Tổng quan luận án

Nghiên cứu về chuyển hóa nguồn tài nguyên tái tạo xuất phát từ thực trạng suy giảm các nguồn tài nguyên hóa thạch và sự gia tăng phát thải khí nhà kính từ hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải. Hằng năm, sinh vật trên Trái Đất sản sinh khoảng 1,7.10¹¹ tấn biomass thực vật với 75% thành phần là cacbohyđrat, nhưng chỉ có khoảng 3–4% lượng hợp chất này được sử dụng làm thực phẩm hoặc phục vụ đời sống con người. Trong các sản phẩm chuyển hóa từ biomass, axit levulinic (LA) và γ-valerolacton (GVL) là những hợp chất trung gian có giá trị ứng dụng cao trong sản xuất nhiên liệu sinh học, phụ gia nhiên liệu, dung môi và hóa chất dệt nhuộm, dược phẩm.

Tuy nhiên, các quy trình truyền thống tổng hợp LA từ cacbohyđrat thường sử dụng xúc tác axit vô cơ đồng thể (HCl, H₂SO₄, H₃PO₄), gây ăn mòn thiết bị, khó tách sản phẩm và phát sinh chất thải độc hại. Đồng thời, phản ứng hiđro hóa LA thành GVL phần lớn sử dụng khí H₂ ở áp suất cao cùng xúc tác đồng thể kim loại quý, tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ lớn và đòi hỏi thiết bị phức tạp. Tại Việt Nam, trước thời điểm năm 2019, chưa có công bố về việc chế tạo xúc tác bazơ rắn cho đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ, chưa có nghiên cứu sử dụng vật liệu mao quản trung bình SBA-15-SO₃H chuyển hóa fructozơ thành LA, cũng như chưa có công bố về xúc tác kim loại hiđro hóa LA thành GVL sử dụng axit fomic (FA) làm nguồn cung cấp hiđro thay thế. Luận án "Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số hệ xúc tác axit–bazơ rắn và xúc tác kim loại cho chuyển hóa dẫn xuất biomass thực vật thành axit levulinic và γ-valerolacton" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Chế tạo vật liệu hydrotalxit mang tâm bazơ Lewis làm xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ.
  2. Chế tạo vật liệu mao quản trung bình SBA-15-SO₃H mang tâm axit Brønsted làm xúc tác cho phản ứng chuyển hóa fructozơ thành axit levulinic (LA).
  3. Chế tạo xúc tác kim loại hạt vàng nano trên các chất mang oxit khác nhau nhằm xúc tác cho phản ứng hiđro hóa LA thành γ-valerolacton (GVL) sử dụng axit fomic (FA) làm nguồn chất khử tự sinh thay thế khí H₂ áp suất cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hệ vật liệu xúc tác dị thể gồm hydrotalxit Mg-Al, SBA-15 chức năng hóa nhóm –SO₃H, hạt Au nano trên các chất mang đơn oxit (Al₂O₃, ZrO₂, TiO₂, SiO₂, C) và hỗn hợp oxit (ZrO₂-MgO, ZrO₂-Al₂O₃, MgO-Al₂O₃); các phản ứng chuyển hóa gồm glucozơ thành fructozơ, fructozơ thành LA và LA thành GVL.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Vật liệu Vô cơ, Bộ môn Hóa học Vô cơ, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, có phối hợp phân tích mẫu tại Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Nhật Bản (JAIST), Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Tổng cục Hải quan.
  • Phạm vi thời gian: Luận án hoàn thành và bảo vệ vào năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã tổng quan ba nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước liên quan đến chuỗi chuyển hóa lignoxenlulozơ thành GVL:

  1. Hướng nghiên cứu xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ: Phản ứng đồng phân hóa monosaccarit từ dạng anđol sang xeto đóng vai trò then chốt vì quá trình đehyđrat hóa fructozơ diễn ra dễ dàng hơn glucozơ. Phản ứng này truyền thống được xúc tác bằng enzim ở 60 °C với hiệu suất tạo fructozơ đạt 42% [12, 94], nhưng enzim có giá thành cao, đòi hỏi tinh sạch khắt khe và phạm vi pH, nhiệt độ hẹp. Dung dịch kiềm đồng thể [52, 114] đối mặt với vấn đề tách hồi và ăn mòn. Các xúc tác axit–bazơ rắn vô cơ như ZrO₂, TiO₂, nhựa trao đổi anion aluminat [77, 100] cho hiệu suất cao ở nhiệt độ thấp nhưng tốc độ phản ứng chậm. Sungdong Yu [109] sử dụng hydrotalxit tỷ lệ nMg:nAl = 3 tổng hợp bằng đồng kết tủa trong dung môi DMF ở 100 °C trong 5 giờ, đạt hiệu suất fructozơ 25% (xúc tác tươi) và 32% (xúc tác tái sinh). Xúc tác zeolit trao đổi ion [69] cho hiệu suất từ 4,2% đến 22,44% ở 8 bar N₂. Irina Delidovich [31] tổng hợp các mẫu hydrotalxit với tỷ lệ Mg/Al từ 1,94 đến 3,35 ở pH 9–10,2, cho hiệu suất chuyển hóa fructozơ 13–25% ở 110 °C, 30 bar N₂ trong 1,5 giờ.

