Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường bãi cháy tp hạ long tỉnh quảng ninh

Chuyên khảo môi trường phân tích Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

86
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHÂN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Khái niệm tài nguyên biển

2.1.2. Ô nhiễm biển

2.2. Cơ sở pháp lý

2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu tác động tới chất lượng môi trường nước biển

3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển khu vực nghiên cứu

3.2.3. Diễn biến chất lượng nước qua các năm

3.2.4. Xác định một số yếu tố ảnh đến chất lượng môi trường nước biển khu vực nghiên cứu

3.2.5. Bản đồ mô phỏng lan truyền ô nhiễm nước tại địa bàn nghiên cứu

3.2.6. Đề xuất giải pháp

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

3.3.2. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước

3.3.3. Phương pháp điều tra thực địa

3.3.4. Phương pháp tổng hợp so sánh số liệu thu thập được

3.3.5. Phương pháp kế thừa

3.3.6. Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường thành phố Hạ Long

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Các nguồn tài nguyên

4.1.3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

4.1.3.1. Dân số, lao động và việc làm
4.1.3.2. Cơ sở hạ tầng
4.1.3.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

4.2. Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ phường Bãi Cháy

4.2.1. Vị trí các điểm quan trắc

4.2.2. Kết quả quan trắc môi trường nước ven biển năm 2013

4.2.3. Một số nguồn thải tại khu vực nghiên cứu

4.2.4. Diễn biến chất lượng nước qua các năm

4.3. Xác định một số yếu tố ảnh đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy

4.4. Mô phỏng sự lan truyền ô nhiễm từ các điểm quan trắc

4.5. Biện pháp giảm thiểu và giải pháp khắc phục

4.5.1. Nhóm giải pháp chính sách

4.5.2. Nhóm giải pháp quản lý

4.5.3. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC III

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Biển Bãi Cháy Hạ Long

Quảng Ninh, với bờ biển dài 250km và Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận, có tiềm năng du lịch biển lớn. Bãi Cháy, trung tâm du lịch của Hạ Long, đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự phát triển này gây áp lực lên môi trường nước biển. Lượng chất thải tăng cao do hoạt động kinh tế, đặc biệt là từ con người, gây ra những biến đổi đáng lo ngại. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá chất lượng nước biển Bãi Cháy để đưa ra giải pháp bảo vệ. Đề tài "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm mục đích này.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Biển Bãi Cháy

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước biển tại phường Bãi Cháy, xác định các yếu tố tác động đến chất lượng nước, và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Các số liệu và thông tin thu thập phải đảm bảo độ tin cậy và chính xác. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường của phường Bãi Cháy. Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực nghiên cứu. Đánh giá đầy đủ hiện trạng môi trường nước biển và các tác động đến môi trường nước biển tại khu vưc. Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Biển Khu Vực

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực ven biển phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Thời gian thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014. Nghiên cứu tập trung vào chất lượng nước biển và các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm hoạt động công nghiệp, du lịch, và sinh hoạt của người dân. Đối tượng nghiên cứu là môi trường nước biển tại địa bàn phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và người dân sống trong khu vực và khách du lịch.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Nước Biển Bãi Cháy Hiện Nay

Bãi Cháy, dù là trung tâm du lịch, đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nước biển. Các hoạt động kinh tế và du lịch thải ra lượng lớn chất thải, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển. Nước thải từ các khu dân cư và cơ sở kinh doanh chưa qua xử lý đổ trực tiếp ra biển, gây ô nhiễm. Rác thải nhựa và các chất thải khác cũng là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước biển. Theo nghiên cứu của Đàm Thị Hạnh năm 2014, vấn đề ô nhiễm môi trường liên quan đến hoạt động này ngày càng trở nên nhức nhối và cấp bách hơn.

2.1. Nguồn Gây Ô Nhiễm Nước Biển Bãi Cháy

Các nguồn gây ô nhiễm nước biển Bãi Cháy bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và rác thải. Nước thải từ các nhà hàng, khách sạn, và khu dân cư thường chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Hoạt động xây dựng và giao thông vận tải cũng góp phần làm tăng lượng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước biển. Các hoạt động kinh tế và du lịch thải ra lượng lớn chất thải làm cho môi trường biến đổi, đặc biệt là môi trường nước, trong đó có nước biển.

2.2. Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Đến Hệ Sinh Thái Biển

Ô nhiễm nước biển gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển Bãi Cháy. Các loài sinh vật biển bị ảnh hưởng bởi chất thải và hóa chất độc hại. Sự suy giảm chất lượng nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động du lịch và kinh tế địa phương. Biển là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy sông suối, các chất thải từ các hoạt động của con người trên biển như khai thác khoáng sản, giao thông vận tải biển (Lê Văn Khoa,2001)[7].

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Chất Lượng Nước Biển Bãi Cháy

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá chất lượng nước biển Bãi Cháy. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp được sử dụng để tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và hiện trạng môi trường. Phương pháp phỏng vấn người dân và điều tra thực địa giúp thu thập thông tin về các nguồn gây ô nhiễm và tác động của chúng. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng để xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển.

