Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê tại trung tâm TP.Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu chỉ số giá gốc văn phòng cho thuê tại trung tâm TP Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Phương pháp định tính

1.4.2. Phương pháp định lượng

1.5. DỮ LIỆU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

2.1.1. Khái niệm chỉ số giá bất động sản

2.1.2. Ý nghĩa chỉ số giá bất động sản

2.2. PHÂN LOẠI CHỈ SỐ GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

2.3. KHÁI NIỆM VĂN PHÒNG

2.4. PHÂN LOẠI VĂN PHÒNG

2.5. TIÊU CHÍ XẾP HẠNG MỘT TÒA NHÀ VĂN PHÒNG Ở NƯỚC NGOÀI

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Mô hình nghiên cứu tổng quát

3.1.2. Các giả định của mô hình

3.1.3. Sự lựa chọn mô hình

3.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH

3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

3.4. KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.4.1. Khu vực nghiên cứu

3.4.2. Thu thập dữ liệu

3.4.3. Nguồn dữ liệu

3.5. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VĂN PHÒNG CHO THUÊ

3.6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.6.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến giá văn phòng cho thuê

3.6.2. Tóm tắt các biến trong mô hình

3.7. TỔNG KẾT CHƯƠNG

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CỦA MÔ HÌNH

4.3. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT

4.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.2. Kiểm định tự tương quan

4.3.3. Kiểm định phương sai thay đổi

4.3.4. Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn

4.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.4. KẾT LUẬN MÔ HÌNH TỐI ƯU

4.5. ƯỚC LƯỢNG GIÁ GỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ ĐIỂN HÌNH

4.6. ƯỚC TÍNH CHỈ SỐ GIÁ VĂN PHÒNG CHO THUÊ ĐIỂN HÌNH

4.7. TỔNG KẾT CHƯƠNG

4.7.1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7.1.1. Xây dựng hàm hồi quy tuyến tính phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá văn phòng cho thuê tại khu vực trung tâm TP HCM
4.7.1.2. Tìm ra được các yếu tố tác động đến giá văn phòng cho thuê tại khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh
4.7.1.3. Ước tính giá gốc của văn phòng cho thuê điển hình
4.7.1.4. Ước tính chỉ số giá văn phòng cho thuê điển hình trong kỳ tiếp theo

4.7.2. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

4.7.3. NHỮNG GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU

4.7.4. CÁC ĐỀ XUẤT ĐÚC KẾT TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7.5. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách các tòa nhà tiến hành khảo sát

Phụ lục 2. Câu hỏi khảo sát chuyên gia

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi khảo sát thu thập thông tin

Phụ lục 4. Các kiểm định trong mô hình hồi quy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê tại TP

Nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường bất động sản đang phát triển mạnh mẽ. Việc xây dựng chỉ số giá này không chỉ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về thị trường mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định đầu tư chính xác. Chỉ số giá văn phòng cho thuê phản ánh sự biến động của giá cả theo thời gian, từ đó giúp các bên liên quan có thể theo dõi và đánh giá tình hình thị trường một cách hiệu quả.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu chỉ số giá văn phòng

Thị trường văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu. Việc nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê là cần thiết để đánh giá đúng thực trạng và xu hướng của thị trường. Theo thống kê, số lượng doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đang gia tăng, kéo theo nhu cầu về văn phòng cho thuê cũng tăng theo. Điều này tạo ra áp lực lên giá cả và cần có một chỉ số giá để theo dõi.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng chỉ số giá văn phòng cho thuê tại trung tâm TP.Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá văn phòng cho thuê và xây dựng mô hình định giá phù hợp. Điều này không chỉ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về thị trường mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc điều tiết thị trường bất động sản.

II. Các thách thức trong việc xây dựng chỉ số giá văn phòng cho thuê

Việc xây dựng chỉ số giá văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt dữ liệu chính xác và đầy đủ. Nhiều thông tin về giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến giá không được công bố công khai, dẫn đến khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Bên cạnh đó, sự biến động của thị trường cũng làm cho việc xây dựng chỉ số trở nên phức tạp hơn.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu và thông tin

Nhiều doanh nghiệp không công khai thông tin về giá thuê văn phòng, điều này gây khó khăn cho việc thu thập dữ liệu. Các số liệu từ các nguồn khác nhau cũng có thể không đồng nhất, dẫn đến việc phân tích không chính xác. Việc thiếu hụt dữ liệu chính xác có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của chỉ số giá văn phòng cho thuê.

