Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo cỡ nhỏ để nâng hạ vật liệu xây dựng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hay nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất khi sử dụng tời, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

2011

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình sử dụng máy kéo trong nông, lâm nghiệp ở nước ta

1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng tời trên thế giới và trong nước

1.2.1. Tình hình trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Nghiên cứu lý thuyết

2.1.2. Nghiên cứu thực nghiệm

2.1.2.1. Thực nghiệm đơn yếu tố

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của máy kéo Shibaura SD-2843

3.2. Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của tời lắp trên máy kéo Shibaura

3.3. Mô hình áp dụng sơ đồ công nghệ sử dụng tời một trống lắp trên máy kéo để nâng hạ vật liệu xây dựng

3.4. Chi phí năng lượng riêng khi nâng hạ vật liệu

3.5. Năng suất của tời

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mục tiêu thực nghiệm

4.2. Tham số điều khiển

4.3. Phương pháp đo và thu thập số liệu

4.4. Tiến hành thí nghiệm

4.5. Kết quả thí nghiệm thăm dò

4.6. Kết quả thực nghiệm đơn yếu tố

4.6.1. Chi phí năng lượng riêng

4.7. Kết quả thực nghiệm đa yếu tố

4.7.1. Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng

4.7.2. Thành lập ma trận thí nghiệm

4.7.3. Xác định các thông số tối ưu

4.7.4. Vận hành máy với các thông số tối ưu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi phí năng lượng và năng suất tời lắp sau máy kéo nhỏ

Nghiên cứu chi phí năng lượng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ là một vấn đề quan trọng trong ngành nông nghiệp hiện đại. Việc sử dụng tời giúp nâng cao hiệu quả lao động, giảm thiểu sức lao động thủ công và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công. Tời lắp sau máy kéo nhỏ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm chi phí vận hành, từ đó nâng cao năng suất lao động trong xây dựng.

1.1. Tình hình sử dụng tời lắp sau máy kéo trong nông nghiệp

Tời lắp sau máy kéo đã được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt là trong việc nâng hạ vật liệu xây dựng. Việc sử dụng tời giúp giảm thiểu sức lao động và tăng năng suất lao động, đặc biệt trong các công trình xây dựng ở vùng nông thôn.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng tời lắp sau máy kéo

Việc sử dụng tời lắp sau máy kéo mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí năng lượng, tăng năng suất lao động và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công. Tời giúp nâng hạ vật liệu một cách dễ dàng và hiệu quả hơn so với phương pháp thủ công.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu chi phí năng lượng

Mặc dù việc sử dụng tời lắp sau máy kéo mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc nghiên cứu chi phí năng lượng. Các yếu tố như tải trọng, tốc độ cuốn cáp và điều kiện địa hình đều ảnh hưởng đến chi phí năng lượng và năng suất. Việc xác định các thông số tối ưu là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng

Chi phí năng lượng riêng khi sử dụng tời lắp sau máy kéo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tải trọng, tốc độ cuốn cáp và điều kiện địa hình. Việc nghiên cứu các yếu tố này giúp xác định được chi phí năng lượng tối ưu.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa năng suất

Tối ưu hóa năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo gặp nhiều thách thức, bao gồm việc điều chỉnh các thông số kỹ thuật và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Cần có các nghiên cứu thực nghiệm để tìm ra giải pháp hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu chi phí năng lượng và năng suất

Để nghiên cứu chi phí năng lượng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết. Việc thu thập dữ liệu từ các thí nghiệm thực tế sẽ giúp xác định các thông số tối ưu và đưa ra các giải pháp cải tiến.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thực nghiệm

Việc thu thập dữ liệu thực nghiệm là rất quan trọng để đánh giá chi phí năng lượng và năng suất. Các thí nghiệm cần được thực hiện trong điều kiện thực tế để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, cần tiến hành phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng và năng suất. Việc này giúp đưa ra các khuyến nghị cho việc tối ưu hóa sử dụng tời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ không chỉ giúp giảm chi phí năng lượng mà còn nâng cao năng suất lao động. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng và nông nghiệp.

4.1. Kết quả thực nghiệm về chi phí năng lượng

Kết quả thực nghiệm cho thấy chi phí năng lượng riêng khi sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ giảm đáng kể so với phương pháp thủ công. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của việc cơ giới hóa trong xây dựng.

