Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Huại Nhang được thành lập từ năm 1983 theo Quyết định số 133 của Hội đồng Bộ trưởng, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 808 ha tại huyện Xay Tha Ny, thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đây là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, đặc trưng bởi hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh khô nhiệt đới trên nền địa hình có độ cao trung bình từ 174 m đến 189 m so với mực nước biển cùng lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1936,1 mm. Tuy nhiên, trước áp lực sinh kế từ 30 bản vùng đệm với 4.110 hộ gia đình sinh sống xung quanh, tài nguyên rừng tại đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng cả về diện tích, trữ lượng gỗ và chất lượng sinh thái.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các cơ sở dữ liệu định lượng cập nhật và có hệ thống về cấu trúc lâm phần cũng như quy luật diễn thế tái sinh tự nhiên. Thực trạng này khiến công tác quy hoạch, nuôi dưỡng và bảo tồn rừng gặp nhiều lúng túng, thiếu các can thiệp lâm sinh chuẩn xác. Đề tài luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết mục tiêu làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ và động thái tái sinh tự nhiên của các trạng thái rừng thường xanh chủ yếu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh bền vững cho Khu Bảo tồn Huại Nhang.

Nghiên cứu được triển khai thực địa trong thời gian 6 tháng, từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 10 năm 2015. Kết quả thu được mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số định lượng về cấu trúc và tái sinh giúp Ban quản lý nâng cao hiệu lực bảo vệ cho toàn bộ 808 ha rừng, hỗ trợ phục hồi mật độ tầng cây cao và xúc tiến tái sinh tầng dưới tán đạt hiệu quả cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc quần xã thực vật rừng nhiệt đới của Phùng Ngọc Lan (1986) và quan điểm sinh thái học về tái sinh tự nhiên của Richards (1952) kết hợp với Van Steenis (1956). Cấu trúc rừng được xem xét toàn diện qua ba khía cạnh: cấu trúc sinh thái (tổ thành loài, độ ưu thế), cấu trúc hình thái (tầng thứ không gian, độ tàn che) và cấu trúc mật độ. Tái sinh tự nhiên được định nghĩa là quá trình sinh học thay thế thế hệ cây già cỗi bằng thế hệ cây con dưới tán rừng, đóng vai trò quyết định đến tính bền vững của lâm phần.

Để định lượng hóa vị trí sinh thái của từng loài cây gỗ, đề tài áp dụng mô hình chỉ số giá trị quan trọng (Important Value Index - IV%) của Daniel Marmillod. Hệ thống khái niệm chính bao gồm: Kiểu thảm thực vật rừng; Ưu hợp thực vật (trường hợp nhóm dưới 10 loài chiếm tổng IV% lớn hơn hoặc bằng 40%); Phức hợp thực vật (khi độ ưu thế chưa phân hóa rõ rệt); Độ tàn che tầng tán; Cây tái sinh triển vọng (những cây có phẩm chất tốt, thân thẳng, không sâu bệnh và có chiều cao trên 1 m).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp được thu thập trực tiếp thông qua hệ thống 9 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình hình chữ nhật có diện tích 1000 m2 (kích thước 25 m x 40 m), bố trí đều trên 3 trạng thái rừng chính gồm IIIA2 (rừng phục hồi nghèo kiệt), IIIA3 (rừng trung bình) và IIIB (rừng giàu/phục hồi tốt), tương ứng mỗi trạng thái 3 OTC. Trên mỗi OTC, toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực D1.3 lớn hơn hoặc bằng 6 cm được đo đếm chi tiết về đường kính thân, chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) và đường kính tán lá (Dt). Độ tàn che được xác định thông qua phương pháp đo điểm mục trắc trên 100 điểm phân bố đều.