2.2. Biến động giá cả và thị trường

Thị trường văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng, với nhiều yếu tố tác động đến giá cả. Sự biến động này có thể đến từ các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước, hoặc sự thay đổi trong nhu cầu của thị trường. Điều này làm cho việc xây dựng một chỉ số giá ổn định trở nên khó khăn.

III. Phương pháp nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê hiệu quả

Để xây dựng chỉ số giá văn phòng cho thuê, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Phương pháp định tính và định lượng sẽ được kết hợp để thu thập và phân tích dữ liệu. Việc phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản cũng sẽ giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá văn phòng cho thuê.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính sẽ được sử dụng để thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản. Qua các cuộc phỏng vấn, các chuyên gia sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá văn phòng cho thuê, từ đó giúp xây dựng khung phân tích cho nghiên cứu.

3.2. Phương pháp định lượng trong nghiên cứu

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để phân tích dữ liệu thu thập được. Các mô hình hồi quy sẽ được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và giá văn phòng cho thuê. Kết quả từ phương pháp này sẽ giúp đưa ra các dự báo chính xác về giá cả trong tương lai.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn chỉ số giá văn phòng cho thuê

Kết quả nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thị trường. Chỉ số này không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc điều tiết thị trường. Việc ứng dụng chỉ số giá vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường văn phòng cho thuê.

4.1. Kết quả ước lượng chỉ số giá văn phòng cho thuê

Kết quả ước lượng chỉ số giá văn phòng cho thuê sẽ được trình bày chi tiết, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng. Các số liệu thống kê sẽ được phân tích để đưa ra cái nhìn rõ ràng về xu hướng giá cả trong thời gian tới.

4.2. Ứng dụng chỉ số giá vào quản lý thị trường

Chỉ số giá văn phòng cho thuê sẽ được sử dụng như một công cụ hữu ích cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Việc áp dụng chỉ số này sẽ giúp nâng cao tính minh bạch của thị trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chỉ số giá văn phòng cho thuê

Nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh không chỉ mang lại giá trị cho các nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản. Trong tương lai, việc hoàn thiện chỉ số giá sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường, đồng thời hỗ trợ các quyết định đầu tư chính xác hơn.

5.1. Ý nghĩa của nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê

Nghiên cứu chỉ số giá văn phòng cho thuê sẽ giúp các bên liên quan có cái nhìn rõ ràng hơn về thị trường. Điều này không chỉ hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định mà còn giúp các cơ quan quản lý có cơ sở để điều tiết thị trường một cách hiệu quả.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chỉ số giá văn phòng

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện chỉ số giá văn phòng cho thuê. Việc áp dụng công nghệ và các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của chỉ số, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho các quyết định đầu tư và quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu xây dựng chỉ số giá gốc văn phòng cho thuê tại trung tâm thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề là bên cạnh giá trị tương đối, còn tồn tại giá trị tuyệt đối. Đó là thực thể của giá trị, là số lượng lao động kết tinh, giá trị trao đổi là hình thức cần thiết và có khả năng duy nhất để biểu hiện giá trị tuyệt đối.Ricardo soát sét lại lý luận giá trị của A.Smith, gạt bỏ những dư thừa và mâu thuẫn trong lý thuyết kinh tế của A. Chẳng hạn, trong định nghĩa về giá trị của A.Ricardo chỉ ra là định nghĩa “Giá trị lao động hao phí quyết định” là đúng, còn định nghĩa “Giá trị lao động mà người ta có thể mua được bằng hàng hoá này quyết định” là không đúng. Theo ông, không phải chỉ trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn mà ngay cả trong nền sản xuất lớn TBCN, giá trị vẫn do lao động quyết định.Ricardo cũng khẳng định “Giá trị là do lao động hao phí quyết định”.