  2. Hướng nghiên cứu xúc tác cho chuyển hóa cacbohyđrat thành axit levulinic: Các axit lỏng vô cơ như HCl, H₂SO₄, H₃PO₄ cho hiệu suất LA đạt 60–70% [102], điển hình như Jialei Su [92] chuyển hóa phân bò tách lignin thu được 338,9 g LA/kg trong HCl 0,6M tại 180 °C trong 150 phút. Đối với xúc tác dị thể, Schraufnagel và Rase [85] dùng nhựa trao đổi ion; zeolit LZY [48] và zeolit Y [59] chuyển hóa fructozơ và glucozơ ở 383–433 K đạt hiệu suất LA khoảng 40%; zeolit ZPR [113] đạt hiệu suất 36% tại 453 K sau 8 giờ. Sanborn [83] sử dụng nhựa Amberlyst-35 đạt hiệu suất 62% từ fructozơ ở 423 K. Tapas [3] dùng hệ xúc tác kép Amberlyst-15 phối hợp Sn-beta cải thiện hiệu suất từ 37% lên 42% tại 140 °C. Ronen Weingarten [101] kết hợp thủy nhiệt hai giai đoạn với xúc tác Amberlyst-70 ở 160 °C đạt hiệu suất tổng 28% từ xenlulozơ.

  3. Hướng nghiên cứu xúc tác cho phản ứng hiđro hóa LA thành γ-valerolacton: Shuette và Thomas [86] (năm 1930) dùng Pt oxit dưới áp suất 3 atm H₂ trong 44 giờ đạt hiệu suất 87%; Christian [23] dùng niken Raney ở 220 °C, 700 psi H₂ đạt 94%. Các kim loại quý trên chất mang cacbon như Ru, Pt, Pd được Upare [97] và Manzer [61] khảo sát trong pha khí và dioxan, trong đó 5%Ru/C cho hiệu suất đạt 97% tại 150 °C và 400 psi H₂. Manzer và cộng sự [62] hydro hóa trong CO₂ tới hạn với Ru/Al₂O₃ (473 K, 200 atm H₂) và Ru/C (423 K, 30 atm H₂) cho hiệu suất gần 100%; Poliakoff [17] dùng 5%Ru/SiO₂ ở 473 K, 100 bar H₂. Xúc tác kim loại không trơ như Cu/ZrO₂ của Henge [41] đạt hiệu suất 90% ở 200 °C, 500 psi H₂; Ni-Cu/ZrO₂ của Jones [28] đạt 76% ở 200 °C, 35 bar H₂. Về nguồn cấp hiđro in-situ từ axit fomic (FA), Deng và cộng sự [33] đã mở ra hướng chuyển hóa không cần cấp H₂ ngoài. Các nghiên cứu xúc tác đồng thể có phức chất Ru [47], [RuCl₂(PPh₃)₃] của Osakada [72] đạt hiệu suất 99%, và RuII-BINAP-HCl [91] đạt 95% ở 60 °C, 60–70 atm H₂. Về xúc tác phân tách FA thành H₂ và CO₂, Liu [58] chứng minh Au/ZrO₂ có độ bền axit cao hơn Al₂O₃, CeO₂, Fe₂O₃ và hoạt tính vượt trội Pd/ZrO₂, Ru/C, Au/C, Au/SiO₂, Au/TiO₂ ở 40 °C khi có mặt NEt₃. Qing-Yuan Bi [14] xác lập cơ chế phân tách HCOOH trên Au/ZrO₂ không cần bazơ qua trung gian gốc format và hiđrua kim loại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Xây dựng hệ xúc tác dị thể hoàn chỉnh cho từng nấc phản ứng trong môi trường nước, tập trung vào chế tạo xúc tác bazơ rắn hydrotalxit có khả năng thu hồi và tái sinh; xúc tác axit rắn SBA-15-SO₃H mao quản trung bình có trật tự cho chuyển hóa fructozơ; và xúc tác nano vàng mang trên ZrO₂ để hiđro hóa LA thành GVL bằng axit fomic thay vì sử dụng khí H₂ nén áp suất cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình cấu trúc

  1. Cấu trúc vật liệu hydrotalxit: Hydrotalxit là hợp chất hydroxycacbonat lớp mang điện tích dương có công thức tổng quát [M(II)₁₋ₓ M(III)ₓ (OH)₂]ˣ⁺ [Aⁿ⁻ₓ/ₙ]·mH₂O. Đơn vị cấu trúc là các khối bát diện M(OH)₆ chung cạnh tạo thành các lớp tương tự bruxit Mg(OH)₂ với độ dày mỗi lớp là 4,9 Å. Điện tích dương sinh ra do sự thế một phần cation kim loại hóa trị II bằng cation hóa trị III được bù trừ bởi các anion xen giữa (chủ yếu là CO₃²⁻, OH⁻) và các phân tử nước liên kết hiđro tự do. Các nhóm OH⁻ và CO₃²⁻ tại khe hở giữa các lớp đóng vai trò là tâm bazơ Lewis thúc đẩy quá trình đồng phân hóa monosaccarit.