Đối với tầng cây tái sinh có đường kính D1.3 nhỏ hơn 6 cm, nghiên cứu thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m2 (2 m x 2 m) trên mỗi OTC để thống kê tên loài, chiều cao vút ngọn, phẩm chất và nguồn gốc tái sinh. Tầng cây bụi và thảm tươi được điều tra trên 5 ODB diện tích 25 m2 (5 m x 5 m) tại 4 góc và trung tâm OTC. Các phương pháp phân tích nội nghiệp bao gồm: tính toán chỉ số IV%, đánh giá mức độ tương đồng giữa tầng cây cao và tầng cây tái sinh bằng chỉ số Sorensen (QS), kiểm định hình thái phân bố không gian cây con trên mặt đất bằng tiêu chuẩn thống kê Student t theo tỷ số phương sai và số cây bình quân. Cỡ mẫu 9 OTC với tổng diện tích điều tra 9.000 m2 đảm bảo tính đại diện cao và độ tin cậy khoa học vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa đã phân loại được 7 kiểu quần xã thực vật rừng cơ bản tại Khu Bảo tồn Huại Nhang với mật độ tầng cây cao dao động từ 380 đến 440 cây/ha. Cụ thể gồm: Ưu hợp Bằng lăng nam bộ (440 cây/ha), Ưu hợp Thị hồng (410 cây/ha), Ưu hợp Hoàng lan và Gõ đỏ (390 cây/ha), Ưu hợp Thị hồng và Bằng lăng nam bộ (390 cây/ha), Ưu hợp Chai và Giáng hương (380 cây/ha), Phức hợp (400 cây/ha), và Ưu hợp Dầu kết hợp Trôm hôi (400 cây/ha).

Về cấu trúc tổ thành, có 6 trên 9 ô tiêu chuẩn (chiếm tỷ lệ 66,67%) chỉ cần 2 loài cây đã tạo nên một ưu hợp thực vật chiếm tổng chỉ số giá trị quan trọng IV% lớn hơn hoặc bằng 50%. Điển hình tại Ưu hợp Bằng lăng nam bộ, loài Bằng lăng nam bộ chiếm IV% đạt 41,6% và Thị hồng chiếm 22,4%. Tại Ưu hợp Thị hồng, loài Thị hồng chiếm IV% áp đảo tới 48,3%. Riêng kiểu Phức hợp tại trạng thái IIIA2 có tính phân tán cao với 19 loài xuất hiện trên OTC, đòi hỏi 5 loài ưu thế (Chai, Cóc rừng, Mã tiền, Họ Bồ hòn, Trắc dạo) mới đạt tổng IV% lớn hơn 50%.

Chỉ số mức độ thường gặp (Mtg) phản ánh rõ nét tính thích nghi sinh thái của các loài. Ở trạng thái rừng IIIB, loài Thị hồng đạt mức độ thường gặp rất cao lên tới 53,7%, trở thành loài có ưu thế sinh thái vượt trội. Tại trạng thái IIIA2, loài Hoàng lan đạt Mtg bằng 35,9%, Chai đạt 26,3% và Gõ đỏ đạt 25,6%. Tại trạng thái IIIA3, Thị hồng đạt Mtg là 42,1% và Dầu đạt 27,5%. Tất cả các loài còn lại đều có chỉ số Mtg dưới 25%, thuộc nhóm loài ít gặp trong quần xã.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa rõ nét về cấu trúc tổ thành và độ ưu thế của các loài cây gỗ tại Khu Bảo tồn Huại Nhang bắt nguồn từ lịch sử khai thác chọn lâm sản trước năm 1983 kết hợp với điều kiện lập địa phân hóa. Nhóm đất Ferrasols sâu dày và đai rừng ẩm tạo điều kiện cho Thị hồng và Bằng lăng nam bộ phát triển mạnh, trong khi nhóm đất Leptosols nông cằn cỗi là nơi phân bố chủ yếu của các loài cây chịu hạn như Chai và Giáng hương. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Phonesy Darasene (2012) tại Vườn Quốc gia Nậm Puy và Aliya Keomisy (2013) tại tỉnh Xiêng Khoảng, chứng minh tính quy luật của hệ sinh thái rừng nhiệt đới thứ sinh sau khai thác tại Lào.