Ông có ý định phân tích lao động giản đơn và lao động phức tạp, qui lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình. Ông cho rằng, lao động xã hội cần thiết quyết định lượng giá trị hàng hoá, song lại cho rằng, lao động xã hội cần thiết do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định. Phương pháp nghiên cứu của ông còn có tính siêu hình. Ông coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn.

Đó là thuộc tính của mọi vật, Ông chưa phân biệt được giá trị hàng hoá và giá cả sản xuất, chưa thấy được mâu thuẩn giữa giá trị và giá trị sử dụng vì chưa có được lý thuyết tính hai mặt của lao động. Tóm lại, Học thuyết kinh tế của D.Ricardo đạt tới đỉnh cao của kinh tế chính trị Tư sản cổ điển. Ông đứng vững trên cơ sở lý thuyết giá trị – lao động để giải thích các vấn đề lý thuyết kinh tế.Smith đã có công lao trong việc đưa tất cả các quan điểm kinh tế từ trước đó cấu kết lại thành một hệ thống. Thì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Ricardo xây dựng hệ thống đó trên một nguyên tắc thống nhất, là thời gian lao động quyết định giá trị hàng hoá.2 Học thuyết về giá của Karl Marx (1818 - 1883).Engels (1820 - 1895) Dựa trên quan điểm lịch sử, Karl Marx thực hiện một cuộc cách mạng về học thuyết giá trị – lao động.

Các nhà kinh tế trước KMarx chỉ phân biệt rõ 2 thuộc tính của hàng hoá: Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi có mâu thuẫn. Trái lại, Karl Marx khẳng định, hàng hoá là sự thống nhất biện chứng của hai mặt: Giá trị sử dụng và giá trị. Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Công dụng của vật phẩm là do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyết định.

Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và là vật mang giá trị trao đổi. Lần đầu tiên, giá trị được xem xét như là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hoá, còn hàng hoá là nhân tố tế bào của xã hội tư sản. Ông đã phân tích tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, lao động tư nhân và lao động xã hội. Ông khẳng định chỉ có lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá.

Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá - chất của giá trị là lao động. Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra chúng càng nhiều thì giá trị càng cao. Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài. Giá trị là một phạm trụ lịch sử gắn liền với sản xuất hàng hoá.

Chất của giá trị là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá, kết tinh trong hàng hoá. Lượng giá trị là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định, lượng giá trị của hàng hoá do thời gian lao động quyết định. Từ việc phân tích các phạm trù giá trị nêu trên, Karl Marx đã đưa ra định nghĩa về giá cả “Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá”. Giá cả ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 đây là giá cả hàng hoá, là mức giá mà được xã hội thừa nhận.

Giá trị hàng hoá là giá trị xã hội, được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá, chứ không phải là giá trị cá biệt của từng người sản xuất.3 Lý luận về giá trị của Proudhon và Sismondi 2.1 Lý luận về giá trị của Proudhon (1809 – 1865) Ông coi giá trị là một phạm trù trừu tượng, vĩnh viễn bao gồm hai mặt đối lập nhau: Giá trị sử dụng là hiện thân của sự dồi dào của cải, còn giá trị trao đổi thì thể hiện khuynh hướng khan hiếm của nó. Ông coi sự mâu thuẫn nội tại của hàng hóa là mâu thuẫn giữa sự dồi dào và khan hiếm của cải. Theo ông, để giải quyết mâu thuẫn này cần phải tạo ra một “giá trị pháp lý” (còn gọi là giá trị cấu thành). Giá trị pháp lý được hiểu là: Quá trình trao đổi trên thị trường là một quá trình lựa chọn sản phẩm độc đáo.

Có một số hàng hóa chiếm lĩnh được thị trường, được thực hiện và lại được sản xuất ra và do đó trở thành giá trị. Trong khi đó có một số hàng hóa khác lại không có may mắn như vậy, không được xã hội thừa nhận, do vậy cần phải xác lập trước giá trị để được xã hội chấp nhận. Ông lấy vàng, bạc làm tiền tệ và coi đó là những giá trị pháp lý bởi vì vàng, bạc bao giờ cũng có thể thực hiện được. Lý luận giá trị pháp lý là cơ sở cho ý đồ cải cách của Proudhon nhằm giữ lại sản xuất hàng hoá mà thủ tiêu được mâu thuẫn của nó.