  2. Cấu trúc vật liệu mao quản trung bình SBA-15 biến tính: SBA-15 là vật liệu silica mao quản trung bình trật tự hai chiều dạng lục lăng thuộc nhóm không gian P6mm. Cơ chế tạo cấu trúc dựa trên chất hoạt động bề mặt copolime ba khối Pluronic P123 (PEO₂₀PPO₇₀PEO₂₀). Phần kị nước PPO tạo lõi mixen quy định đường kính mao quản, phần ưa nước PEO quy định độ dày thành mao quản và hình thành vi mao quản. Tương tác hình thành khung mạng vô cơ diễn ra theo cơ chế S⁰H⁺X⁻I⁺ giữa silica oligome thủy phân từ TEOS và đầu PEO qua cầu nối ion halogenua trong môi trường axit mạnh (pH < 2). Nhóm –SO₃H mang tâm axit Brønsted được gắn vào khung silica thông qua quá trình đồng ngưng tụ với tiền chất 3-mercaptopropyl trimethoxysilan (MPTMS), sau đó nhóm thiol (–SH) được oxi hóa bằng H₂O₂ thành –SO₃H.

  3. Cơ chế phân tách axit fomic và hiđro hóa trên xúc tác nano Au: Để hiđro hóa LA thành GVL mà không cần cấp H₂ ngoài, axit fomic (FA) phân hủy trên bề mặt hạt Au theo cơ chế do Qing-Yuan Bi [14] đề xuất: (1) HCOOH + 2Au → (HCOO-Au)⁻ + (Au-H)⁺ (2) (HCOO-Au)⁻ → CO₂ + (H-Au)⁻ (3) (Au-H)⁺ + (H-Au)⁻ → 2Au + H₂ Hiđro hoạt hóa sinh ra trên bề mặt nano Au⁰ khử nhóm cacbonyl của LA thành axit 4-hydroxypentanoic, sau đó trải qua quá trình đóng vòng tách nước nội phân tử để tạo thành hợp chất vòng γ-valerolacton.

Phương pháp thực nghiệm và kỹ thuật đặc trưng

Quy trình chế tạo vật liệu:

  • Hydrotalxit (HT1–HT5): Tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa từ dung dịch Mg(NO₃)₂ và Al(NO₃)₃ với dung dịch NaOH và Na₂CO₃ ở tốc độ nhỏ giọt 1 ml/phút, khuấy 300 vòng/phút, đun hồi lưu cách dầu ở 65 °C trong 12 giờ, rửa đến dịch lọc trung tính, sấy chân không 80 °C trong 24 giờ và nghiền hành tinh 350 vòng/phút trong 15 phút.
  • SBA-15-SO₃H (M4–M9 và M7-QT2): Tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. TEOS và P123 được khuấy trong dung dịch HCl 2M tại 40 °C, bổ sung MPTMS theo các tỷ lệ khối lượng MPTMS/TEOS từ 7,74% đến 19,8%. Hỗn hợp già hóa ở 100 °C trong 24 giờ, chiết loại P123 bằng etanol hồi lưu ở 90 °C trong 24 giờ, oxi hóa nhóm –SH bằng hỗn hợp H₂O₂ 10% và H₂SO₄ 1M ở 40 °C trong 24 giờ (Quy trình 1). Mẫu M7-QT2 được tổng hợp bằng cách đưa đồng thời H₂O₂ vào ngay trong pha sol-gel (Quy trình 2).
  • Xúc tác kim loại Au: Chế tạo bằng phương pháp tẩm (3% Au trên Al₂O₃, ZrO₂, TiO₂, SiO₂, C với dung dịch HAuCl₄ 0,025M, chỉnh pH = 10 bằng NH₃, nung 500 °C trong 4 giờ) và phương pháp đồng kết tủa (Au mang trên Al₂O₃, ZrO₂-MgO, ZrO₂-Al₂O₃, MgO-Al₂O₃ và hệ 1%–6% Au/ZrO₂ sử dụng tác nhân kết tủa Na₂CO₃).