Để minh họa trực quan các quy luật sinh thái phức tạp, dữ liệu cấu trúc tầng thứ được biểu diễn sinh động qua các trắc đồ rừng không gian đứng, phản ánh sự phân tầng rõ rệt của tán cây gỗ vượt tán, tầng tán chính và tầng cây dưới tán. Cấu trúc sinh trưởng đường kính và chiều cao có thể được mô hình hóa qua các biểu đồ phân bố tần số, trong khi động thái tái sinh được thể hiện qua đồ thị phân bố số lượng cây con theo 4 cấp chiều cao (dưới 0,5 m; từ 0,5 m đến 1 m; từ 1 m đến 2 m; trên 2 m). Mối quan hệ tương tác sinh thái giữa độ tàn che tầng cây cao và mật độ cây tái sinh triển vọng cho thấy mối liên hệ mật thiết, làm cơ sở khoa học để xác định ngưỡng mở tán thích hợp cho công tác nuôi dưỡng rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng từ nghiên cứu cấu trúc và tái sinh, hệ thống 4 giải pháp lâm sinh trọng tâm được đề xuất nhằm phục hồi bền vững 808 ha rừng tại Khu Bảo tồn Huại Nhang:

Thứ nhất, thực hiện kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng tại các diện tích rừng phục hồi IIIA2 và IIIA3. Ban quản lý Khu bảo tồn cần điều chỉnh độ tàn che tầng cây cao về mức tối ưu từ 0,6 đến 0,7 thông qua biện pháp chặt nuôi dưỡng, dọn dẹp dây leo bụi rậm chèn ép nhằm nâng tỷ lệ cây tái sinh mục đích đạt trên 75% trong lộ trình 24 tháng.

Thứ hai, triển khai kế hoạch trồng bổ sung các loài cây bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao như Gõ đỏ, Giáng hương, Dầu và Chai với mật độ từ 200 đến 300 cây/ha. Sở Nông Lâm nghiệp thủ đô Viêng Chăn chủ trì phối hợp với các vườn ươm lâm nghiệp sản xuất cây giống đạt tiêu chuẩn, đảm bảo tỷ lệ sống sau khi trồng đạt trên 85% trong giai đoạn 2016 đến 2020.

Thứ ba, thiết lập quy chế đồng quản lý và tổ chức mạng lưới tuần tra bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng cho toàn bộ 3 phân khu: Vùng A rừng nguyên sinh thấp (174 ha), Vùng B rừng nguyên sinh khô (368 ha) và Vùng C rừng thưa (266 ha). Chính quyền huyện Xay Tha Ny cùng Ban quản lý Khu bảo tồn cần ký cam kết bảo vệ rừng với 30 bản vùng đệm, đặt mục tiêu giảm 100% các vụ vi phạm khai thác gỗ trái phép trong vòng 12 tháng đầu thực hiện.

Thứ tư, duy trì hệ thống giám sát sinh thái định kỳ trên mạng lưới 9 ô tiêu chuẩn cố định theo chu kỳ 2 năm một lần. Hoạt động này do các nhà khoa học lâm nghiệp phối hợp với cán bộ kỹ thuật địa phương thực hiện nhằm theo dõi sát sao biến động trữ lượng, tăng trưởng sinh khối và cấu trúc tái sinh để kịp thời hiệu chỉnh các can thiệp lâm sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật to lớn cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Cán bộ quản lý và chuyên viên kỹ thuật lâm nghiệp: Trực tiếp ứng dụng các chỉ số về 7 kiểu quần xã thực vật và dữ liệu đo đếm tầng cây cao để xây dựng phương án điều chế rừng, quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và lập kế hoạch lâm sinh chính xác cho 808 ha tại Khu Bảo tồn Huại Nhang cũng như các khu rừng đặc dụng tương đồng tại Lào.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm sinh, Sinh thái học: Sử dụng quy trình điều tra 9 ô tiêu chuẩn 1000 m2, phương pháp tính toán chỉ số giá trị quan trọng IV% và các thuật toán kiểm định thống kê phân bố cây tái sinh làm tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và phi chính phủ quốc tế: Khai thác bộ số liệu thực nghiệm về hệ sinh thái rừng thường xanh khô nhiệt đới để thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, phục hồi sinh cảnh suy thoái và đánh giá biến động trữ lượng carbon rừng trong khu vực Đông Nam Á.

Chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách phát triển nông thôn: Tham khảo cơ chế phân vùng chức năng và các đề xuất kỹ thuật lâm sinh để tích hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn tài nguyên rừng tự nhiên với chương trình phát triển sinh kế bền vững cho hơn 4.110 hộ dân vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiến hành nghiên cứu trên những trạng thái rừng nào tại Khu Bảo tồn Huại Nhang? Nghiên cứu được thực hiện trên 3 trạng thái rừng thường xanh chủ yếu gồm IIIA2 (rừng phục hồi nghèo kiệt), IIIA3 (rừng trung bình) và IIIB (rừng giàu/phục hồi tốt) thông qua hệ thống 9 ô tiêu chuẩn diện tích 1000 m2 phân bố đều trên tổng diện tích 808 ha của khu bảo tồn.

Chỉ số giá trị quan trọng IV% có ý nghĩa gì trong việc đánh giá cấu trúc rừng? Chỉ số IV% biểu thị tỷ lệ phần trăm trung bình giữa số cây và tiết diện ngang của từng loài. Loài có IV% lớn hơn hoặc bằng 5% mang ý nghĩa sinh thái then chốt; kết quả nghiên cứu cho thấy 66,67% ô tiêu chuẩn chỉ cần 2 loài ưu thế đã chiếm tổng IV% trên 50%.

Độ tàn che của tầng cây cao tác động như thế nào đến lớp cây tái sinh tự nhiên? Độ tàn che tầng tán trên 0,7 ở trạng thái IIIB hạn chế ánh sáng xuống thảm tươi, thúc đẩy các loài cây con chịu bóng phát triển nhưng cản trở loài ưa sáng; việc điều tiết độ tàn che về mức 0,6 đến 0,7 giúp tối ưu hóa mật độ cây tái sinh đạt 380 đến 440 cây/ha.

Những loài thực vật nào đóng vai trò ưu thế trong các quần xã nghiên cứu? Các loài cây gỗ ưu thế chủ yếu bao gồm Bằng lăng nam bộ (IV% đạt 41,6%), Thị hồng (IV% đạt 48,3%), Dầu (IV% đạt 32,6%), Hoàng lan (Mtg đạt 35,9%), Gõ đỏ và Chai, đóng vai trò định hình cấu trúc quần xã thực vật rừng.

Giải pháp kỹ thuật lâm sinh nào được ưu tiên hàng đầu để phục hồi khu bảo tồn? Giải pháp ưu tiên số một là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng dặm bổ sung từ 200 đến 300 cây/ha các loài cây bản địa có giá trị cao như Gõ đỏ, Giáng hương và Dầu tại các trạng thái rừng IIIA2 và IIIA3 trong giai đoạn 2016 đến 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập cơ sở dữ liệu khoa học định lượng toàn diện về 7 kiểu quần xã thực vật phân bố trên 3 trạng thái rừng thường xanh tại Khu Bảo tồn Huại Nhang.
  • Nghiên cứu chỉ ra vai trò ưu thế sinh thái mang tính quyết định của các loài cây gỗ bản địa như Thị hồng, Bằng lăng nam bộ, Dầu và Hoàng lan với tỷ lệ tổ thành IV% và mức độ thường gặp vượt trội.
  • Làm sáng tỏ quy luật phân bố không gian và các nhân tố sinh thái chi phối động thái tái sinh tự nhiên, khẳng định vai trò điều tiết then chốt của độ tàn che tầng cây cao.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý cộng đồng khả thi, định hướng trực tiếp cho công tác phục hồi 808 ha rừng bảo tồn.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao cho sự nghiệp đào tạo cán bộ lâm nghiệp và tăng cường hợp tác khoa học bền vững giữa hai quốc gia Việt Nam và Lào.

Trong giai đoạn 3 đến 5 năm tới, Ban quản lý Khu Bảo tồn Huại Nhang và các cơ quan lâm nghiệp liên quan cần khẩn trương đưa các giải pháp lâm sinh đề xuất vào áp dụng thực tế để bảo vệ trọn vẹn tài nguyên đa dạng sinh học quý báu của thủ đô Viêng Chăn.