3.1. Quy Trình Lấy Mẫu Và Phân Tích Nước Biển

Quy trình lấy mẫu và phân tích nước biển tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Mẫu nước được lấy tại các điểm quan trắc khác nhau trên khu vực ven biển Bãi Cháy. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm pH, DO (oxy hòa tan), BOD (nhu cầu oxy sinh hóa), COD (nhu cầu oxy hóa học), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), và nồng độ các chất ô nhiễm như dầu mỡ, amoni, và kim loại nặng.

3.2. Sử Dụng Bản Đồ Mô Phỏng Lan Truyền Ô Nhiễm

Bản đồ mô phỏng lan truyền ô nhiễm được sử dụng để đánh giá phạm vi và mức độ ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm đến chất lượng nước biển. Mô hình này giúp xác định các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất và đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp. Wayne Forsythe, Cameron Hare, and Adrian Gawedzki ( 2012), đã nghiên cứu về sử dụng Kriging trên arcgis 10.1 để nghiên cứu giá trị ô nhiễm trầm tích trên hồ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Biển Ven Bờ Bãi Cháy

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước biển ven bờ Bãi Cháy có dấu hiệu suy giảm. Nồng độ một số chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là ở các khu vực gần khu dân cư và các cơ sở kinh doanh. Hàm lượng dầu mỡ và TSS cao, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và hoạt động du lịch. Diễn biến chất lượng nước qua các năm cho thấy tình trạng ô nhiễm có xu hướng gia tăng.

4.1. Phân Tích Các Yếu Tố Lý Hóa Học Trong Nước Biển

Phân tích các yếu tố lý hóa học trong nước biển cho thấy sự biến đổi đáng kể so với các năm trước. Hàm lượng DO giảm, trong khi BOD và COD tăng, cho thấy sự gia tăng ô nhiễm hữu cơ. Nồng độ amoni và các chất dinh dưỡng khác cũng tăng, gây ra hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo và các loài sinh vật biển khác.

4.2. Đánh Giá Diễn Biến Chất Lượng Nước Qua Các Năm

Đánh giá diễn biến chất lượng nước qua các năm cho thấy tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên nghiêm trọng. Hàm lượng dầu mỡ và TSS có xu hướng tăng, đặc biệt là trong mùa du lịch cao điểm. Điều này cho thấy cần có các biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm hiệu quả hơn để bảo vệ môi trường nước biển Bãi Cháy.

V. Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Biển Bãi Cháy Bền Vững

Để bảo vệ môi trường nước biển Bãi Cháy, cần có các giải pháp đồng bộ và bền vững. Các giải pháp này bao gồm cải thiện hệ thống xử lý nước thải, tăng cường kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, và phát triển du lịch sinh thái. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và cộng đồng để thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả.

5.1. Cải Thiện Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Cần đầu tư và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại Bãi Cháy để đảm bảo nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra biển. Các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cần được áp dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm hiệu quả hơn. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp và hộ gia đình xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ.

5.2. Tăng Cường Kiểm Soát Nguồn Gây Ô Nhiễm

Cần tăng cường kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm như nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, và rác thải. Các quy định về xả thải cần được thực thi nghiêm ngặt. Cần có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường bãi cháy tp hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có tiềm năng lớn về phát triển du lịch biển, đảo. Là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước (UBND Tỉnh Quảng Ninh,2013). Dọc chiều dài 250 km bờ biển Quảng Ninh có trên 40.000ha eo vịnh và hàng chục nghìn ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi trồng và chế biến hải sản xuất khẩu (Báo Quảng Ninh,2014)[27]. Đặc biệt có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng của vịnh Hạ Long, Bái Tử Long cùng các hải đảo đã được tổ chức UNESCO công nhận là “di sản văn hoá thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nước…, tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn, trên đất liền và trên các đảo (Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh)[26].

Nằm bên bờ vịnh Hạ Long, Bãi Cháy đóng vai trò là trung tâm lưu trú và các dịch vụ ven bờ, phát triển với quy mô quốc tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ ngành du lịch được đầu tư, khai thác hiệu quả đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong và ngoài nước. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhưng bên cạnh nguồn lợi to lớn đó thì vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động này ngày càng trở nên nhức nhối và cấp bách hơn.

Do nhu cầu phát triển kinh tế nên đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải làm cho môi trường biến đổi, đặc biệt là môi trường nước, trong đó có nước biển. Mà nguyên nhân chủ yếu là do tác động của con người dưới nhiều hình thức khác nhau. 2 Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế và nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Hoàng Văn Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước biển khu vực ven biển phường Bãi Cháy, TP.

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường, xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hoặc giảm thiểu ô nhiễm khu vực nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy. - Xác định được một số yếu tố tác động đến chất lượng môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu ô nhiễm và quản lý tốt hơn môi trường nước biển khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Yêu cầu của đề tài - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi tiết. - Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường của phường Bãi Cháy. - Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực nghiên cứu.

