Nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty niêm yết ngành thực phẩm giai đoạn 2005-2009

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cấu trúc vốn các công ty niêm yết ngành thực phẩm giai đoạn 2005-2009, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN

1.1. Cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu ở các doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn

1.1.2. Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu

1.1.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu cấu trúc vốn tối ưu

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn công ty

1.2.1. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần

1.2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC – Weighted Average Cost of Capital)

1.2.3. Chính sách thuế

1.2.3.1. Cấu trúc vốn không có thuế thu nhập công ty
1.2.3.2. Cấu trúc vốn có thuế thu nhập công ty

1.2.4. Quyết định đầu tư - ảnh hưởng của ngành đối với cấu trúc vốn

1.2.5. Các nhân tố khác

1.2.6. Tác động của tín hiệu

1.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

1.3.1. Lý thuyết đánh đổi (the trade off theory)

1.3.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (the pecking order theory)

1.3.3. Lý thuyết thời giá thị trường (market timing hypothesis)

1.4. Cấu trúc vốn của một số công ty ngành thực phẩm trên thế giới

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM

2.1. Phân tích vĩ mô

2.2. Tổng quan ngành thực phẩm

2.3. Phân tích SWOT

2.4. Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của các công ty ngành thực phẩm

2.4.1. Phân tích nợ trên vốn chủ sở hữu

2.4.2. Phân tích hiệu quả khi sử dụng nợ trong cấu trúc vốn

2.4.3. Phân tích mức độ rủi ro khi sử dụng nợ trong cấu trúc vốn

2.4.4. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ TRONG THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN VÀ MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NGÀNH THỰC PHẨM

3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn được nghiên cứu trong thực nghiệm

3.1.1. Tăng trưởng

3.1.2. Qui mô công ty

3.1.3. Khả năng sinh lợi

3.1.4. Tài sản thế chấp

3.1.5. Rủi ro hoạt động

3.1.6. Tốc độ tăng trưởng

3.2. Các mô hình nghiên cứu cấu trúc vốn ở các nước

3.2.1. Mô hình cấu trúc vốn các công ty Nhật

3.2.2. Mô hình cấu trúc vốn các công ty Thụy Sỹ

3.2.3. Mô hình cấu trúc vốn các công ty Mỹ

3.3. Phương pháp nghiên cứu và mẫu nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.5. Kết quả nghiên cứu

3.5.1. Thống kê mô tả

3.5.2. Phân tích tương quan

3.5.3. Phân tích hồi quy

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM

4.1. Một số định hướng chiến lược phát triển của các công ty ngành thực phẩm trong dài hạn

4.2. Giải pháp nhằm xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho các công ty được khảo sát trong giai đoạn ngắn hạn

4.2.1. Xác định giai đoạn phát triển và nhận diện rủi ro trong cấu trúc vốn

4.2.2. Mô hình cấu trúc vốn hợp lý cho các công ty được khảo sát trong giai đoạn tăng trưởng

4.2.3. Một số giải pháp nhằm xây dựng cấu trúc vốn cho các công ty ngành thực phẩm

4.2.4. Giải pháp kinh tế vĩ mô nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng cấu trúc vốn của các công ty ngành thực phẩm

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc vốn các công ty thực phẩm niêm yết giai đoạn 2005 2009

Nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm niêm yết trong giai đoạn 2005-2009 là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của ngành thực phẩm tại Việt Nam, với nhiều công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Việc phân tích cấu trúc vốn giúp hiểu rõ hơn về cách thức tài trợ và quản lý vốn của các công ty này, từ đó đưa ra những chiến lược tài chính hợp lý.

1.1. Khái niệm cấu trúc vốn và tầm quan trọng của nó

Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Việc lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của công ty.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm niêm yết. Câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Các lý thuyết nào được áp dụng và ảnh hưởng của chúng đến cấu trúc vốn là gì?

II. Vấn đề và thách thức trong cấu trúc vốn của công ty thực phẩm niêm yết

Các công ty thực phẩm niêm yết đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lý. Sự biến động của thị trường, áp lực cạnh tranh và yêu cầu từ nhà đầu tư là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định tài chính của họ. Việc không có một cấu trúc vốn tối ưu có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao và giảm khả năng sinh lời.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và chính sách thuế là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty. Các công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng để tối ưu hóa cấu trúc vốn của mình.

