LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong suốt quá trình học tập của mỗi sinh viên. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp là phần cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là thời gian quý báu để mỗi sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học. Đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, rèn luyện, nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức, tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Thực tập tốt nghiệp cũng là thời gian để mỗi sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho bản thân những hiểu biết xã hội, kỹ năng sống, để khi ra trường sẽ trở thành những cán bộ kĩ thuật vừa có trình độ chuyên môn, vừa có năng lực công tác và có phẩm chất đạo đức tốt. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp rất cần thiết đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Xuất phát từ những lí do trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Inh, cùng với sự tiếp nhận của trại lợn Điền Mừng, em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Ferrum B12 để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con F2 [Yorkshire× (Móng Cái × Yorkshire)] giai đoạn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn xã Yên Mỹ - huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình”. Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên khoá luận của em không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Lịch sát trùng trại lợn. Lịch phòng bệnh của trại lợn. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Khẩu phần ăn của lợn mẹ và lợn con .3: Khối lượng của lợn qua các thời kỳ cân (kg/con) .4: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn (gram/con/ngày). Sinh trưởng tương đối về khối lượng của lợn (%). Độ đồng đều của lợn con thí nghiệm qua các giai đoạn.
Tỷ lệ cảm nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn con qua các giai đoạn. Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Ferrum - B12 (sắt 20% - B12) đến Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở lợn con giống. Chi phí thuốc thú y/kg KL lợn con giống. 47 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các thời kỳ.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn tuổi .3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con thí nghiệm (%).
42 DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT CP : Công ty thức ăn chăn nuôi CP, công nghệ Thái Cs : Cộng sự ĐC : Đối chứng ĐVT : Đơn vị tính KL : Khối lượng KPCS : Khẩu phần cơ sở KPTN : Khẩu phần thí nghiệm Nxb : Nhà xuất bản P : Khối lượng SS : Sơ sinh STT : Số thứ tự TĂ : Thức ăn TB : Trung bình TN : Thí nghiệm TT : Thể trọng UBND : Uỷ ban nhân dân LMLM : Lở mồm long móng MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Điều kiện địa hình, đất đai. Điều kiện khí hậu, thủy văn. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp. Tình hình dân cư.
Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi - Thú y. Quá trình thành lập và phát triển của trại Điền Mừng. Quá trình thành lập.
Cơ sở vật chất của trang trại. Cơ cấu tổ chức của trang trại. Tình hình sản xuất của Trại. Thuận lợi và khó khăn.
Nội dung và phương pháp phục vụ sản xuất. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Biện pháp thực hiện.
Công tác chăn nuôi. 17 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tổng quan tài liệu. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn.
Sự phát triển của cơ quan tiêu hóa:. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn con. Bệnh tiêu chảy lợn con. Các thời kỳ quan trọng của lợn con.
Một số vấn đề về chế phẩm sinh học. Giới thiệu chế phẩm Ferrum - B12 (sắt 20% - B12). Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Nội dung nghiên cứu.
Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Khả năng sinh trưởng của lợn con qua các giai đoạn tuổi. Sinh trưởng tích lũy. Sinh trưởng tuyệt đối.
Sinh trưởng tương đối. Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Ferrum - B12 (Sắt 20% - B12) đến độ đồng đều của lợn con. Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm Ferrum - B12 (sắt 20% - B12) đến tỷ lệ tiêu chảy của lợn con thí nghiệm. Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm Ferrum - B12 (sắt 20% - B12) đến tiêu tốn thức ăn của lợn con thí nghiệm.
Hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Ferrum - B12 (Sắt 20% - B12). Kết luận, tồn tại và đề nghị. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nước.
Tài liệu nước ngoài. 50 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Trại chăn nuôi Điền Mừng nằm trên địa bàn xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, cách trung tâm huyện Yên Mô khoảng 7 km, vị trí cụ thể như sau : - Phía Bắc giáp với xã Yên Hưng - Phía Nam giáp với xã Yên Mạc - Phía Đông giáp với xã Yên Phong, Yên Từ - Phía Tây giáp với xã Yên Thành 1. Điều kiện địa hình, đất đai Yên Mỹ là xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai ở đây được chủ yếu sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của nhân dân, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau. Trại nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn của xã có địa hình khá bằng phẳng với diện tích là 1,5 ha.
Trong đó: - Đất trồng hoa màu : 0,3ha - Đất xây dựng nhà và chuồng trại: 0,8 ha - Đất trồng cây cảnh : 0,3ha - Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 0,1 ha 1. Điều kiện khí hậu, thủy văn - Xã Yên Mỹ có lượng mưa trung bình cả năm là 1920 mm, mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm gần 80% tổng lượng mưa trong năm. Ngày có lượng mưa cao nhất lên đến 300 - 350 mm - Khí hậu: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông, nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm dao động từ 85- 86%, các tháng có độ ẩm không khí cao là tháng 2 và tháng 3 lên đến 92%, thấp nhất vào các ngày có gió mùa Tây Nam có khi xuống dưới 80%.
2 - Nhiệt độ trung bình trong năm là 230C đến 260C. Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 200C, mùa hè là 270C. Mùa nóng tập trung vào tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
- Về chế độ gió: Trong năm có 2 hướng gió hình thành: + Gió Đông Nam thổi vào mùa hạ với tốc độ 2 - 4 m/s + Gió Đông Bắc có tốc độ không lớn nhưng thường xuyên gây ra lạnh đột ngột vào những tháng mùa đông. + Ngoài ra trên địa bàn xã còn chịu ảnh hưởng của gió theo hướng Tây và Tây Nam. - Thủy lợi : Xã Yên Mỹ có hệ thống mương cấp I dài 3,1 km, cấp II dài 8,85km, cấp III dài 1,55km. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp 1.
Tình hình dân cư Số liệu thống kê cho thấy, xã Yên Mỹ có diện tích đất tự nhiên là 473,89 ha với gần 1283 hộ dân và gần 4646 nhân khẩu sinh sống ở 15 xóm. Trong số đó, hầu hết là các hộ nông nghiệp. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,86%. Nguồn lực lao động của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều.
Nhân dân xã Yên Mỹ cần cù lao động, nhạy bén trong kinh doanh và sản xuất nông nghiệp. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt Xã Yên Mỹ có diện tích đất để sản xuất nông nghiệp là 329,95 ha. Người dân địa phương ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào ngành trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cây lúa là cây lượng thực chính của bà con trong xã.
Năng suất của các giống lúa ngày càng tăng cao do được đầu tư giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới. Một số cây trồng khác cũng được nhân dân trong xã phát triển: Ngô, đậu tương, khoai lang, rau mầu. không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng mà còn cung cấp cho thị trường. Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi - Thú y Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng phát triển không ngừng.
Trong những năm gần đây, người dân đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi. Từ các hộ sản xuất manh mún, 3 quy mô nhỏ, nay đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới, có năng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi và đã thu được nhiều kết quả quan trọng. - Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây, đàn lợn của xã Yên Mỹ có xu hướng tăng, đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt và sản xuất lợn con.