Các kỹ thuật phân tích, đặc trưng vật liệu và định lượng:

  • Nhiễu xạ tia X (XRD): Thiết bị D8 Advance Bruker (bức xạ CuKα, 40 kV, 40 mA); đo góc 2θ từ 5°–70° cho hydrotalxit, 0,5°–5° cho SBA-15 và 20°–70° cho xúc tác Au.
  • Đo diện tích bề mặt BET và phân bố mao quản BJH: Hấp phụ – giải hấp phụ đẳng nhiệt N₂ ở 77 K trên máy Gemini VII 2390 V1.02 và TriStar 3000 V6.07 A Micromeritics (tiền xử lý khí ở 150 °C).
  • Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM): Thiết bị JEOL-JEM1010 hoạt động ở điện áp 100 kV.
  • Phổ quang điện tử tia X (XPS): Shimadzu Kratos AXISULTRA DLD, nguồn tia X Al ở 15 kV, 10 mA, chuẩn hóa theo pic C1s tại 284,8 eV, quét vùng Au4f từ 75 đến 95 eV.
  • Phổ khối cảm ứng plasma (ICP): Thiết bị ICP-OES Agilent xác định hàm lượng Au sau khi phá mẫu bằng nước cường thủy; thiết bị ICP-MS Elan 9000 Perkin Elmer xác định nồng độ Mg²⁺ và Al³⁺.
  • Phân tích nhiệt (TG/DSC): Labsys TG/DSC 1600 SETARAM, tốc độ nâng nhiệt 10 °C/phút từ 30 đến 800 °C trong dòng không khí lưu lượng 2,5 l/h.
  • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR): Affinity-1S Shimadzu ép viên KBr.
  • Chuẩn độ tâm bazơ và axit: Tâm bazơ xác định bằng chuẩn độ dung dịch HCOOH 0,0096M; tâm axit xác định bằng chuẩn độ NaOH 0,0139M (chỉ thị phenolphthalein).
  • Phân tích sản phẩm phản ứng: Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phân tích glucozơ, fructozơ; sắc ký khí (GC) phân tích LA, HMF và GVL sử dụng naphtalen làm chất nội chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Sự chuyển hóa biomass thực vật thành các sản phẩm có giá trị cao hơn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở dữ liệu về cấu trúc phức hệ lignoxenlulozơ gồm ba hợp phần chính: xenlulozơ (40–50%), hemixenlulozơ (25–35%) và lignin (15–20%). Thủy phân xenlulozơ và hemixenlulozơ tạo ra các monosaccarit mạch C6 và C5; trong đó chuỗi chuyển hóa từ glucozơ qua fructozơ, HMF đến LA và GVL được định vị là nhánh tinh chế sinh học trọng tâm.

Tác giả chi tiết hóa các thuộc tính hóa lý của hai phân tử đích:

Thuộc tính Axit levulinic (LA) γ-valerolacton (GVL)
Khối lượng mol phân tử 116,11 g/mol 100,12 g/mol
Nhiệt độ sôi 246 °C 207–208 °C
Nhiệt độ nóng chảy 37 °C -31 °C
Tỉ trọng (25 °C) 1,1447 g/ml 1,05 g/ml
Chỉ số khúc xạ (25 °C) 1,1441 1,432
Độ tan trong nước Tan tốt Tan vô hạn
Áp suất hơi (25 °C) - 0,65 kPa
Hằng số axit / Độc tính pKa (25 °C) = 4,59 LD50 (trên chuột) = 8800 mg/kg

Nội dung chương cũng phân tích bản chất xúc tác dị thể liên quan: cấu trúc lớp mạng của hydrotalxit tạo tâm bazơ Lewis; cơ chế định hướng cấu trúc của P123 hình thành hệ mao quản trung bình SBA-15 biến tính nhóm –SO₃H; và khả năng phân tách FA tạo H₂ trên các chất mang kim loại quý, đặt cơ sở thực nghiệm cho các chương kế tiếp.

Chương 2: Thực nghiệm

Chương 2 trình bày chi tiết danh mục hóa chất, thiết bị và các quy trình tổng hợp, kiểm tra vật liệu và thử nghiệm hoạt tính. Các tỷ lệ hóa chất chế tạo mẫu hydrotalxit (HT1 đến HT5) với lượng Al(NO₃)₃ cố định ở 0,02 mol (7,5 g) và Na₂CO₃ ở 0,01 mol (1,06 g) được thiết lập như sau:

Ký hiệu mẫu Mg(NO₃)₂·6H₂O [mol (g)] NaOH [mol (g)] Tỉ lệ x/y
HT1 0,02 (5,12) 0,08 (3,2) 0,250
HT2 0,04 (10,24) 0,12 (4,8) 0,333
HT3 0,06 (15,36) 0,16 (6,4) 0,375
HT4 0,08 (20,48) 0,20 (8,0) 0,400
HT5 0,10 (25,60) 0,24 (9,6) 0,417

Đối với SBA-15-SO₃H, các mẫu M4 đến M9 được chế tạo bằng cách giữ cố định 4,5 g TEOS và 2 g P123, thay đổi thể tích MPTMS từ 0,34 ml đến 0,87 ml (tương ứng tỷ lệ MPTMS/TEOS từ 7,74% đến 19,8%). Quy trình 2 tổng hợp mẫu M7-QT2 tại tỷ lệ 12,75% bằng cách đưa H₂O₂ trực tiếp trong quá trình ngưng tụ.

