôgranulit 79/21: 0,98; Watergel TFD-15: 1,07
Nhóm $V_n$ 0,7 Gramônit 30/70 B: 1,26; Karbatol 15 T: 1,42

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp lý thuyết: Phân tích cơ học môi trường liên tục, mô hình hóa toán học quy luật phân bố cỡ hạt Gaudin-Andreev, phân tích đa nhân tố chia các thông số thành nhóm biến số và nhóm hệ số.
  • Phương pháp thực nghiệm: Đo đạc cỡ hạt thực tế bằng phần mềm phân tích ảnh chụp đống đá nổ; thí nghiệm nổ mìn công nghiệp xác định hệ số chuyển đổi thuốc nổ $k_1$, chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn $q_0$, đo đạc địa chấn nổ mìn.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu nổ mìn thực tế tại các mỏ đá vôi Ninh Dân, mỏ đá Thường Tân IV, mỏ đá Yên Duyên; các thông số kỹ thuật của phương tiện nổ phi điện và vật liệu nổ công nghiệp do Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu xác định chỉ tiêu thuốc nổ và các thông số nổ mìn

Chương này trình bày tổng quan về vai trò của công tác nổ mìn trong dây chuyền khai thác mỏ lộ thiên; phân tích bản chất cơ học của quá trình đập vỡ đất đá bằng năng lượng nổ. Tác giả phân tích hiện tượng bão hòa năng lượng: khi tăng chỉ tiêu thuốc nổ, mức độ đập vỡ ban đầu tăng mạnh nhưng sau đó tiệm cận giới hạn bão hòa; việc tiếp tục tăng chỉ tiêu thuốc nổ chỉ làm tăng năng lượng tiêu hao vô ích cho văng xa đất đá, chấn động và sóng không khí.

Chương 1 cũng tổng hợp các hệ thống phương tiện nổ phi điện đang áp dụng tại Việt Nam gồm ba cụm chi tiết:

  1. Hệ thống sơ cấp (dây LIL): Chiều dài 150m, 300m, 450m gắn kíp nổ tức thời.
  2. Hệ thống truyền tín hiệu trên mặt (dây TLD): Chiều dài từ 3,6m đến 18m với các thời gian chậm vi sai 5, 9, 17, 25, 42, 65, 100 ms.
  3. Hệ thống trong lỗ khoan (dây LLHD): Chiều dài từ 8,9m đến 60m gắn kíp vi sai đáy lỗ có thời gian chậm 200, 400, 600 ms.

Chương 2: Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu thuốc nổ

Chương 2 phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với nổ mìn khai thác đá VLXD: tỷ lệ đá quá cỡ không vượt quá 5%, nền tầng sau khi nổ phải bằng phẳng, giảm thiểu hậu xung, khống chế sóng chấn động và đá văng trong giới hạn an toàn cho các công trình lân cận.

Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu thuốc nổ thuộc môi trường địa chất:

  • Độ kiên cố của đất đá ($f$): Theo thang phân loại 10 cấp của M.M. Protodyakonov ($f = 0,3 \div 20$). Chỉ tiêu thuốc nổ biến thiên tỷ lệ thuận với $f$ theo hàm $q = \Psi(f)$.
  • Độ nứt nẻ của khối đá: Đánh giá qua khoảng cách trung bình giữa các khe nứt và bề rộng vết nứt, chia thành 5 cấp nứt nẻ ($I \div V$). Độ nứt nẻ quyết định kích thước cục cực đại tự nhiên trong nguyên khối ($L_{max}$).