3 - Đánh giá đầy đủ hiện trạng môi trường nước biển và các tác động đến môi trường nước biển tại khu vưc. - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.5 Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tiễn, rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Giúp nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường.

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động của hoạt động gây ô nhiễm tới môi trường nước biển, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức quản lý có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước biển, cảnh quan và con người. 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Khái niệm tài nguyên biển Tài nguyên biển, hải đảo là các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo, không tái tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam (Nghị định số 25/2009/NĐ- CP)[12]. Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là quản lý liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (Nghị định số 25/2009/NĐ- CP)[12].2 Ô nhiễm biển Biển là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy sông suối, các chất thải từ các hoạt động của con người trên biển như khai thác khoáng sản, giao thông vận tải biển (Lê Văn Khoa,2001)[7]. Ô nhiễm biển là hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành phần hoá học của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước biển khi các tàu chở dầu bị đắm hoặc các tàu hàng, tàu khách tẩy rửa các thùng nhiên liệu mới.), khai thác dầu lửa (sự rò rỉ dầu từ các dàn khoan, các ống dẫn dầu, các nhà máy lọc dầu.), hoặc do các nguồn ô nhiễm phát sinh từ đất liền (các chất thải phóng xạ độc hại do các nước công nghiệp dùng tàu đổ xuống biển.) 5 ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng (Lê Văn Khoa, 2001)[7]. Biển và ven biển là nơi nhiều ngành kinh tế cùng khai thác.

Nhiều đô thị lại đặt ở vùng này. Du lịch và giải trí ở vùng ven biển kể cả thể thao cũng để lại hậu quả xấu cho đa dạng sinh học biển (Lê Văn Khoa, 2001)[7].2 Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006; - Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/6/2012; - Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. - Luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11. - Luật Thủy sản số 17/2003/QH11.

- Nghị định số 162/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT; - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; - Nghị quyết của Quốc hội ngày 23/6/1994 về việc phê chuẩn Công ước về Luật Biển năm 1982 của Liên Hiệp Quốc. 6 - Nghị định số 25/2009/NĐ-TTg ngày 26/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. - Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2020. - TCVN 5943:1995 Chất lượng nước.

Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ.Số trang : 4 - TCVN 5998:1995 Chất lượng nước. Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.Số trang : 11 - TCVN 6276:2003 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.Số trang : 99 - TCVN 6276:2003/SĐ 3:2007 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.Số trang : 32 - TCVN 6986:2001 Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.Số trang : 4 - TCVN 6987:2001 Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.Số trang : 4 - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. - QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ. - QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trước những mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường không ngừng tăng lên, năm 1986, GESAMP (Group of Experts on the Scientific Aspects of Marine Pollution) - nhóm các chuyên gia khoa học về ô nhiễm biển được các tổ chức IMO, FAO, UNESCO, WMO, WHO, IAEA, UN, UNEP tài trợ đã xuất bản tài liệu "Sức tải môi trường - Một cách tiếp cận để ngăn ngừa ô nhiễm biển, trong đó đã đưa ra khá đầy đủ các khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và các hướng dẫn liên quan đến đánh giá sức tải của thuỷ vực (Nguyễn Đình Hoè, 1998)[9].

Cho đến nay, việc đánh giá ô nhiễm biển và sức tải môi trường ở các thuỷ vực ven bờ biển (vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông) đã được tiến hành chủ yếu ở các nước phát triển trong nhiều lĩnh vực liên quan khác nhau nhằm xác định giới hạn của các hoạt động phát triển, chủ yếu phục vụ cho mục tiêu bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững. Ví dụ, đã có công trình nghiên cứu đánh giá như nuôi cá trong các đầm ven biển tại Scotlen, vùng Haifa của Israel, Vịnh Chesapeake và cửa sông York của Mỹ(Dellapena và nnk, 1998), Tây Nam Vịnh Mêhicô (Manickchand-Heileman và nnk, 1998), nuôi trồng thuỷ sản mũi nhọn ởVịnh Mulroy ởAnh (Trevor Telfor & Karen Robinson, 2003) v. Một số nghiên cứu tập trung vào khả năng đồng hoá-tự làm sạch các chất gây ô nhiễm của thuỷ vực, khả năng lọc và xử lý chất thải của các đối tượng sinh học như rừng ngập mặn, cỏ biển và các loài nhuyễn thể tại các khu vực biển ven bờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Chất Lượng Môi Trường Nước Biển Tại Bãi Cháy, Hạ Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm và chất lượng nước biển tại khu vực Bãi Cháy, một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Hạ Long. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm bảo vệ môi trường biển. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các chỉ số môi trường, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước và môi trường biển.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến môi trường và bảo tồn thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá hiện trạng môi trường xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, nơi cung cấp thông tin về tình trạng môi trường tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiện trạng quần thể loài chà vá chân nâu tại khu vực đề xuất thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Châu Khe Nước Trong, tỉnh Quảng Bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình sẽ mang đến cái nhìn về sự đa dạng sinh học và vai trò của rừng trong hệ sinh thái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.