Đối với xúc tác Au, chương 2 chi tiết hóa thông số chế tạo:

  • Phương pháp tẩm trên các chất mang kích thước hạt 0,4–1 μm (Al₂O₃, ZrO₂, TiO₂, SiO₂) và 1–10 μm (C).
  • Phương pháp đồng kết tủa tạo các mẫu Au trên hỗn hợp oxit và hệ Au/ZrO₂ với thể tích dung dịch HAuCl₄ 0,025M biến thiên từ 2,4 ml đến 15,4 ml, tương ứng với hàm lượng Au danh định từ 1% đến 6% trên 3,22 g ZrOCl₂·8H₂O.
  • Thiết lập quy trình phản ứng đồng phân hóa (0,3 g glucozơ, 0,3 g HT, 3 ml nước, khảo sát ở 80–140 °C trong 1–30 phút); phản ứng tạo LA từ fructozơ trong bình teflon 10 ml; và phản ứng hiđro hóa LA thành GVL trong pha lỏng với FA.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 tập trung phân tích kết quả đặc trưng hóa lý và dữ liệu thử hoạt tính xúc tác qua ba hệ thống phản ứng:

  1. Hệ xúc tác bazơ rắn hydrotalxit cho phản ứng đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ:
  • Phân tích cấu trúc: Giản đồ XRD của các mẫu HT1–HT5 xác nhận cấu trúc tinh thể lớp hydrotalxit đặc trưng, khoảng cách giữa các mặt tinh thể và hằng số mạng thay đổi theo tỷ lệ Mg/Al. Giản đồ TG/DSC của mẫu HT5 ghi nhận các hiệu ứng mất nước bề mặt, nước xen giữa và quá trình khử cacbonat phá vỡ cấu trúc lớp thành oxit hỗn hợp ở nhiệt độ trên 400 °C. Phổ FT-IR xuất hiện dải hấp thụ dao động biến dạng của nhóm –OH và anion CO₃²⁻ xen giữa.
  • Hoạt tính xúc tác: Mẫu HT5 (tỷ lệ đưa vào ban đầu nMg:nAl = 5:1) có mật độ tâm bazơ cao nhất, thể hiện hoạt tính vượt trội. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng cho thấy tốc độ chuyển hóa tăng nhanh theo nhiệt độ từ 80 °C đến 140 °C; tuy nhiên ở 140 °C và thời gian kéo dài, phản ứng phụ tạo sản phẩm phân hủy sẫm màu làm giảm độ chọn lọc fructozơ. Điều kiện tối ưu đạt hiệu suất fructozơ cao trong thời gian ngắn (vài phút).
  • Tái sử dụng và tái sinh: Hoạt tính của HT5 giảm sau các chu trình dùng lại do anion hữu cơ hoặc chất màu hấp phụ che phủ tâm hoạt tính và làm biến đổi cấu trúc lớp (thể hiện qua giản đồ XRD mẫu sau 3 lần phản ứng). Sau khi nung ở 500 °C trong 4 giờ và phân tán lại trong nước cất để tái cấu trúc lớp (hiệu ứng "memory effect"), mẫu HT5 tái sinh phục hồi phần lớn hoạt tính ban đầu. Thí nghiệm tách xúc tác sau 5 phút phản ứng khẳng định nồng độ sản phẩm không tăng thêm, chứng minh phản ứng diễn ra theo cơ chế dị thể và các tâm bazơ không bị rửa trôi vào dung dịch.
  1. Hệ xúc tác axit rắn SBA-15-SO₃H cho chuyển hóa fructozơ thành axit levulinic:
  • Phân tích đặc trưng: Giản đồ XRD góc hẹp và ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của các mẫu M5, M7, M8 khẳng định cấu trúc mao quản trung bình lục lăng trật tự hai chiều đồng đều tương tự SBA-15 chuẩn. Đường cong hấp phụ – giải hấp phụ đẳng nhiệt N₂ thuộc dạng IV với vòng trễ H1, diện tích bề mặt riêng BET và dung lượng mao quản duy trì ở mức cao. Mẫu M7-QT2 (chế tạo theo Quy trình 2) có trật tự mao quản kém hơn so với M7 chế tạo theo Quy trình 1. Chuẩn độ axit xác nhận số mol nhóm –SO₃H tăng theo lượng MPTMS đưa vào, tuy nhiên tỷ lệ MPTMS/TEOS quá cao (như mẫu M4) làm suy giảm độ trật tự cấu trúc mao quản.
  • Đánh giá hoạt tính: Mẫu M7 (tỷ lệ MPTMS/TEOS = 12,75%) đạt hiệu suất tạo LA tối ưu nhờ cân bằng giữa mật độ tâm axit Brønsted và độ thông thoáng của hệ mao quản. Hiệu suất tạo thành LA tăng theo nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng. Nghiên cứu tỷ lệ khối lượng xúc tác/fructozơ cho thấy lượng xúc tác phù hợp giúp tối đa hóa hiệu suất chuyển hóa mà không gây cản trở khuếch tán. Thử nghiệm tái sử dụng cho thấy SBA-15-SO₃H duy trì hoạt tính tương đối ổn định qua các lần chạy.