2.2. Rủi ro tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Rủi ro tài chính gia tăng khi tỷ lệ nợ cao, có thể dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán nợ và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của công ty. Điều này đòi hỏi các công ty phải có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc vốn của công ty thực phẩm niêm yết

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để phân tích cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm niêm yết. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và phân tích thông qua các mô hình hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn cân nợ.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ 218 báo cáo tài chính quý và 76 báo cáo tài chính năm của các công ty thực phẩm niêm yết trong giai đoạn 2005-2009. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Phân tích hồi quy và mô hình nghiên cứu

Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và tỷ lệ đòn cân nợ. Kết quả phân tích sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu cấu trúc vốn của công ty thực phẩm niêm yết

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt trong cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm niêm yết. Một số công ty sử dụng nợ nhiều hơn để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, trong khi những công ty khác lại ưu tiên vốn chủ sở hữu để giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Phân tích tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần

Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần của các công ty thực phẩm niêm yết cho thấy sự biến động lớn trong giai đoạn 2005-2009. Một số công ty đã thành công trong việc duy trì tỷ lệ nợ thấp, trong khi những công ty khác gặp khó khăn trong việc quản lý nợ.

4.2. Hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận

Nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty có cấu trúc vốn hợp lý thường có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn và lợi nhuận ổn định hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu.

V. Giải pháp xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho công ty thực phẩm

Để xây dựng cấu trúc vốn hợp lý, các công ty thực phẩm niêm yết cần áp dụng các giải pháp tài chính phù hợp. Việc xác định giai đoạn phát triển và nhận diện rủi ro trong cấu trúc vốn là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng chiến lược phát triển

Các công ty cần xác định rõ định hướng chiến lược phát triển dài hạn để xây dựng cấu trúc vốn phù hợp. Điều này bao gồm việc cân nhắc giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

5.2. Giải pháp tài chính và quản lý rủi ro

Các giải pháp tài chính như tối ưu hóa tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu, cùng với việc quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp các công ty thực phẩm niêm yết duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu cấu trúc vốn

Nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm niêm yết giai đoạn 2005-2009 đã chỉ ra nhiều vấn đề quan trọng. Tương lai, việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các lý thuyết tài chính hiện đại sẽ giúp các công ty tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc áp dụng các lý thuyết tài chính mới và phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Điều này sẽ giúp các công ty thực phẩm niêm yết cải thiện hiệu quả tài chính.

6.2. Triển vọng phát triển ngành thực phẩm

Ngành thực phẩm tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lý sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công và bền vững của các công ty trong ngành này.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu cấu trúc vốn của các công ty niêm yết ngành thực phẩm giai đoạn 2005 2009

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN 1.1 Cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu ở các doanh nghiệp.1 Khái niệm cấu trúc vốn Cấu trúc vốn là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp, không chỉ bởi nhu cầu tối đa hóa lợi ích thu được từ cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.2 Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu Cấu trúc vốn tối ưu là một hỗn hợp nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp. Như vậy, để xây dựng được cấu trúc vốn tối ưu, chúng ta cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.3 Sự cần thiết phải nghi ên cứu cấu trúc vốn Một cấu trúc tối ưu phải nhằm đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ phần mà cổ đông đang nắm giữ. Đặc trưng của một cấu trúc vốn tối ưu đó là chi phí sử dụng vốn thấp nhất, rủi ro phát sinh thấp nhất và đem lại tỷ suất sinh lợi cao nhất.