Chương 3: Mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ với độ nổ và mức độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn

Chương 3 tập trung phân loại đất đá theo độ khó nổ cho các mỏ đá VLXD Việt Nam dựa trên độ kiên cố $f$, mức độ nứt nẻ, vận tốc truyền sóng âm và mật độ đất đá. Mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ và mức độ đập vỡ được thiết lập dựa trên hàm tổng chi phí sản xuất: $$\Sigma C = C_k + C_n + C_x + C_{vt} + C_{kn2} + C_{ns} \to \min$$ Trong đó chi phí khoan ($C_k$) và chi phí nổ ($C_n$) tăng khi yêu cầu kích thước cục trung bình ($D_{tb}$) giảm, trong khi chi phí xúc bốc ($C_x$), vận tải ($C_{vt}$), đập vỡ thứ cấp ($C_{kn2}$) và nghiền sàng ($C_{ns}$) giảm xuống. Điểm cực tiểu của đường cong tổng chi phí xác định mức độ đập vỡ hợp lý ($D_{tb}^{hl}$) và chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý ($q_{hl}$).

Chương 4: Nghiên cứu xác định chỉ tiêu thuốc nổ nhằm đảm bảo mức độ đập vỡ đất đá hợp lý cho một số mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng của Việt Nam

Chương 4 thực hiện phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng thành:

  1. Nhóm biến số: Kích thước hạt trung bình yêu cầu ($d_{tb}$), kích thước nứt nẻ khối đá ($L_{max}$), đường kính lỗ khoan ($d_k$), chiều cao tầng ($H$), năng lượng riêng chất nổ ($Q_n$).
  2. Nhóm hệ số: Hệ số chuyển đổi loại chất nổ ($k_1$), hệ số mạng lỗ khoan ($k_2$), hệ số cấu tạo lượng thuốc nổ (thuốc nổ liên tục hoặc phân đoạn không khí), hệ số thời gian vi sai phi điện.

Tác giả thiết lập công thức xác định chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ $q_{cn}$ và chỉ tiêu thuốc nổ thiết kế $q_{tk}$. Đồng thời, xây dựng chương trình phần mềm thiết kế hộ chiếu nổ mìn tự động hóa các bước: nhập dữ liệu mỏ, tính toán chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý, tính toán mạng thông số lỗ khoan ($W, a, b, L_{kt}, L_b, L_t$), thiết kế sơ đồ đấu ghép mạng nổ vi sai phi điện và xuất bản vẽ hộ chiếu.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp thực tiễn chính:

  1. Xác lập phương pháp tính toán phù hợp với công nghệ hiện đại: Đã xác định chỉ tiêu thuốc nổ cho các mỏ đá VLXD dựa trên cơ sở sử dụng các loại thuốc nổ do Việt Nam sản xuất (EE-31, ANFO, AD-1) và phương pháp nổ mìn vi sai phi điện toàn phần.
  2. Phân nhóm khoa học các yếu tố ảnh hưởng: Đã phân loại toàn diện các yếu tố ảnh hưởng tới công tác nổ mìn thành hai nhóm: nhóm biến số và nhóm hệ số điều chỉnh, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán nhưng vẫn bảo đảm tính chính xác.
  3. Xây dựng công thức tính chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ: Thiết lập biểu thức định lượng xác định chỉ tiêu thuốc nổ xuất phát từ kích thước cỡ hạt yêu cầu ($d_{tb}$) và khoảng cách nứt nẻ cực đại ($L_{max}$), chứng minh mối quan hệ giữa $q_{cn}$ và $d_{tb}$ là tuyến tính.
  4. Xây dựng phần mềm thiết kế hộ chiếu nổ mìn: Lập trình chương trình tính toán tích hợp từ việc xác định độ khó nổ, tính toán chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý, xác định mạng thông số lỗ khoan và tự động vẽ sơ đồ đấu ghép mạng nổ điện/phi điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các công thức thực nghiệm và hệ số hiệu chỉnh trong luận án được xây dựng và kiểm chứng chủ yếu trên đối tượng đất đá vôi và đá xây dựng tại một số mỏ đặc trưng khu vực miền Bắc và miền Nam (Ninh Dân, Thường Tân IV, Yên Duyên). Cơ sở dữ liệu chưa bao phủ toàn bộ các dạng địa chất đá magma xâm nhập hoặc đá biến chất phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình tính toán cho các mỏ khai thác khoáng sản kim loại, mỏ than lộ thiên quy mô lớn; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tương tác sóng ứng suất khi sử dụng các khoảng thời gian vi sai tính bằng mili giây ở mức độ chi tiết hơn dưới đáy lỗ khoan.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu kỹ thuật và phương pháp luận hữu ích cho:

  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các mỏ khai thác đá VLXD: Sử dụng quy trình và phần mềm để thiết kế hộ chiếu nổ mìn, lựa chọn loại thuốc nổ và phương tiện nổ phi điện phù hợp nhằm hạ giá thành khai thác.
  • Các kỹ sư thiết kế mỏ và viện nghiên cứu: Tham khảo hệ thống bảng biểu về khả năng công nổ tương đối của các loại thuốc nổ Việt Nam, bảng phân loại đất đá theo độ khó nổ và các hệ số thực nghiệm khoan nổ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khai thác mỏ: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về công nghệ nổ mìn lộ thiên, lý thuyết phân bố cỡ hạt và phương pháp tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật trong khai thác mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ ($q_{cn}$) được xác định dựa trên những thông số cơ bản nào? Chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ ($q_{cn}$) được xác định dựa trên hai thông số cơ bản: mức độ đập vỡ đất đá yêu cầu thể hiện qua kích thước cục trung bình ($d_{tb}$ hay $X_{trb}$) và mức độ nứt nẻ tự nhiên của khối đá thể hiện qua kích thước khối nứt lớn nhất ($L_{max}$ hay $d_{max}$), kết hợp với chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn ($q_0$).

2. Hệ thống phương tiện nổ phi điện được phân tích trong luận án gồm những chủng loại nào? Hệ thống gồm ba thành phần chính: hệ thống dây dẫn nổ sơ cấp (LIL) gắn kíp tức thời; hệ thống dây truyền tín hiệu trên mặt (TLD) gắn kíp vi sai có thời gian trễ từ 5 đến 100 ms; và hệ thống dây truyền tín hiệu trong lỗ khoan (LLHD) gắn kíp vi sai đáy lỗ có thời gian trễ 200, 400, 600 ms, kết hợp với mồi nổ (PPP-400, Pentôlit hoặc VE 05).

3. Tại sao tác giả sử dụng phương trình Gaudin-Andreev thay cho phương trình Rosin-Rammler để mô tả phân bố cỡ hạt đống đá nổ? Phương trình Rosin-Rammler có hạn chế là cho giá trị $P(x) = 1$ khi $x = \infty$, không đúng với thực tế đống đá nổ có kích thước hạt cực đại bị chặn ($x_{max} = L_{max}$). Phương trình Gaudin-Andreev $P(x) = (x/x_{max})^m$ khắc phục được điểm này vì khi $x = x_{max}$ thì $P(x) = 1$, đồng thời phản ánh được mức độ nổ mạnh/yếu qua hệ số $m = q_0/q$.

4. Mức độ đập vỡ hợp lý ($MĐĐV$) của công tác nổ mìn được xác định dựa trên tiêu chí nào? Mức độ đập vỡ hợp lý được xác định dựa trên tiêu chí tổng chi phí sản xuất của toàn bộ dây chuyền công nghệ là nhỏ nhất ($\Sigma C = C_k + C_n + C_x + C_{vt} + C_{kn2} + C_{ns} \to \min$), cân đối giữa chi phí tăng lên của khâu khoan - nổ với chi phí giảm đi của các khâu xúc bốc, vận tải, nghiền sàng và đập vỡ đá quá cỡ.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Đình An đã giải quyết vấn đề xác định chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý cho các mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng tại Việt Nam trong điều kiện sử dụng vật liệu nổ trong nước và phương tiện nổ phi điện. Bằng việc phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành nhóm biến số và nhóm hệ số, tác giả đã thiết lập được phương pháp tính toán chỉ tiêu thuốc nổ có cơ sở khoa học và độ tin cậy thực tiễn. Kết quả nghiên cứu được tích hợp vào phần mềm thiết kế hộ chiếu nổ mìn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và bảo đảm an toàn môi trường trong khai thác mỏ lộ thiên.