  1. Hệ xúc tác kim loại Au nano cho phản ứng hiđro hóa LA thành GVL:
  • Đặc trưng xúc tác: Giản đồ XRD của các mẫu Au trên các chất mang chế tạo bằng phương pháp tẩm và đồng kết tủa cho thấy sự xuất hiện của các pic nhiễu xạ đặc trưng cho pha kim loại vàng nano. Phổ XPS vùng Au4f xác nhận vàng tồn tại chủ yếu ở trạng thái oxi hóa Au⁰ (năng lượng liên kết Au4f7/2 nằm trong vùng kim loại). Ảnh TEM của mẫu 3%Au/ZrO₂ ghi nhận các hạt nano vàng kích thước nhỏ phân tán đồng đều trên bề mặt chất mang oxit zirconi. Phân tích ICP-OES định lượng chính xác hàm lượng vàng thực tế trong các mẫu đồng kết tủa 1% đến 6% Au/ZrO₂ phù hợp với tính toán lý thuyết.
  • Đánh giá hoạt tính hiđro hóa: Xúc tác Au điều chế bằng phương pháp đồng kết tủa cho độ chuyển hóa và độ chọn lọc GVL cao hơn phương pháp tẩm. Trong số các chất mang đơn và hỗn hợp oxit, chất mang ZrO₂ thể hiện hoạt tính cao nhất nhờ tính bền trong môi trường axit và tương tác kim loại – chất mang thuận lợi cho phản ứng phân hủy FA tạo H₂.
  • Khảo sát các yếu tố công nghệ trên hệ Au/ZrO₂:
    • Hàm lượng Au: Tăng từ 1% đến 6% làm tăng độ chuyển hóa LA và hiệu suất GVL; trong đó mẫu 2%Au/ZrO₂ và 6%Au/ZrO₂ thể hiện chỉ số chu chuyển (TON) và hiệu suất chuyển hóa tối ưu.
    • Nhiệt độ và thời gian: Nhiệt độ tăng thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ phân hủy FA và hiđro hóa LA; thời gian phản ứng kéo dài giúp phản ứng đạt độ chuyển hóa LA gần như hoàn toàn.
    • Tỉ lệ phối liệu: Tỉ lệ khối lượng xúc tác/LA, tỉ lệ nước/LA và tỉ lệ mol FA/LA ảnh hưởng quyết định đến độ chuyển hóa và độ chọn lọc. Lượng FA dư vừa đủ đảm bảo cung cấp lượng H₂ tự sinh cần thiết cho phản ứng.
    • Độ bền và tái sử dụng: Xúc tác 2%Au/ZrO₂ và 6%Au/ZrO₂ được thu hồi và đánh giá tái sử dụng qua nhiều chu trình theo hai quy trình thu hồi khác nhau. Phổ XPS của mẫu 3%Au/ZrO₂ sau tái sử dụng lần 1 và lần 3 ghi nhận trạng thái Au⁰ tiếp tục được duy trì, khẳng định độ bền hóa học của các tâm hoạt tính nano vàng trên chất mang ZrO₂.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
  • Tổng hợp thành công và xác lập mối liên hệ định lượng giữa phương pháp điều chế, cấu trúc pha và hoạt tính xúc tác của ba hệ vật liệu dị thể: hydrotalxit Mg-Al mang tâm bazơ Lewis; vật liệu mao quản trung bình SBA-15 gắn nhóm –SO₃H mang tâm axit Brønsted; và hạt nano Au phân tán trên chất mang oxit (chủ đạo là ZrO₂).
  • Chứng minh thực nghiệm cơ chế xúc tác dị thể thực sự của hydrotalxit trong phản ứng đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ trong dung môi nước thông qua thí nghiệm lọc nóng (hot filtration test), đồng thời làm rõ khả năng phục hồi cấu trúc tinh thể lớp của vật liệu sau nung ở 500 °C nhờ hiệu ứng "memory effect".
  • Xác lập điều kiện biến tính trực tiếp khung silica SBA-15 bằng MPTMS nhằm tối ưu hóa mật độ tâm axit –SO₃H mà không làm phá hủy cấu trúc mao quản trung bình trật tự hai chiều dạng lục lăng P6mm.
  • Chứng minh tính khả thi của quá trình hiđro hóa LA thành GVL không cần nguồn cấp khí H₂ nén áp suất cao, thông qua việc sử dụng hạt nano Au⁰ trên chất mang ZrO₂ có khả năng phân tách axit fomic thành H₂ in-situ ngay trong pha lỏng.
  1. Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
  • Luận án hoàn thiện chuỗi ba quy trình phản ứng kế tiếp nhau chuyển hóa các dẫn xuất biomass trong dung môi nước, hướng đến mục tiêu thay thế các axit vô cơ độc hại và quy trình hiđro hóa áp suất cao nguy hiểm:
    • Quy trình 1: Đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ trên xúc tác bazơ rắn hydrotalxit HT5 ở nhiệt độ mềm, phản ứng nhanh.