4.2. Ứng dụng trong các công trình xây dựng

Việc áp dụng tời lắp sau máy kéo trong các công trình xây dựng đã mang lại nhiều lợi ích, từ việc tiết kiệm thời gian đến giảm thiểu sức lao động. Các công trình xây dựng ở nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực nhờ vào công nghệ này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chi phí năng lượng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ mở ra nhiều triển vọng cho ngành nông nghiệp và xây dựng. Việc tối ưu hóa các thông số kỹ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm thiểu chi phí.

5.1. Tương lai của công nghệ tời lắp sau máy kéo

Công nghệ tời lắp sau máy kéo có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc nghiên cứu và cải tiến công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí năng lượng và năng suất. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển công nghệ mới và cải tiến thiết bị hiện có.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo cỡ nhỏ để nâng hạ vật liệu xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, đời sống nhân dân nông thôn miền núi ngày càng phát triển, vì thế nhu cầu xây dựng nhà ở, các công trình nông thôn ngày càng cấp thiết. Trong xây dựng nhà ở, các công trình nƣớc sạch,. việc đƣa vật liệu xây dựng lên cao là công việc nặng nhọc nhất. Công việc này chiếm nhiều công sức và nhân lực nhƣng ở nông thôn hiện nay việc đƣa vật liệu lên cao chủ yếu làm thủ công, chƣa đƣợc cơ giới hóa.

Việc cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn đang đƣợc đẩy mạnh trong tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông và cả trong xây dựng. Do vậy việc cơ giới hóa công việc đƣa vật liệu lên cao là có nhiều triển vọng bởi vì ở nông thôn hiện nay có rất nhiều nguồn động lực cỡ nhỏ đƣợc nhà nƣớc và ngành chế tạo máy cung cấp. Song vấn đề này hiện nay lại chƣa đƣợc nghiên cứu một cách đầy đủ. Một số nơi đã thực hiện đƣợc việc cơ giới hóa công việc đƣa vật liệu lên cao nhƣng vẫn ở mức thấp và thiếu an toàn.

Có thể dễ dàng nhìn thấy ở những nơi xây dựng ngƣời ta dùng tời dẫn động bằng động cơ điện để đƣa gạch, ngói, bê tông, sắt thép lên cao nhƣng không có phanh hãm, nếu mất điện đột ngột thì vật liệu sẽ rơi tự do rất nguy hiểm. Khi cần di chuyển hệ thống tời phải tháo dỡ và mang vác rất khó khăn, nặng nhọc. Một vấn đề đặt ra là làm thế nào nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu sức lao động thủ công, bảo đảm an toàn lao động và khi cần di chuyển ta có thể thực hiện đơn giản dễ dàng trong khâu đƣa vật liệu lên cao. Trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay thực hiện đề tài nghiên cứu cấp nhà nƣớc KC07-10 đã chế tạo ra hệ thống tời lắp trên máy kéo Shibaura để vận xuất gỗ rừng trồng.

Với mục đích mở rộng khả năng ứng dụng của thiết bị này và thực hiện yêu cầu thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của khoa Đào tạo sau đại học, tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất khi sử dụng tời lắp trên máy kéo cỡ nhỏ để nâng hạ vật liệu xây dựng". LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sử dụng máy kéo trong nông, lâm nghiệp ở nƣớc ta Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI, công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc không ngừng đƣợc nâng cao, hƣớng tới vào năm 2020 nƣớc ta trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Để thực hiện mục tiêu này, việc giải quyết các vấn đề nông nghiệp và nông thôn đƣợc đặt lên hàng đầu.

Hiện nay, 70% dân số sống ở nông thôn, trong đó có 68% số này sống dựa chủ yếu vào sản xuất nông, lâm, thủy sản, vì vậy nhu cầu máy móc phục vụ cho việc cơ giới hoá là rất lớn. Trong một vài năm gần đây thực hiện chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp gắn với cơ khí hóa để nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trƣờng đã góp phần nâng cao trình độ cơ giới hóa sản xuất trong nông nghiệp. Theo [14], cả nƣớc ta hiện nay có trên 400 nghìn máy kéo các loại với công suất khoảng 4,5 triệu mã lực tăng 2,7 lần so với năm 2001, trong đó máy kéo hai bánh dƣới 12 mã lực chiếm 67,5%, máy kéo 12-35 mã lực chiếm 26,5% và máy kéo lớn trên 35 mã lực chiếm khoảng 6%.