Đây là một khó khăn rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp mà cụ thể nhất là ban điều hành d o a n h n g h iệ p. Trong mỗi giai đoạn hoạt động của chu kỳ sống của d o a n h n g h iệ p đều cần thiết phải xây dựng một cấu trúc vốn thích hợp với đặc điểm tính chất ngành, đặc điểm của nền kinh tế và đặc tính riêng có của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn tài chính đủ cần thiết và ổn định đáp ứng cho mục tiêu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Một công ty cổ phần có thể lựa chọn giữa hai nguồn tài trợ cơ bản là nợ và vốn cổ phần. Nợ thể hiện nghĩa vụ d o a n h n g h i ệ p phải gánh chịu do quan hệ vay 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mượn, còn vốn cổ phần là phần tài sản của các chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Nợ luôn có tính đáo hạn vì nợ phải được chi trả (bao gồm nợ gốc và lãi vay) vào thời gian quy định trong hợp đồng thỏa thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ. Sự khác biệt giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là ở thời gian chi trả được ghi trong hợp đồng vay. Quy mô nợ càng cao thì rủi ro đối với doanh nghiệp càng lớn, trong trường hợp này nhà cho vay sẽ đòi hỏi một lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp cho khoản rủi ro gia tăng. Nếu doanh nghiệp không trả được nợ khi đáo hạn thì các chủ nợ có thể thu giữ tài sản hoặc yêu cầu doanh nghiệp tuyên bố phá sản, điều này tùy thuộc vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

Ngược lại với nợ, vốn cổ phần không có thời gian đáo hạn. Các chủ sở hữu khi đầu tư vào doanh nghiệp không có thỏa thuận họ sẽ được trả lại vốn đầu tư ban đầu. Tất cả những nội dung trên đều đặt ra cho mỗi doanh phải xây dựng một cấu trúc vốn thích hợp để tồn tại và phát triển, đáp ứng mục t iêu hoạt động của doanh nghiệp.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn công ty 1.1 Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần Để tài trợ đầu tư, công ty có thể lựa chọn hai công cụ cơ bản để tài trợ: nợ và vốn cổ phần. Nợ là khoản vốn phát sinh do vay mượn, còn vốn cổ phần là một phần của vốn chủ sở hữu công ty.

Tổng nợ Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần - Quan điểm truyền thống: Quan điểm này cho rằng tác động đòn bẩy của đòn cân nợ phụ thuộc rất lớn vào triển vọng sinh lợi của công ty. Nếu triển vọng về sinh lợi đã được xác định là vượt qua điểm hòa vốn EBIT thì họ tin rằng phương thức tốt nhất làm lợi cho cổ đông là gia tăng đòn cân nợ và sẽ làm gia tăng giá trị vốn cổ phần, do đó làm gia tăng giá trị công ty. Nói tóm lại, quan điểm này cho rằng do đòn cân nợ có khả năng làm khuyếch đại doanh lợi cho nên đòn cân nợ còn có một ảnh hưởng nữa là làm gia tăng giá cổ phần và do đó làm gia tăng giá trị công ty. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quan điểm của MM : MM là tên của hai nhà kinh tế nổi tiếng người Mỹ - Miller và Modigliani.

Hai ông đã được giải Nobel kinh tế năm 1990 về lý thuyết “ Chính sách phân phối, chi phí sử dụng vốn và tài chính công ty”. MM cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không xét đến yếu tố thuế thì chính sách nợ không ảnh hưởng đến giá trị công ty. Hay nói cách khác, phương thức công ty tài trợ cho hoạt động của mình không ảnh hưởng gì đến giá trị doanh nghiệp. Giá trị của miếng bánh phải bằng tổng những miếng bánh nhỏ được cắt ra, bất kể miếng bánh được cắt ra như thế nào.

Cái bánh ở đây có thể được hiểu là tài sản của doanh nghiệp, còn các lát bánh chính là nợ và vốn cổ phần. Ví dụ: Có 2 công ty U và L: Giả sử dòng lợi nhuận của 2 công ty này như nhau, chỉ khác nhau về cấu trúc vốn. - Công ty U không có đòn bẩy tài chính EU (Tổng giá trị vốn cổ phần) = VU (Tổng giá trị công ty) - Công ty L có đòn bẩy tài chính EL (Vốn cổ phần) = VL (Giá trị công ty) – DL (vốn vay) Trường hợp 1: Nếu mua 1% cổ phần của công ty U, tức là đầu tư 0,01VU và thu nhập được hưởng 0,01 tổng lợi nhuận. Đầu tư Thu nhập 0,01 VU 0,01 Lợi nhuận Trường hợp 2: Nếu mua 1% nợ và vốn cổ phần của công ty L (Công ty L có đòn bẩy tài chính).