Ví dụ: mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội, giữa hàng hoá và tiền tệ. Đi xa hơn ông tin tưởng có thể phát triển một nền sản xuất hàng hoá mà không có tiền tệ.2 Lý luận về giá trị của Sismondi (1773-1842). Sismondi đứng vững trên lập trường lý luận giá trị - lao động để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế. Ông đã khẳng định lao động là nguồn gốc của giá trị - thể hiện quan điểm bênh vực người nghèo khổ, những người sản xuất nhỏ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 Ông đưa ra danh từ "Thời gian lao động xã hội cần thiết" và cho rằng: Khi xác định lượng giá trị của hàng hóa không được dựa vào sản xuất cá biệt mà phải dựa vào sản xuất xã hội. Ông vạch rõ mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả, ông cho rằng: giá trị và giá cả nhất trí với nhau chỉ trong nền sản xuất nhỏ, từ đó ông đi đến thủ tiêu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa - nền sản xuất lớn. Ông coi giá trị tương đối của hàng hóa là phụ thuộc vào cạnh tranh, vào lượng cầu, vào tỷ lệ giữa thu nhập và lượng cung về hàng hóa. Giá trị tuyệt đối hay chân chính của hàng hóa được ông giải thích theo kiểu tự nhiên chủ nghĩa và đi tìm giá trị đó trong một đơn vị kinh tế độc lập.4 Lý thuyết cung – cầu và giá cả Phái tân cổ điển cho rằng, giá cả chỉ là quan hệ về lượng giá hàng hoá và tiền khi trao đổi, do đó người bán, người mua thoả thuận với nhau.

Người mua định giá theo ích lợi giới hạn của sản phẩm, người bán định giá theo chi phí sản xuất. Những người bán đồng nhất với cung, những người mua đồng nhất với cầu trên thị trường.2 Sơ đồ quan hệ cung-cầu hàng hoá - Đường cầu DD’ phản ánh mối quan hệ lượng cầu và giá cả hàng hoá. - Đường cung SS’ phản ánh mối quan hệ lượng cung và giá cả hàng hoá. - Điểm gặp nhau của DD’ và SS’ là phản ánh giá cả cân bằng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 * Độ co giãn của cầu; chỉ sự biến động của cầu trước sự biến động của giá cả.  = d/d : P/p Trong đó: K; là hệ số co giãn của cầu d/d; sự biến đổi của cầu P/p; sự biến đổi của giá Khi: >1: Cầu co giãn <1: Cầu không co giãn =1: Cầu thay đổi cùng tỷ lệ với giá. Từ việc nghiên cứu các học thuyết “Giá trị – lao động” của các nhà kinh tế, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về giá cả thị trường. Giá cả thị trường là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

Giá trị thị trường là kết quả của sự san bằng các giá trị cá biệt của hàng hoá trong cùng một ngành thông qua cạnh tranh. Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn tới sự hình thành một giá trị xã hội trung bình – Cơ sở của giá cả hàng hoá.3 LÝ THUYẾT THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG (ANSYMMETRIC INFORMATION) Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information theory) lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970 và đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế học hiện đại bằng sự kiện năm 2001, các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận giải Nobel kinh tế. Trải qua hơn hai thập kỷ, lý thuyết về thị trường có thông tin bất cân xứng đã trở nên vô cùng quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại. Thông tin bất cân xứng càng trở nên phổ biến và trầm trọng khi tính minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 Bất cân xứng thông tin có thể xảy ra khi các bên tham gia giao dịch cố tình che đậy thông tin, người đi thuê không có thông tin xác thực, đầy đủ và kịp thời nên dẫn tới trả giá thấp hơn giá trị của tòa nhà. Hậu quả là người cho thuê không còn động lực để duy tu và cải tạo bất động sản và có xu hướng cung cấp những tòa nhà cho thuê với chất lượng kém. Nếu người cho thuê không chịu mức giá khách hàng thuê đề nghị, họ sẽ không cho thuê và chờ đợi những khách hàng tìm năng dẫn đến tỷ lệ bỏ trống của các tòa nhà cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