Bình quân trang bị động lực cho một ha canh tác cả nƣớc đạt 1,16 mã lực/ha. Do điều kiện phát triển kinh tế ở từng vùng khác nhau nên việc trang bị động lực cũng khác nhau. Vùng đồng bằng sông Cửu Long là nơi có trang bị máy kéo cao nhất toàn quốc với 1,85% mã lực/ha và vùng miền núi phía Bắc là nơi có trang bị động lực thấp nhất toàn quốc 0,39 mã lực/ha. Cùng với việc thay đổi chính sách trong sản xuất nông nghiệp, chủ sở hữu nông nghiệp cũng chuyển dần từ doanh nghiệp hoạt động theo mô hình nhà nƣớc sang sở hữu tƣ nhân, hộ gia đình, đây là những đối tƣợng có tiềm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 năng lớn áp dụng máy móc vào sản xuất nhờ đó mà hàng nghìn máy kéo, máy nông nghiệp đã đến với bà con nông dân.

Nhiều loại máy kéo cỡ nhỏ đã nhập vào Việt Nam với số lƣợng lớn từ các nƣớc nhƣ là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Các loại máy kéo này đƣợc sử dụng ở nƣớc ta đã góp phần cơ giới hoá nhiều khâu công việc trong sản xuất nông nghiệp. Những năm gần đây tỷ lệ cơ giới hóa làm đất bình quân cả nƣớc đạt 63,8% cao nhất là đồng bằng sông Cửu Long đạt 87%; Đông Nam Bộ 75%; Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ trên 65%, các vùng khác xấp xỉ 41%. Do điều kiện kinh tế nông thôn còn nhiều khó khăn, khả năng áp dụng những kỹ thuật công nghệ mới đắt tiền còn hạn chế.

Chính vì vậy việc cơ giới hoá hiện đại hoá các khâu sản xuất cần rất nhiều vốn đầu tƣ và thời gian. Mặt khác nhu cầu cải thiện đời sống của ngƣời dân ngày càng tăng đặc biệt ở vùng nông thôn miền núi, nơi không có nhiều cơ hội tiếp xúc với công nghệ hiện đại. Chính vì vậy những nghiên cứu cải tiến áp dụng những công nghệ sẵn có là cần thiết. Hiện nay, nhu cầu sử dụng máy kéo cỡ nhỏ trong các khâu canh tác nông nghiệp là rất lớn.

Song do đặc điểm của sản xuất nông lâm nghiệp là mang tính thời vụ, thời gian rảnh rỗi trong năm của máy móc còn nhiều. Vì vậy để nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ và hiệu quả sử dụng máy móc đồng thời tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động, ở nƣớc ta, máy kéo không chỉ phục vụ trong nông nghiệp mà còn lĩnh vực khác nhƣ vận tải, xây dựng. Để nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ, tận dụng và phát huy khả năng làm việc của máy kéo nông nghiệp, đã có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam tập trung vào việc cải tiến, mở rộng phạm vi sử dụng của máy kéo cho chúng phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này nhƣ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Nguyễn Nhật Chiêu năm 1994 đã nghiên cứu thành công một đề mục của đề tài cấp nhà nƣớc KN03-04: “Thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm thiết bị vận xuất, bốc dỡ, vận chuyển để phục vụ khai thác gỗ nhỏ rừng trồng”.