    • Quy trình 2: Chuyển hóa fructozơ thành axit levulinic trên xúc tác axit rắn SBA-15-SO₃H (mẫu M7 với tỷ lệ MPTMS/TEOS = 12,75%) trong môi trường nước, dễ dàng tách và thu hồi xúc tác sau phản ứng.
    • Quy trình 3: Chuyển hóa axit levulinic thành γ-valerolacton trên xúc tác 2%Au/ZrO₂ và 6%Au/ZrO₂ sử dụng axit fomic làm chất khử, vận hành an toàn trong thiết bị thủy nhiệt kín dung tích nhỏ.
  • Đề xuất quy trình thu hồi và tái sinh xúc tác hydrotalxit bằng phương pháp nung – phân tán nước, cũng như quy trình làm sạch xúc tác Au/ZrO₂ giúp tái sử dụng qua nhiều chu trình phản ứng mà không làm suy giảm nghiêm trọng hoạt tính xúc tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Toàn bộ các thử nghiệm phản ứng chuyển hóa monosaccarit thành LA và LA thành GVL mới được tiến hành trên các chất nền tinh khiết (glucozơ, fructozơ, LA thương mại) ở quy mô phòng thí nghiệm trong bình kín thể tích nhỏ (2 ml, 10 ml), chưa tiến hành trực tiếp trên nguyên liệu thô lignoxenlulozơ thực tế.
  • Xúc tác hydrotalxit bị suy giảm hoạt tính tương đối nhanh qua các chu trình sử dụng liên tiếp do hiện tượng hấp phụ các hợp chất hữu cơ và biến đổi cấu trúc, đòi hỏi quy trình tái sinh nhiệt phức tạp (nung 500 °C rồi thủy hóa).
  • Xúc tác Au/ZrO₂ sử dụng kim loại quý vàng có chi phí tiền chất cao, mặc dù hàm lượng Au khảo sát từ 1% đến 6% nhưng chưa đánh giá chi tiết độ hao hụt kim loại quý vào dung dịch sau nhiều chu trình phản ứng kéo dài.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi phản ứng liên tục từ nguồn nguyên liệu biomass thực vật tự nhiên (phụ phẩm nông nghiệp, bã mía, rơm rạ) đã qua tiền xử lý tách lignin.
  • Nghiên cứu tích hợp các giai đoạn phản ứng vào một quy trình tích hợp (one-pot) sử dụng xúc tác đa chức năng mang đồng thời tâm axit, bazơ và kim loại.
  • Khảo sát thay thế một phần hoặc hoàn toàn kim loại Au bằng các kim loại chuyển tiếp rẻ tiền hơn trên chất mang oxit bền nhằm hạ giá thành chế tạo vật liệu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Hóa vô cơ, Hóa dầu, Kỹ thuật Hóa học và Vật liệu học: Cung cấp quy trình chi tiết về tổng hợp sol-gel, thủy nhiệt vật liệu mao quản trung bình SBA-15 biến tính hữu cơ, kỹ thuật đồng kết tủa khoáng sét anion hydrotalxit và kỹ thuật phân tán hạt nano kim loại quý trên oxit kim loại.
  • Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực xúc tác dị thể và chuyển hóa sinh khối: Tham khảo hệ phương pháp đặc trưng cấu trúc vật liệu toàn diện kết hợp XRD, BET, BJH, TEM, XPS, TG/DSC, FT-IR và ICP; các kỹ thuật chuẩn độ xác định mật độ tâm axit–bazơ rắn; và phương pháp phân tích định lượng hỗn hợp phản ứng phức tạp bằng HPLC và GC có chất nội chuẩn.
  • Các kỹ sư công nghệ và nhà phát triển quy trình hóa học xanh: Tham khảo dữ liệu về phản ứng hiđro hóa pha lỏng sử dụng chất cho hiđro tự sinh (axit fomic) thay thế hệ thống cấp khí H₂ áp suất cao, giúp giảm thiểu rủi ro vận hành thiết bị phản ứng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án giải quyết nhược điểm nguy hiểm của phản ứng hiđro hóa axit levulinic thành γ-valerolacton bằng cách nào? Luận án thay thế nguồn khí H₂ nén áp suất cao (vốn đòi hỏi thiết bị chịu áp lực phức tạp và nguy cơ cháy nổ) bằng dung dịch axit fomic (FA) đóng vai trò là chất cho hiđro in-situ. Dưới tác dụng của xúc tác nano Au phân tán trên chất mang ZrO₂, axit fomic bị phân tách chọn lọc thành H₂ và CO₂ ngay trong môi trường phản ứng ở điều kiện nhiệt độ vừa phải, cung cấp trực tiếp hiđro hoạt hóa để khử LA thành GVL.