Đầu tư Thu nhập Nợ: 0,01 DL 0,01 Lãi Vốn cổ phần 0,01 EL 0,01 (Lợi nhuận – Lãi) Tổng 0,01 (DL + EL) = 0,01VL 0,01 Lợi nhuận 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo MM, giá trị của công ty được xác định bởi dòng tiền trong tương lai phát sinh từ tài sản thực của công ty chứ không phải bằng những chứng khoán mà công ty phát hành. Như vậy, tổng giá trị của các chứng khoán do công ty phát hành sẽ bằng việc chia nhỏ dòng tiền trong tương lai thành nhiều phần chảy vào túi của các cổ đông và chủ nợ công ty. Các dòng tiền phát sinh từ tài sản thực là không đổi cho dù công ty có tài trợ bằng phương thức gì đi nữa. MM cho rằng tác động đòn bẩy làm gia tăng lợi nhuận trên cổ phần nhưng điều này không có nghĩa là làm gia tăng giá cổ phần.

Bởi vì sự thay đổi trong dòng lợi nhuận này được bù đắp bằng một sự thay đổi trong rủi ro. Lợi nhuận dự kiến Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thực của công ty (rA) = Giá trị thị trường của toàn bộ các chứng khoán D E rA = x rD + x rE (1) D+ E D+ E D: Nợ vay rD: Tỷ suất hoàn vốn của nợ vay E: Vốn cổ phần rE: Tỷ suất hoàn vốn của vốn cổ phần Ta có thể biến đổi đẳng thức (1) thành: D rE = rA + ( rA - rD ) E 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công thức (2) cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần của công ty có đòn cân nợ gia tăng theo tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần. Sự gia tăng này phụ thuộc vào chênh lệch giữa rA – Tỷ suất sinh lợi dự kiến của toàn bộ chứng khoán (biểu thị của tỷ suất sinh lợi tài sản) và rD – Tỷ suất hoàn vốn của nợ vay. Chú ý rE = rA nếu công ty không sử dụng nợ.

* Mối quan hệ giữa thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) và lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Với mục tiêu là gia tăng dòng thu nhập cuối cùng cho các nhà đầu tư và vốn chủ sở hữu của công ty. Thu nhập cho mỗi cổ phần (EPS) của công ty như thế nào đối với sự thay đổi trong EBIT. Mối tương quan này được đo lường bằng cách dùng độ nghiêng của đòn cân nợ (DFL). “Độ nghiêng của đòn cân nợ của một công ty được tính như là % sự thay đổi trong thu nhập của mỗi cổ phần do 1% thay đổi trong EBIT” % thay đổi EPS DFL = % thay đổi EBITS Qua việc phân tích DFL cho thấy nếu trong cấu trúc vốn của công ty không có tài trợ bằng nợ (không có trái phiếu, không nợ vay, không có cổ phiếu ưu đãi) thì sự biến động của EPS luôn bằng với sự biến động của EBIT.

Nói cách khác, DFL luôn bằng 1. Song, đối với cấu trúc vốn có sử dụng nợ thì khác, việc sử dụng nợ làm cho sự biến động của EPS lớn hơn sự biến động của EBIT. Vì vậy việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn một mặt khuyếch đại được EPS nhưng mặt khác nó cũng bóp nhỏ EPS và nó phụ thuộc vào EBIT của công ty.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn của một công ty đang sử dụng, bao gồm các nguồn như: tài trợ bằng nợ vay dài hạn, tài trợ bằng cổ phần thường và tài trợ bằng cổ phần ưu đãi. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan niệm truyền thống: Quan điểm này cho rằng tỷ suất sinh lợi tổng hợp của toàn bộ chứng khoán công ty luôn được hiểu như là chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).

WACC = rA = (WD x rD) + (WP x rP) + (We x re hoặc rne) + WD: Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn. + WP: Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn. + WE: Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn. + rD: Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn sau thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