Với động lực là máy kéo nông nghiệp MTZ 50, liên hợp máy trang bị rơ moóc một trục, tời cơ học, cơ cấu nâng đầu bó gỗ dẫn động thuỷ lực [4]. - Năm 1997, nhóm cán bộ giảng dạy bộ môn Máy lâm nghiệp đã thiết kế, chế tạo thiết bị chuyên dùng là tời cơ khí một trống và cần treo gỗ hình chữ A lắp trên máy kéo DFH 180 vận xuất gỗ rừng trồng. - ThS Nguyễn Văn An trong công trình [1] đã xác định bằng lý thuyết các chỉ tiêu kéo, bám của máy kéo nông nghiệp khi làm việc ở vùng núi dốc. - TS Đậu Thế Nhu trong công trình [15] đã thiết kế cải tiến và chế tạo đƣợc máy kéo MKS công suất 18 HP có đặc tính kỹ thuật đáp ứng đƣợc yêu cầu trong chăm sóc mía và đã chế tạo thành công hệ thống các thiết bị phục vụ công tác chăm sóc mía giữa hàng với đặc tính kỹ thuật đáp ứng đƣợc các yêu cầu về nông học nhƣ điều chỉnh độ sâu phay, độ vun cao luống… - TS Phạm Minh Đức trong công trình nghiên cứu [9] đã phân tích đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng kéo bám của máy kéo DFH 80 khi vận chuyển gỗ bằng rơ moóc một trục có tính đến sự hoạt động phi tuyến của động cơ (mô men quay) với tải trọng trên moóc thay đổi và kết cấu moóc thay đổi.

Nghiên cứu góp phần cho việc sử dụng hợp lý máy kéo DFH 180 cũng nhƣ làm cơ sở khoa học cho tính toán một số phần tử trong kết cấu moóc phù hợp. Từ những vấn đề đƣợc nêu ở trên cho thấy rằng máy kéo cỡ nhỏ đã, đang đƣợc từng bƣớc sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp nông thôn Việt Nam hiện nay và từng bƣớc đƣợc nghiên cứu mở rộng phạm vi sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình nghiên cứu và sử dụng tời trên thế giới và trong nƣớc 1.

Tình hình trên thế giới Tời là thiết bị vận xuất gỗ đƣợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc. Trong khai thác lâm sản tời đƣợc sử dụng độc lập để bốc gỗ, xếp đống gỗ, kéo gỗ từ xa hoặc là bộ phận chính của đƣờng cáp vận xuất, thiết bị công nghệ của máy kéo chuyên dùng vận xuất gỗ. Ở những nƣớc có nhiều nền công nghiệp rừng tiên tiến nhƣ Mỹ, Canada, Áo, Thụy Sỹ, Na Uy, Nga,… Việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sử dụng và hoàn thiện tời đƣợc quan tâm ngay từ thập kỷ 20 của thế kỷ trƣớc. Làm thế nào để tăng năng suất lao động và giảm giá thành vận xuất là vấn đề nghiên cứu đƣợc quan tâm hàng đầu.

Ở các nƣớc nhƣ Mỹ, Canada vận xuất gỗ bằng tời đƣợc sử dụng rộng rãi ở các vùng núi cao, xuất hiện còn sớm hơn vận xuất gỗ bằng máy kéo. Ở các nƣớc này cũng giống nhƣ các nƣớc Tây Âu và Bắc Âu vận xuất gỗ bằng tời đƣợc gọi chung là hệ thống đƣờng cáp khai thác gỗ (Cable logging Systems) cho nên việc nghiên cứu hoàn thiện tời song hành với nghiên cứu hoàn thiện đƣờng cáp vận xuất. Các hƣớng nghiên cứu chính ở các mục tiêu đƣợc tiến hành: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sử dụng tời tự hành lắp trên máy kéo bánh bơm hoặc máy kéo bánh xích thay cho việc sử dụng tời cố định. Các hãng sản xuất tời cáp hàng đầu của Mỹ nhƣ Sketjet Berger, Timberland, Veirhozer đã cho ra đời các loại tời cáp tự hành Wowniton 108 với tời 3 trống công suất 320 mã lực, dây cáp đƣợc nối thành vòng kín, cột tời cao 15m lắp trên máy kéo bánh bơm hoặc máy kéo bánh xích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chi phí năng lượng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo nhỏ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa chi phí năng lượng và nâng cao năng suất trong quá trình sử dụng tời lắp trên máy kéo nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn giúp người đọc có thể áp dụng vào công việc của mình, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng tới chi phí năng lượng riêng và năng suất khi sử dụng tời lắp sau máy kéo cỡ nhỏ để nâng hạ vật liệu xây dựng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các thông số kỹ thuật cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám khi phay rãnh bằng dao phay đĩa trên máy phay đa năng tum20vs cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chi phí năng lượng trong các quy trình gia công khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặt gia công khi cưa ngang gỗ keo lá tràm acacia auriculiformics cunn bằng cưa đĩa sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về ảnh hưởng của các thông số đến chi phí năng lượng và chất lượng sản phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.