  2. Tại sao tác giả lựa chọn xúc tác bazơ hydrotalxit cho phản ứng chuyển hóa glucozơ thành fructozơ? Quá trình đehyđrat hóa phân tử đường C6 dạng anđol (glucozơ) trực tiếp thành HMF và LA khó khăn hơn nhiều so với đường C6 dạng xeto (fructozơ). Do đó, phản ứng đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ là bước then chốt. Hydrotalxit là vật liệu hydroxycacbonat lớp chứa các nhóm OH⁻ và CO₃²⁻ ở khe giữa các lớp đóng vai trò là các tâm bazơ Lewis thúc đẩy phản ứng đồng phân hóa nhanh chóng trong môi trường nước, đồng thời khắc phục nhược điểm ăn mòn và khó tách hồi của các dung dịch kiềm đồng thể.

  3. Mẫu SBA-15-SO₃H nào cho hoạt tính tốt nhất và yếu tố nào quyết định hiệu suất chuyển hóa fructozơ thành LA? Mẫu M7 (tổng hợp theo Quy trình 1 với tỷ lệ khối lượng MPTMS/TEOS = 12,75%) cho hiệu suất tạo LA tối ưu. Hoạt tính của vật liệu được quyết định bởi hai yếu tố phụ thuộc lẫn nhau: mật độ tâm axit Brønsted (nhóm –SO₃H) và độ trật tự của cấu trúc mao quản trung bình. Nếu tỷ lệ MPTMS quá thấp, mật độ tâm axit không đủ để xúc tác phản ứng; ngược lại, nếu tỷ lệ MPTMS quá cao (mẫu M4, M5), cấu trúc mao quản lục lăng của SBA-15 bị suy giảm trật tự, gây cản trở sự khuếch tán của các phân tử chất phản ứng.

  4. Xúc tác hydrotalxit HT5 bị mất hoạt tính sau phản ứng được tái sinh bằng phương pháp nào? Xúc tác HT5 sau 3 lần sử dụng bị suy giảm hoạt tính do các hợp chất hữu cơ hấp phụ che phủ bề mặt và làm biến dạng cấu trúc lớp. Quá trình tái sinh được thực hiện qua hai bước: nung mẫu ở 500 °C trong không khí trong 4 giờ để đốt cháy hoàn toàn các chất bám dính và chuyển hydrotalxit thành hỗn hợp oxit Mg-Al; sau đó phân tán chất rắn vào nước cất để cấu trúc lớp tự tái lập trở lại nhờ hiệu ứng nhớ cấu trúc ("memory effect"), giúp khôi phục các tâm bazơ Lewis ban đầu.

  5. Vì sao ZrO₂ được đánh giá là chất mang tối ưu nhất cho xúc tác Au trong phản ứng hiđro hóa LA? Theo các phân tích thực nghiệm và tổng quan từ tài liệu chuyên ngành, ZrO₂ có độ bền hóa học vượt trội trong môi trường axit ở điều kiện nhiệt độ cao so với các oxit khác như Al₂O₃, CeO₂ hoặc Fe₂O₃. Đồng thời, tương tác bề mặt giữa ZrO₂ và hạt nano vàng tạo thuận lợi tối đa cho quá trình hấp phụ và bẻ gãy liên kết phân tách phân tử axit fomic thành CO₂ và H₂, mang lại độ chuyển hóa LA và độ chọn lọc tạo GVL cao hơn hẳn các chất mang Al₂O₃, TiO₂, SiO₂ và C.

Kết luận

Luận án của tác giả Kiều Thanh Cảnh đã chế tạo thành công ba hệ vật liệu xúc tác dị thể gồm bazơ rắn hydrotalxit Mg-Al, axit rắn SBA-15-SO₃H mao quản trung bình và xúc tác kim loại hạt nano Au phân tán trên chất mang ZrO₂. Các hệ xúc tác này đáp ứng mục tiêu chuyển hóa từng nấc các dẫn xuất biomass thực vật từ glucozơ qua fructozơ đến axit levulinic và γ-valerolacton trong pha lỏng. Công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu trúc vi mô, mật độ tâm hoạt tính và khả năng tái sử dụng của vật liệu, đồng thời chứng minh giải pháp hiđro hóa an toàn sử dụng nguồn hiđro tự sinh từ axit fomic thay thế khí H₂ áp suất cao. Toàn bộ các kết quả thực nghiệm và hệ thống đặc trưng vật liệu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho hướng phát triển các quy trình xúc tác dị thể thân thiện môi trường trong lĩnh vực tinh chế sinh học.